Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại VNpost - Pdf 29

Khóa luận tốt nghiệp đại học
Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 2
VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 2


 !"
#$%
#&$'()*'+, /01(23405'6
6#&$'!7'1(81(9:;'6
<#&$'=()+!:;6
6>9?@<
6AB2?C1((:D'@E,0'B'<
6AB2?!#3FGH<
66>'2(I?(J'(2&?.K0J',L<
6<>9?@(I?MB(:D'@(F'NOPQRS
<(()"S
<T=U(F(G.G(()"NS
<NV
<6W0'G(()"X
YQZTT[
Y?'-3-[
Y?'-3-[
i
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Mục lục

Mục lục
J!809E,M'$'(d
6BA'E,M'$'(d
<E,(M'$'(d
SMBK0.9zE,M'$'(d<
c'2'8&?,EdF0S
lWd(MBK0.9zE,S
6%%9,?!W'(@QTX
<%%G(()"@'9:N`:0#[
S%%&F(K0.?@(!W' /01(&?,6
{|ZQ|pZYQZTT|vZxZylmnoik_OQTR6
_$():*'s$6
_$():*'$66
=()@'?@(!W'Y?'-3-(@M'$'(dl:0#(,OQTR6<
`:0G}&$'!,~6<
6kkQT6S
<`:0#Ed(6c
<G(2'(038<
6_pTq•€•‚Z<
6_W(-JH/f(<
6_W(-J(2(=0!@(!:;<
6_W(-J(7(@<
6.A'&?,Y?'-3-E,M'$'(dl:0#(,<
6_@'`:02!"G<
6_@'H0d"<6
66'07>9=<<
6<@(U'$''($'3<S
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI TỔNG
CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM (VNPOST) 46
iii

6Z.GGL2:NU!}d@!U0(:D-a@(U'SV
66Z.GG6L2:NUg#-‰();?QTSV
iv
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Mục lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
v
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Danh mục thuật ngữ viết tắt
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BC : Bưu chính
BCCC : Bưu chính công cộng
BCUT : Bưu chính ủy thác
BC-VT : Bưu chính viễn thông
BĐ : Bưu điện
BĐTT : Bưu điện trung tâm
BĐ-VHX : Bưu điện văn hóa xã
BP : Bưu phẩm
BPKĐC : Bưu phẩm không địa chỉ
CNTT : Công nghệ thông tin
DKTH : Dự kiến thực hiện
DV : Dịch vụ
TCT : Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
TH : Thực hiện
TMĐT : Thương mại điện tử
TP : Thành phố
VNPOST : Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
vi
Khóa luận tốt nghiệp đại học

tế, lượng hàng hóa ngày càng nhiều. Ngành bưu chính thế giới, cũng như bưu chính
Việt Nam đang đứng trước những thách thức của thời đại. Và thay đổi là một sự tất
yếu. Bưu chính cần đổi mới chính mình, cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm
đứng vững trong cạnh tranh và phát triển bền vững. Phát triển dịch vụ Logistics là một
trong những giải pháp tốt đã được nhiều doanh nghiệp bưu chính các quốc gia trên thế
giới như Bưu chính Đức, Singapore, Thụy Sĩ áp dụng triển khai thành công. Trong
nước, Bưu chính Viettel cũng đã rất thành công với loại hình dịch vụ này.
Nhận thức rõ tầm quan trọng và hiểu được vai trò của hoạt động của việc phát
triển dịch vụ Logistics, em đã tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ
Logistics tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPOST)” là đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là: hệ thống hóa những vấn lý luận chung
về dịch vụ và dịch vụ Logistics, phân tích thực trạng hoạt động Logistics tại Tổng
công ty Bưu chính Việt Nam (VNPOST), từ đó đưa ra một số kiến nghị đề xuất nhằm
phát triển dịch vụ Logistics tại Tổng công ty.
Để đạt được mục tiêu trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển dịch vụ
Chương 2: Thực trạng hoạt động Logistics tại Tổng công ty Bưu chính Việt
Nam (VNPOST)
Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ Logistics tại Tổng công ty
Bưu chính Việt Nam (VNPOST)
1
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
1.1 DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế lớn nhất trong một xã hội hiện đại. Xã hội càng

có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không. Ngược
2
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
lại, DV mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết
được trước khi mua DV. Đây chính là một khó khăn lớn khi bán một DV so với khi
bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử DV trước khi mua, khó cảm nhận
được chất lượng, khó lựa chọn DV, nhà cung cấp DV khó quảng cáo về DV. Do vậy,
DV khó bán hơn hàng hoá Ví dụ: Các siêu thị cho phép khách hàng tiếp xúc trực tiếp
với hàng hoá để họ có thể xem xét, ngắm nghía, tìm hiểu công dụng, tính năng, chất
lượng, ướm thử. Cách bán hàng này rất hấp dẫn khách hàng. Nhưng khi bán DV lại
khó áp dụng phương pháp này.
1.1.2.2 Tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rồi vận chuyển đến nơi có nhu
cầu. Khi ra khỏi dây chuyền sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh. Dó đó, nhà sản xuất
có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng loạt, và quản lý
chất lượng sản phẩm tập trung. Nhà sản xuất cũng có thể sản xuất khi nào thuận tiện,
rồi cất trữ vào kho và đem bán khi có nhu cầu. Do vậy, họ dễ thực hiện cân đối cung
cầu. Nhưng quá trình cung cấp DV và tiêu dùng DV xảy ra đồng thời. Người cung cấp
DV và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng DV tại các địa
điểm và thời gian phù hợp cho hai bên. Đối với một số các DV, khách hàng phải có
mặt trong suốt quá trình cung cấp DV.
Ví dụ: Bác sĩ không thể chữa bệnh nếu bệnh nhân vắng mặt; khách hàng không
thể dùng điện thoại công cộng nếu không đến bưu điện. Với nhiều loại dịch vụ, quá
trình tiếp xúc với khách hàng kéo dài suốt quá trình cung cấp DV. Và người cung cấp
DV tham gia vào quá trình tạo ra DV.
1.1.2.3 Tính không đồng nhất về chất lượng
DV không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hoá. Do
vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất. Mặt khác,
sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng DV lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng,

các dịch vụ công cộng, thường do các đoàn thể, tổ chức xã hội phi lợi nhuận cung ứng
hoặc do các cơ quan nhà nước khi các cơ quan này thực hiện chức năng nhiệm vụ của
mình. Ví dụ: dịch vụ hành chính công, dịch vụ y tế cộng đồng…
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích tiếp nhận dịch vụ
Chia ra 4 nhóm dịch vụ chủ yếu bao gồm:
- Dịch vụ phân phối (vận chuyển, lưu kho, bán buôn, bán lẻ…)
- Dịch vụ sản xuất (ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, kế toàn, kiểm toán…)
- Dịch vụ xã hội (sức khỏe, y tế, giáo dục, bưu chính viễn thông, các dịch vụ
nghe nhìn…)
- Dịch vụ cá nhân (dịch vụ thẩm mỹ, du lịch, khách sạn, văn hóa…)
1.1.3.3 Phân ngành dịch vụ theo hệ thống tài khoản quốc gia:
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam gồm 5 cấp: Ngành cấp 1 gồm 21 ngành
được mã hóa theo bảng chữ cái từ A đến U; ngành cấp 2 gồm 88 ngành; ngành cấp 3
gồm 242 ngành; ngành cấp 4 gồm 437 ngành; ngành cấp 5 gồm 642 ngành. 21 ngành
cấp 1 bao gồm:
A. Nông lâm nghiệp và thủy sản
B. Khai khoáng
C. Công nghiệp chế biến và chế tạo
D. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa
không khí
E. Cung cấp nước và hoạt động quản lý và xử lý nước thải, rác thải
F. Xây dựng
G. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và các xe có động cơ
khác
4
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
H. Vận tải và kho bãi (dịch vụ bưu chính thuộc ngành H tiểu ngành 53100,
dịch vụ duyển phát thuộc ngành H, tiểu ngành 53200)
I. Dịch vụ lưu trú và ăn uống

- Khi doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng
(cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ)
- Khi có cơ hội đáp ứng một nhu cầu không được thỏa mãn của thị trường
Do nhu cầu và yêu cầu của thị trường luôn thay đổi nên các doanh nghiệp
thường xuyên phải cải tiến, phát triển dịch vụ mới, kế tiếp và thay thế cho sản phẩm,
dịch vụ đã lạc hậu. Những nhân tố sau cho thấy sự cần thiết phải phát triển dịch vụ:
- Những thay đổi về kinh tế:
5
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
Những thay đổi về kinh tế trong một nước, một vùng làm cho mức thu nhập của
người dân tăng lên trong một thời gian dài, nhu cầu về sản phẩm dịch vụ đa dạng hơn,
yêu cầu về sản phẩm dịch vụ cũng cao hơn, những sản phẩm chất lượng cao và sử
dụng thuận tiện, linh hoạt được ưu chuộng. Còn trong từng thời gian ngắn, những biến
đổi này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu, giá bán của dịch vụ.
- Những thay đổi về thị hiếu:
Thị hiếu tiêu dùng sẽ quyết định loại dịch vụ cần cung cấp cho thị trường. Một
dịch vụ muốn tồn tại và phát triển ở thị trường phải phản ánh được thị hiếu của người
tiêu dùng, đáp ứng tốt nhất những mong đợi của khách hàng. Mỗi sự thay đổi thị hiếu
sẽ làm xuất hiện hàng loạt những dịch vụ mới đáp ứng. Do đó, doanh nghiệp cần nắm
bắt sự biến động về thị hiếu tiêu dùng để có quyết định chính xác.
- Những thay đổi về nhân khẩu học:
Các yếu tố về nhân khẩu học gồm có: quy mô, mật độ, phân bố dân cư, nghề
nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết…Các yếu tố này phản ánh quy
mô thị trường dịch vụ, cơ cấu khách hàng giúp dự đoán được sản lượng tiêu thụ, đòi
hỏi đặc tính sản phẩm, các yêu cầu về mẫu mã sản phẩm và có chiến lược quảng cáo
tiếp thị thích hợp.
- Những thay đổi về khoa học công nghệ:
Khoa học công nghệ luôn phát triển, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất có khả
năng chế tạo được nhiều loại sản phẩm mới, đa dạng thoả mãn các nhu cầu về tâm lý,

và phát triển, sự sang tạo, khả năng tài chính… của doanh nghiệp dịch vụ. Thời gian
qua, trên thế giới có dịch vụ mới dạng này, đó là dịch vụ du hành vũ trụ do cơ quan
hàng không vũ trụ Hoa Kỳ NASA cung cấp
- Dịch vụ mới được tạo ra bởi sự thay đổi về cách thức cung cấp dịch vụ
Dịch vụ mới được tạo ra bởi sự thay đổi về cách thức cung cấp dịch vụ: đây là
kết quả của sự cải tiến của doanh nghiệp về quá trình cung cấp dịch vụ. Ví dụ: E-
learning (đào tạo trực tuyến) là cách thức cung cấp mới của dịch vụ giáo dục dựa vào
sự phát triển của Internet. Nó cho phép cơ sở đào tạo và các trường đại học cung cấp
dịch vụ đào tạo theo một phương thức mới (một dịch vụ mới)
- Dịch vụ mới được tạo ra bằng cách mở rộng tuyến dịch vụ
Doanh nghiệp tạo ra dịch vụ mới bằng cách thêm nhãn hiệu dịch vụ mới trong
danh mục nhãn hiệu dịch vụ đang cung cấp
- Dịch vụ mới được tạo ra bởi thay đổi về các yếu tố của lớp dịch vụ thứ cấp
Doanh nghiệp dịch vụ có thể tạo ra dịch vụ mới bằng cách bổ sung cho dịch vụ
hiện hành những yếu tố (thuộc tính) mới thuộc lớp thứ cấp (ví dụ: bổ sung hình thức
thanh toán mới, cách tiếp cận dịch vụ mới…). Thông thường, sự thay đổi (bổ sung)
các yếu tố thuộc lớp dịch vụ thứ cấp là dễ dàng hơn với doanh nghiệp dịch vụ do nó
đòi hỏi quá nhiều về công nghệ. Do vậy, những dịch vụ mới được tạo ra bằng sự thay
đổi các yếu tố của lớp dịch vụ thứ cấp thường phổ biến hơn so với các hình thức tạo ra
dịch vụ mới khác.
- Dịch vụ mới được tạo ra bởi sự thay đổi về phong cách, hình ảnh
Bao gồm sự thay đổi về trang trí, logo hay quần áo nhân viên. Ví dụ như vào
giữa những năm 1990, công ty British Telecom đã tiến hành sửa lại các kiot điện thoại
với màu sắc trang trí mới, mang dáng dấp hiện đại. Vietnam Airlines cũng đã thay đổi
logo và trang phục cho các tiếp viên của mình nhằm tạo ra một phong cách mới, hình
ảnh mới cho mình
- Dịch vụ mới du nhập từ nước ngoài, từ các đổi thủ cạnh tranh:
Ở Việt Nam, có rất nhiều dịch vụ mới dạng này: chương trình tivi, trò chơi, đồ
ăn nhanh (fastfood)…Trong lĩnh vực bưu chính, nhiều dịch vụ đưa vào triển khai tại
7

Bước 2: Sàng lọc ý tưởng
Giai đoạn này bao gồm việc đánh giá các ý tưởng đã sinh ra, loại bỏ các ý
tưởng không phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp. Để sang lọc, người ta thường
đặt ra các tiêu chuẩn sao cho có thể so sánh các ý tưởng. Tuy nhiên, khó có tiêu chuẩn
chung phù hợp cho tất cả các doanh nghiệp dịch vụ.
Bước 3: Phát triển khái niệm và thử
Các ý tưởng lọt qua giai đoạn sàng lọc cần phải được chuyển thành các khái
niệm dịch vụ (mô tả chi tiết dịch vụ dự định). Sau đó, dịch vụ mới được thử nghiệm
bằng cách đưa cho khách hàng mục tiêu phán xét
Bước 4: Phân tích kinh doanh
Ý tưởng qua được thử nghiệm bây giờ chuyển thành một phương án kinh
doanh. Phương án kinh doanh này sau đó được đem phân tích. Tuy nhiên, trong giai
đoạn này, nhiều yếu tố xác định sự thành công về tài chính của dịch vụ mới vẫn có
tính giả định.
Bước 5: Phát triển
Đây là giai đoạn chuyển ý tưởng thành dịch vụ mới thực sự có thể cung cấp cho
khách hàng. Để hạn chế rủi ro thì doanh nghiệp dịch vụ nên thử nghiệm dịch vụ mới
trên một địa bàn hạn chế để rút kinh nghiệm trước khi thương mại hóa trên quy mô lớn
Bước 6: Thương mại hóa
Thương mại hóa tức là cung cấp dịch vụ mới trên quy mô rộng. Trong giai
đoạn này, doanh nghiệp dịch vụ cần quyết định về đối tượng khách hàng, thời điểm,
địa điểm thương mại hóa dịch vụ mới sao cho đảm bảo thành công của thương mại
hóa.
1.2 DỊCH VỤ LOGISTICS
1.2.1 Logistics
1.2.1.1 Khái niệm Logistics
Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hi Lạp - logistikos - phản ánh môn
khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố
tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là hậu cần) để cho quá
trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu. Logistics, không phải là một khái niệm

Logistics tại chỗ là dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị trí làm việc
nhằm hợp lý hoá các hoạt động độc lập của một cá nhân hay của một dây chuyền sản
xuất hoặc lắp ráp. Điểm nổi bật của Logistics là tính tổ chức lao động có khoa học.
Logistics cở sở sản xuất là dòng vận động của nguyên liệu giữa các xưởng làm
việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất nhằm đảm bảo đúng và đủ nguyên vật liệu để
phục vụ cho sản xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc. Cơ sở sản xuất đó có thể
là 1 nhà máy, 1 trạm làm việc trung chuyển, 1 nhà kho, hoặc 1 trung tâm phân phối.
Logistics công ty là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các
cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty. Với công ty sản xuất thì
hoạt động Logistics diễn ra giữa các nhà máy và các kho chứa hàng, với một đại lý
bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối của nó, còn với một đại lý bán lẻ thì đó là
giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ của mình. Logistics công ty ra đời và
chính thức được áp dụng trong kinh doanh vào những năm 1970. Giai đoạn này, hoạt
10
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
động Logistics gắn liền với thuật ngữ phân phối mang tính vật chất. Logistics kinh
doanh trở thành quá trình mà mục tiêu chung là tạo ra và duy trì một chính sách dịch
vụ khách hàng tốt với tổng chi phí Logistics thấp.
Logistics chuỗi cung ứng Phát triển vào những năm 1980, quan điểm này nhìn
nhận Logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài chính giữa các
công ty (các xưởng sản xuất, các cơ sở trong công ty) trong một chuỗi thống nhất. Đó
là một mạng lưới các cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cầu cảng, cửa hàng…), các
phương tiện (xe tải, tàu hoả, máy bay, tàu biển…) cùng với hệ thống thông tin được
kết nối với nhau giữa các nhà cung ứng của một công ty và các khách hàng của công
ty đó. Các hoạt động Logistics (dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, vận chuyển và
bảo quản hàng hoá…) được liên kết với nhau để thực hiện các mục tiêu trong chuỗi
cung ứng. Điểm nhấn trong chuỗi cung ứng là tính tương tác và sự kết nối giữa các
chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng liên kết:
- Dòng thông tin: dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình

- Dịch vụ Logistics phát triển góp phần đưa quốc gia trở thành một mắt xích
trong chuỗi giá trị toàn cầu, gắn nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu như
cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh
tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ về công nghệ, đặc biệt là việc mở
cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, Logistics được các nhà quản lý coi
như công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh
nghiệp.
- Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường, thương mại quốc tế, nâng
cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng, đồng thời góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh
tế
Sản xuất có mục đích phục vụ tiêu dùng, nên trong sản xuất kinh doanh, vấn đề
thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất kinh doanh quan
tâm. Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiễm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản
phẩm của mình cần có sự hỗ trợ của dịch vụ Logistics. Dịch vụ Logistics có tác dụng
như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các
thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra.
- Dịch vụ Logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong quá trình phân
phối và lưu thông hàng hóa
Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi
phí lưu thông. Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ
không nhỏ trong bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng
hóa trong buôn bán quốc tế. Vận tải là yếu tố quan trọng của lưu thông. Logistics phát
triển sẽ làm giảm chi phí lưu thông trong hoạt động phân phối và từ đó tăng tính hiệu
quả của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa
chứng từ trong kinh doanh quốc tế
Trong thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán quốc tế thường tiêu tốn nhiều
giấy tờ, chứng từ. Ước tính của Liên Hợp Quốc cho thấy, chi phí về giầy tờ để phục vụ
mọi giao dịch thương mại trên thế giới hàng năm đã vượt quá 420 tỷ USD. Theo tính

b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho
bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
d) Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý
thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi
lô-gi-stic; hoạt động xử lý lại các hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa
tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động
cho thuê và thuê mua container.
2. Các dịch vụ Logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
a) Dịch vụ vận tải hàng hải;
b) Dịch vụ vận tải thủy nội địa;
c) Dịch vụ vận tải hàng không;
d) Dịch vụ vận tải đường sắt;
e) Dịch vụ vận tải đường bộ;
f) Dịch vụ vận tải đường ống
13
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
3. Các dịch vụ logistic liên quan khác, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kĩ thuật;
b) Dịch vụ bưu chính;
c) Dịch vụ thương mại bán buôn;
d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu
gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
e) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
1.2.3 Mối quan hệ giữa dịch vụ bưu chính và dịch vụ Logistics
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa dịch vụ bưu chính- dịch vụ Logistics và chuỗi
cung ứng
Điều 3, Luật Bưu chính 2010 đưa ra định nghĩa về dịch vụ bưu chính: “ Dịch

nguyên vật liệu, hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng.
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm các hệ thống vận tải đường thủy,
đường bộ, đường sắt, đường hàng không và các yếu tố thuộc năng lực của doanh
nghiệp như hệ thống các phương tiện vận chuyển chuyên dụng, các phương tiện bốc
xếp Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải giữ vai trò quan trọng và là điều kiện tiên quyết
cho việc phát triển kinh doanh dịch vụ Logistics.
1.2.4.2 Hệ thống kho bãi
Kho bãi là một bộ phận của hệ thống Logistics, là nơi cất giữ nguyên nhiên vật
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu cho
đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình
trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho.
Việc lựa chọn vị trí kho bãi có ý nghĩa chiến lược không chỉ ảnh hưởng đến chi
phí vận chuyển mà còn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu
chuyển hàng hóa và ảnh hưởng đến toàn bộ dây chuyền Logistics. Khi lựa chọn vị trí
kho bãi cần xem xét các yếu tố như: gần các trung tâm thương mại lớn, có hạ tầng giao
thông tốt, thủ tục đơn giản, có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tình hình chính trị xã
hội ổn định.
1.2.4.3 Hệ thống thông tin
Thông tin chính xác, kịp thời là nền tảng đảm bảo sự thành công của hoạt động
Logistics. Trong thời gian qua, các thành tựu của công nghệ thông tin đã góp phần
quan trọng quyết định sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ Logistics. Hệ thống
thông tin kịp thời, đầy đủ góp phần đảm bảo phân phối và huy động nguồn hàng kịp
thời, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo hiệu quả của toàn bộ chuỗi cung ứng.
Hệ thống thông tin Logistics bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức
(doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp), thông tin trong từng bộ
phận chức năng (Logistics, kỹ thuật, kế toán – tài chính, marketing, sản xuất ), thông
tin ở từng khâu trong dây chuyền cung ứng (kho tàng, bến bãi, vận tải ) và kết nối
thông tin giữa các tổ chức, bộ phận, công đoạn nêu trên.
Trong hệ thống thông tin phức tạp đó thì xử lý đơn hàng của khách hàng là
khâu trung tâm. Sử dụng hệ thống thông tin cho phép kiểm soát đơn hàng ở mọi lúc,

1.2.5.3 Nguyên tắc tránh tối ưu hóa cục bộ
Theo nguyên tắc này, các vấn đề được xem xét toàn bộ. Ví dụ dây chuyền sản
xuất gồm các công đoạn khác nhau và mỗi công đoạn lại là một bộ phận có tính độc
lập tương đối, nghĩa là có thể xem xét như một đối tượng điều khiển độc lập. Như
vậy, nó có thể được tối ưu hóa riêng (tối ưu hóa cục bộ). Tối ưu hóa cục bộ có thể đưa
đến hai tình huống: thúc đẩy hoặc kìm hãm tính tối ưu toàn hệ thống. Vì vậy, nguyên
tắc này chỉ ra rằng khi tối ưu hóa cục bộ không tạo được kết quả tối ưu hóa cho toàn
hệ thống thì không nên tối ưu hóa cục bộ.
16
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1: Một số vấn đề chung về
phát triển dịch vụ
1.2.5.4 Nguyên tắc bù trừ
Một nguyên tắc quan trọng được hìnht hành từ nguyên tắc tổng chi phí và hỗ
trợ cho nguyên tắc tổng chi phí, đó. là nguyên tắc bù trừ chi phí. Nguyên tắc này được
hiểu là sự thay đổi các hoạt động chức năng của hệ thống lưu thông phân phối sẽ làm
một số chi phí tăng lên, một số chi phí giảm xuống. Ví dụ: Nhà sản xuất muốn tận
dụng giá cước vận tải đường biển thấp thì phải tích tụ một số lượng hàng hóa lớn,
nhưng điều này lại làm chi phí tồn trữ tăng lên. Ngược lại, nhà sản xuất giao hàng
bằng máy bay thì giá cước vận chuyển cao nhưng lại giảm được chi phí tồn trữ. Tuy
nhiên, hiệu quả thực sự của nguyên tắc này sẽ là tổng chi phí giảm xuống tương ứng
với mục đích phục vụ khách hàng.
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA BƯU CHÍNH
MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH TRONG NƯỚC
1.3.1 Bưu chính Singapore (SingPost)
Singapore là một đảo quốc nhỏ tách ra từ Malaysia. Với vị trí địa lý thuận lợi
về đường hàng hải quốc tế, cộng với những chính sách năng động của chính phủ
Singapore, Singapore đã phát triển và trở thành cảng trung chuyển hàng đầu khu vực.
Hầu hết các công ty logistic hàng đầu thế giới, như DHL Logistics, UPS Logistics,
Maersk Logistics, APL Logistics, Schenker, Keppel Logistics… đều đặt trụ sở tại
Singapore. Và thực tê, SingPost là một trong những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

- Theo dõi vận chuyển và đặt hàng;
- Lưu kho hàng hoá;
- Gửi hoá đơn bán hàng;
- Các dịch vụ hoàn thiện mạng của SingPost.
Bài học kinh nghiệm cơ bản nhất trong kinh doanh dịch vụ Logistics của
SingPost là tận dụng ưu thế và kinh nghiệm sẵn có của mạng lưới, nhân lực và cơ sở
hạ tầng bưu chính; ứng dụng phương pháp quản lý hiện đại; thiết lập nhiều gói dịch
vụ; cạnh tranh bằng giá và chất lượng dịch vụ, lấy phục vụ bưu chính là ưu tiên.
1.3.2 Bưu chính Indonesia (PT Pos)
Theo tiết lộ của Sugiarta Yasa – Giám đốc cấp cao của bưu chính Indonesia
(PT Pos), mục tiêu chiến lược của hãng trong các năm tới là đầu tư mạnh mẽ và bài
bản hơn nữa cho mảng dịch vụ logistic và coi đây chính là động lực cho sự tăng
trưởng bền vững cũng như thế mạnh cạnh tranh trong tương lai của mình. “Chúng tôi
đang phải cạnh tranh với khoảng 300 công ty bưu chính chuyển phát khác đang hoạt
động tại Indonesia và nếu muốn tồn tại cũng như tăng trưởng trong những năm tới, PT
Pos phải tập trung phát triển dịch vụ logistic”, Giám đốc Sugiarta Yasa nói. Cho đến
nay, mảng dịch vụ logistic của PT Pos đã mang về khoản doanh thu 75 tỷ rupiah (8,4
tỷ USD) mỗi năm. Để thúc đẩy lĩnh vực này, PT Pos đã quyết định đầu tư ứng dụng
các công nghệ mới tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng như cung cấp khả năng
tìm kiếm và theo dõi đường di chuyển của hàng hóa mà họ gửi thông qua Internet…
Trong năm 2010, PT Pos dự đoán mảng dịch vụ logistic sẽ đóng góp ít nhất từ 500 đến
700 tỷ rupiah vào tổng doanh thu khoảng 3 nghìn tỷ rupiah. Kết thúc năm tài khóa
2010, PT Pos đã đạt mức lãi ròng 170 tỷ rupiah, tăng hơn gấp đôi so với mức lãi 80 tỷ
rupiah của năm 2009.
1.3.3 Bưu chính Đức (Deustche Post DHL)
Bằng việc sở hữu toàn bộ DHL vào năm 1998, Deustche Post đã trở thành
doanh nghiệp chuyển phát chuyên nghiệp hàng đầu châu Âu. Năm 2003, Deustche
Post World Net (DPWN) đã sáp nhập tất cả các mảng dịch vụ của mình vào trong
thương hiệu DHL quốc tế.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status