Nội dung và phương pháp phân tích hoạt động tài chính - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
Phần I : khái quát hoá cơ sở lý luận của việc phân
tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
I, Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp
1./ Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
về số liệu tài chính hiện hành với các số liệu đợc chọn trớc(Tuỳ theo yêu cầu
và phơng pháp phân tích). Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp
ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá đợc tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong giai đoạn hiện tại và quá khứ cũng nh dự báo đợc tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
2./ Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh
nghiệp là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp. Bởi
vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều
phía (chủ doanh nghiệp và bên ngoài).
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh
đó, các quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nh tạo
công ăn việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi
phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng. Tuy nhiên, một doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc mục tiêu này nếu đáp ứng đợc hai thử thách
sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán đợc nợ.
Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc
phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ
đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Nh vậy, hơn ai hết,
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
1
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp

đầu t, các chủ ngân hàng... còn có nhiều nhóm ngời khác quan tâm đến thông
tin tài chính của doanh nghiệp. Đó là các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, chủ
quản, các nhà phân tích tài chính, những ngời lao động ... Những nhóm ngời
này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống các chủ ngân hàng, các nhà đầu t,
các chủ doanh nghiệp... bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến
khách hàng hiện tại và tơng lai của họ.
3. Đối t ợng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp .
Là những kết quả kinh doanh cụ thể đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .
II. Nội dung và phơng pháp phân tích hoạt động tài chính :
1. Ph ơng pháp phân tích
1.1 Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xu h-
ớng và biến động của chỉ tiêu phân tích . Để áp dụng phơng pháp này cần phải
đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đợc của các chỉ tiêu (thống nhất về nội
dung phơng pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu so sánh) và tuỳ theo
mục đích phân tích để xác định gốc so sánh .
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ
tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự
biến động của hiện tợng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh bằng số tơng đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực tế
so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tợng
kinh tế trong tổng thể quy mô chung đợc xác định để đánh giá đợc tốc độ
phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
3
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
- So sánh bằng số bình quân : Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy
mức độ mà đơn vị đạt đợc so với bình quân chung của tổng thể ngành.
ví dụ : tiền lơng bình quân, vốn kinh doanh bình quân ...

cáo tài chính là tiến trình chọn lọc tìm hiểu tơng quan và thẩm định các dữ
kiện trong báo cáo tài chính .
Hệ thống báo cáo tài chính gồm :
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ .
- Thuyết minh báo cáo tài chính .
Tuy nhiên do giới hạn của luận văn nên trong khuôn khổ luận văn này chỉ đề
cập đến bảng cân đối kế toán và kết quả sản xuất kinh doanh dùng cho việc
phân tích tài chính .
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình
hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn và
nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở các thời điểm nhất định
dới hình thái tiền tệ .
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : là báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng nh tình
hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc.
2.2 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
B ớc 1 : - Lập kế hoạch phân tích,
- xác định mục tiêu phân tích
- xây dựng chơng trình phân tích.
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
5
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
B ớc 2 : Tiến hành phân tích bao gồm các công việc sau:
- Su tầm tài liệu, xử lý số liệu
- Tính toán xác định dự đoán .
- Tổng hợp kết quả rút ra nhận xét .
B ớc 3 - Viết báo cáo phân tích
- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích .

số vốn của mình .
Tài sản cố định - đầu t dài hạn
Tỷ suất đầu t =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói
chung và máy móc thiết bị noí riêng của doanh nghiệp , phản ánh năng lực sản
xuất, xu hớng phát triển và khả năng cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp .
Tỷ suất Nguồn vốn chủ sở hữu
tự tài trợ =
TSCĐ Giá trị tài sản cố định
Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững mạnh. Khi tỷ suất
này nhỏ hơn 1 thì một số bộ phận của TSCĐ đợc tài trợ bằng vốn vay, đặc biệt
mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn .
Hệ số nợ : đây là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện
nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ . Hệ số trên cho
phép doanh nghiệp nhìn nhận kết cấu tài chính của doanh nghiệp ở khía cạnh
nhất định. Phân tích hệ số nợ là vấn đề quan trọng đối với ngời quản lý doanh
nghiệp cũng nh đối với các chủ nợ của doanh nghiệp.
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
7
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
2. Phân tích bảng cân đối kế toán :
Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu
các vấn đề cơ bản sau :
- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loại tài sản thông qua
so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tơng đối
của tổng số tài sản cũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy đ-

*
Tỷ suất chi phí bán hàng
trên doanh thu thuần
=
thuần thu Doanh
hàngbánphí Chi
ì 100%
*
Tỷ suất chi phí quản lý doanh
nghiệp trên doanh thu thuần
=
chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần
ì 100%
3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh :
*
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên
doanh thu thuần
=
thuần thu Doanh
gộp nhuậnLợi
ì 100%
*
Tỷ suất lợi nhuận trớc
thuế trên doanh thu thuần
=
thuần thu Doanh
thuế trước nhuậnLợi
ì 100%
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh

6. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn :
khả năng thanh toán Tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
nợ ngắn hạn nợ ngắn hạn
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
10
=
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
Hệ số này cho biết tơng quan giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn, một sự
thặng d lớn về tài sản lu động trên nợ ngắn hạn có ý nghĩa là doanh nghiệp sẽ
có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngay cả khi kinh doanh gặp khó khăn .
Khả năng thanh toán nhanh
hệ số khả năng Tiền + đầu t ngắn hạn +các khoản phải thu
thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
thanh toán hiện thời Tổng nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này >=1 chứng tỏ doanh nghiệp có thừa khả hoặc đủ khả
năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt, sức mạnh tài
chính dồi dào doanh nghiệp có khả năng độc lập về mặt tài chính.
Nếu hệ số này < 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là
thấp tình hình tài chính không bình thờng, nếu kéo dài và không áp dụng các
biện pháp cần thiết sẽ rơi vào tình trạng phá sản.
Hệ số khả năng thanh toán Tổng Tài sản
tổng quát Tổng nợ phải trả
Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn chủ sở hữu bị
mất toàn bộ.
* Hệ số vốn bằng tiền =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
ì 100%

Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
Phần II, Phân tích tình hình tài chính tại công ty Da
giày Hà nội.
I. Đặc điểm chung của công ty Da giày Hà nội
1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập tự chủ chịu sự quản lý của Tổng công ty Da giầy Việt Nam thuộc bộ
công nghiệp .
Tên giao dịch : Hanshoes
Trụ sở công ty: 409 Nguyễn Tam Trinh - HBT - Hà Nội (Đây vừa là nơi
giao dịch vừa là nơi sản xuất của công ty).
Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là thuộc da sản
xuất giày da, giầy vải .
Công ty Da giầy Hà nội ngày nay là tiền thân của xởng thuộc da do nhà
t sản Pháp đầu t và quản lý từ năm 1912 . Quá trình phát triển của công ty đợc
chia làm nhiều giai đoạn khác nhau gắn liền với sự chuyển đổi cơ chế của đất
nớc.
* Giai đoạn 1912 - 1954 .
Do yêu cầu của cuộc chiến tranh xâm lợc của thực dân Pháp, xởng
thuộc da đã mở rộng thành "nhà máy thuộc da Đông Dơng ". Mục đích hoạt
động chủ yếu Phục vụ cho chiến tranh xâm lợc của Pháp .
* Giai đoạn 1954 - 1970 :
Đến khi hoà bình đợc lập lại ở miền Bắc thì nhà máy bị đóng cửa để
giải quyết các vấn đề kinh tế và chuyển nhợng lại cho phía Việt Nam và đổi
tên thành Công ty thuộc da Việt Nam . Đến năm 1958, công ty chuyển sang
hình thức "công ty hợp danh " và lấy tên là nhà máy thuộc da Thuỵ khuê với số
vốn góp nhà nớc và các nhà t sản Việt Nam .
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
13
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh

Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
15
Giám đốc
P.Giám đốc
TT kỹ
thuật
mẫu
Phòng
ISO
XN Dày vải
Phòng
KD
Phòng
XNK
Phòng
TCKT
Phòng
TC
P.Giám đốc
Phòng.
HC
Phòng
kế
hoạch
XN giày DaXưởng cơ
điện
XN Cao su
LD Hà Việt TungShing
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ .

Tỷ trọng
1 2 3 4=3-2 5=4/2
1. Doanh thu Thuần 50.412 56.565 6.153 12.2
2. Lợi nhuận sau thuế 57,733 57,740 7 0.01
3. Vốn kinh doanh Bquân 59.489 78.177 18.687 31.4
4. Số cán bộ CNV 1.200 1.100 -100 -8.3
5. Thu nhập Bquân CBCNV 450 550 100 22.2
6. Đã nộp ngân sách 241 2.681 2440 1012
7. Phải nộp Ngân sách 2.506 2.753 247 9.8
8. Tỷ lệ hoàn thành nghĩa vụ
với nhà nớc (=6/7)
0,096 0,97 10,1 105
Nhìn chung năm 2003 các chỉ tiêu kinh tế của công ty Da giầy Hà nội đều tăng
theo chiều hớng rất tốt. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế năm 2003 đều
tăng cao hơn so với năm 2002 là 6,153 tỷ . Kéo theo đó là thu nhập của cán bộ
công nhân viên cũng đợc nâng cao đáng kể năm 2003 cao hơn năm 2002 là
22.2% càng làm cho cán bộ công nhân viên gắn bó với công ty hơn. Năm 2003
công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nớc cao hơn năm 2002 là 2,440 tỷ lên
tới 105,2% . Để đạt đợc kết quả nh vậy vốn kinh doanh bình quân của công ty
cũng đã tăng lên 18,687 tỷ tơng ứng với 31.4%. Số cán bộ công nhân viên của
công ty giảm 8.3% giúp tinh gọn đợc bộ máy cồng kềnh của công ty. Trớc kia
trong tổng số 1100 công nhân viên thì có 210 ngời là nhân viên quản lý văn
phòng nhng đến năm 2003 thì đã giảm xuống trong số 1000 công nhân viên thì
có 160 ngời là nhân viên quản lý văn phòng nh vậy bộ máy quản lý của công
ty sẽ bớt cồng kềnh mà quản lý vẫn tốt.
Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Quản lý Kinh doanh
17
Luận văn tốt nghiệp SV. Phạm Kiều Linh
II, Phân tích tình hình tài chính tại công ty Da giày Hà nội
1-Phân tích tình tài chính của Công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status