Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG

CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Trương Quang Dũng
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS. Nguyễn Ngọc Dương
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS. Lê Quang Hùng
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ ñược bảo vệ tại Trư
ờng ðại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày 05 tháng 01 năm 2013

Thành phần Hội ñồng ñánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội ñồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

1. PGS. TS Nguyễn Phú Tụ - Chủ tịch Hội ñồng
2. TS. Nguyễn Ngọc Dương - Phản biện 1


I. TÊN ðỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN
ðẾN NĂM 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ của ñề tài là nghiên cứu ñề xuất những chiến lược và chính sách phát
triển du lịch tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020 một cách tổng quát, sâu, rộng ñể ñáp ứng
mục tiêu và chiến lược phát triển chung của tỉnh. ðể thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
này, các câu hỏi nghiên cứu ñược ñặt ra là:
- Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nào sẽ là lý luận soi ñường cho việc hoạch
ñịnh chiến lược và những chính sách phát triển du lịch của Tỉnh?
- Thực trạng du lịch của tỉnh Bình Thuận hiện nay như thế nào? Ngành du lịch
của tỉnh có những mạnh và ñiểm yếu gì?
- Môi bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận
như thế nào? ðâu là những cơ hội và ñâu là những nguy cơ, thách thức mà môi trường
ñem lại?
- Chiến lược nào mà Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận nên lựa chọn ñể ñáp ứng
mục tiêu phát triển?
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/9/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/12/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TIẾN SĨ TRƯƠNG QUANG DŨNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

i
LỜI CAM ðOAN
viên của nhiều cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân.
Xin trân trọng cảm ơn TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG – Người hướng dẫn
khoa học ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ về mọi mặt và ñã ñộng viên tôi thực hiện
hoàn thành Luận văn thạc sĩ kinh tế này.
Xin trân trọng cảm ơn Phòng Quản lý khoa học và ðào tạo sau ñại học và Khoa
Quản trị kinh doanh Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
(HUTECH) ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn ðảng ủy, Hội ñồng Trường, Ban Giám hiệu Trường ðại
học Dầu khí Việt Nam và các ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ
tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập ở bậc Cao học và thực hiện Luận văn thạc
sĩ kinh tế tại Trường.
Xin trân trọng cảm ơn ðảng Ủy, Ban Giám ñốc, Phòng Nghiệp vụ du lịch, Văn
phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận và các công ty hoạt ñộng
trong lĩnh vực du lịch của tỉnh Bình Thuận ñã giúp ñỡ tôi trong việc cung cấp số liệu,
thông tin phục vụ cho quá trình thực hiện Luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp 11SQT13 HUTECH ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!

NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG


past;
- Identifing the strengths, weaknesses, opportunities and challenges for the
tourism of Binh Thuan Province;
+ The strengths of Binh Thuan’s tourism;
+ The weaknesses of Binh Thuan’s tourism;
iv

+ The opportunities for development of tourism in Binh Thuan;
+ The challenges of tourism in Binh Thuan
The analysis of strengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism
in Binh Thuan province is the basis to build the province's tourism development
strategy to 2020.
In chapter 3: The thesis evaluates trends in tourism, objectives of tourism
development of our country as well as Binh Thuan, orientation of tourism
development in Binh Thuan to 2020 (tourism development in sector and in the
territory)
- Planning strategies to develop tourism in Binh Thuan 2020: By analysing the
strengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism in Binh Thuan
province, the author has used the SWOT matrix to formulate strategies development
for the sector;
- The author selected development strategy of tourism in Binh Thuan province
to 2020:
+ The strategy of entering the market by attracting domestic and foreign
tourists;
+ The growth strategy focused on product development;
+ The strategy of joint ventures for developing tourism;
+ The strategy to keep upgrading and developing tourism resources.
After building the strategy, the author proposed some solutions:
- Solutions of investment, tourism planning; capital, diversifying tourism
products, improving competitiveness; marketing, promoting tourism development;

2.2.2. Tổng quan về ñiều kiện kinh tế - xã hội 30
2.3. Phân tích môi trường hoạt ñộng du lịch của tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua 37
2.3.1. Phân tích môi trường bên ngoài 38
2.3.2. Phân tích môi trường bên trong 44
2.4. Nhận ñịnh ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với ngành du lịch tỉnh
Bình Thuận 64
2.4.1. Những ñiểm mạnh của du lịch tỉnh Bình Thuận (S) 64
2.4.2. Những ñiểm yếu của du lịch tỉnh Bình Thuận (W) 65
2.4.3. Những cơ hội ñể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận (O) 66
2.4.4. Những thách thức của du lịch tỉnh Bình Thuận (T) 67
2.5. Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH CỦA TỈNH
BÌNH THUẬN ðẾN NĂM 2020 70
3.1. Những xu hướng du lịch hiện nay 70
3.2. Mục tiêu phát triển du lịch 72
vi

3.2.1. Mục tiêu phát triển du lịch của cả nước 72
3.2.2. Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020 73
3.2.3. ðịnh hướng phát triển du lịch Bình Thuận ñến năm 2020 74
3.2.3.1. ðịnh hướng phát triển du lịch theo ngành 74
3.2.3.2. ðịnh hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ 75
3.3. Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch Bình Thuận 75
3.4. Lựa chọn chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020 77
3.4.1. Chiến lược xâm nhập thị trường theo hướng thu hút khách du lịch trong và ngoài
nước 77
3.4.2. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm 78
3.4.3. Chiến lược liên doanh, liên kết phát triển du lịch 80
3.4.4. Chiến lược giữ gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch 80
3.5. Một số giải pháp ñể thực hiện chiến lược 81

nhiều ñiểm du lịch của một quốc gia ñể làm quen với các sản phẩm du lịch tại các
ñiểm du lịch của quốc gia hay ñịa phương ñó ñể các hãng lữ hành khảo sát, lựa chọn,
xây dựng chương trình du lịch có hiệu quả thiết thực ñể chào bán cho khách.
- GIS: Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System).
- VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- VSMT: Vệ sinh môi trường.
- ANTT: An ninh trật tự.
- TEAMBUILDING: Là một hình thức xây dựng nhóm, kết hợp nhóm tạo thành
sức mạnh ñồng ñội, sức mạnh của tập thể, tạo nên niềm tin trong tập thể, làm nên một
tập thể luôn hòa ñồng, gắn bó, ñoàn kết và hiểu nhau.
- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations).
- INBOUND: Là khái niệm dùng ñể chỉ khách nước ngoài ñến.
- KDL: Khu du lịch.
- NXB: Nhà xuất bản.
- EFE: Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation).
- IFE: Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation).
- SWOT: Ma trận kết hợp ñiểm mạnh và ñiểm yếu với cơ hội và mối ñe dọa
(Strengths and Weaknesses - Opportunities and Threats).
viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Chương 1:
Bảng 1.1: Tăng trưởng khách du lịch của các nước ASEAN năm 2009-2010
Chương 2:
Bảng 2.1: Thống kê khách quốc tế ñến Việt Nam giai ñoạn 2007-2012
Bảng 2.2: Các ngành của kinh tế Bình Thuận giai ñoạn 2006-2010
Bảng 2.3: Tốc ñộ tăng trưởng GDP giai ñoạn 2009-2015
Bảng 2.4: Thống kê lao ñộng trong các ngành giai ñoạn 2007-2011
Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu cạnh tranh du lịch của một số tỉnh

Biểu ñồ 2.5: Tỷ lệ các dự án ñầu tư vào Bình Thuận năm 2010

DANH MỤC CÁC HÌNH
Chương 1:
Hình 1.1 : Mối quan hệ giữa 3 cấp chiến lược
Hình 1.2: Các chiến lược cạnh tranh tổng quát của M. Porter
Hình 1.3: Ba giai ñoạn của quá trình quản trị chiến lược
Hình 1.4: Quy trình xây dựng chiến lược
Hình 1.5. Ma trận SWOT
Chương 2:
Hình 2.6: Bản ñồ ñơn vị hành chính tỉnh Bình Thuận
Hình 2.7 : Mô hình 5 lực cạnh tranh của M. Porter
Hình 2.8: Bản ñồ tuyến ñiểm du lịch tỉnh Bình Thuận
1 I. MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triển
của các ngành kinh tế khác, ngành du lịch có những bước phát triển ñáng kể và ngày
càng khẳng ñịnh vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu nền kinh tế. Du lịch ñã và
ñang ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu ñược trong ñời sống xã hội. Du
lịch không chỉ ñem ñến cho con người những cảm xúc tuyệt vời thông qua các loại
hình nghỉ dưỡng, tắm biển, tham quan, vui chơi giải trí, hành hương tìm về cội nguồn,
thiên nhiên mà du lịch còn là thước ño chất lượng cuộc sống, một “ngành công
nghiệp không khói” ñem lại hiệu quả xã hội vô cùng to lớn ở nhiều nước trên thế giới
và khu vực. Trong mối quan hệ phát triển tổng hòa của nền kinh tế, du lịch phát triển
sẽ là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Du lịch còn là cơ hội,
là chiếc cầu nối quan trọng nhằm phát triển mạnh mẽ các mối quan hệ giao lưu văn
hóa, hữu nghị, phát triển khoa học kỹ thuật, hợp tác và ngoại giao giữa các vùng miền,

1) Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nào sẽ là lý luận soi ñường cho việc
hoạch ñịnh chiến lược và những chính sách phát triển du lịch của tỉnh?
2) Thực trạng du lịch của tỉnh Bình Thuận hiện nay như thế nào? Ngành du
lịch của tỉnh có những mạnh và ñiểm yếu gì?
3) Môi bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận
như thế nào? ðâu là những cơ hội và ñâu là những nguy cơ, thách thức mà môi trường
ñem lại?
4) Chiến lược nào mà Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận nên lựa chọn ñể ñáp ứng
mục tiêu phát triển?
Từ mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu trên ñây, luận văn phải thực hiện các
nhiệm vụ nghiên cứu sau ñây:
Thứ nhất: Hệ thống cơ sở lý luận về chiến lược.
Thứ hai: ðánh giá thực trạng (môi trường bên trong) của Ngành du lịch tỉnh
Bình Thuận. Từ ñó rút ra ñược những ñiểm mạnh Ngành cần phát huy và những ñiểm
yếu cần cải thiện.
Thứ ba: ðánh giá môi bên ngoài ảnh hưởng ñến Ngành du lịch. Từ ñó nhận
dạng những cơ hội mà Ngành du lịch cần tận dụng và những nguy cơ, thách thức cần
né tránh.
Thứ tư: Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển nguồn nhân
lực (mục tiêu, kế hoạch, chính sách) ñể ñáp ứng mục tiêu phát triển cũng như chiến
lược phát triển của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận.
3

3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác phát triển du lịch của tỉnh Bình
Thuận.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñược giới hạn về không gian là trong ngành du
lịch của tỉnh Bình Thuận. Các chính sách và kế hoạch ñề ra ñược giới hạn về thời gian
là ñến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu

lại những nơi ngoài môi trường quen thuộc của họ ít hơn 1 năm liên tục ñể giải trí,
công vụ và những mục ñích khác” (Theo Charles R. Goeldner & những người khác,
Tourism: Princiles, Practices, Philosophies, tái bản lần thứ 8, NXB Johnwiley & Sons,
New York 2000, Ch.1,tr.6).
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam thì: Du lịch là hoạt ñộng của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng,
giải trí trong một thời gian nhất ñịnh.
Do những thay ñổi theo hướng tiêu cức của môi trường, năm 1999, Hội ñồng
thế giới về tham quan và du lịch (WTTC), Hội ñồng trái ñất (CT) và WTO ñã ñưa ra
ñịnh nghĩa về du lịch bền vững như sau: “Du lịch bền vững là loại hình du lịch ñáp
ứng ñược những nhu cầu hiện tại của du khách và những vùng ñón tiếp mà vẫn ñảm
bảo và cải thiện nguồn lực cho tương lai. Du lịch bền vững dẫn tới một phương thức
quản lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ mà
vẫn giữ gìn ñược sự trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống”.

1.1.2. Khách du lịch
Tháng 9/1968, Hội nghị của WTO họp tại Roma ñã chính thức xác ñịnh phạm
trù khách du lịch và khách du lịch quốc tế như sau:
5

Khách du lịch là những người lưu lại ít nhất một ñêm tại một nơi mà không
phải là nhà mình và mục dích của sự di duyển này không phải là ñể kiếm tiền.
Khách du lịch quốc tế là những người ñi ra nước ngoài với mục ñích viếng
thăm người thân, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham gia vào các hội nghị, hội thảo quốc tế,
ngoại giao, thể thao, thực hiện công vụ (ký kết hợp ñồng mua bán, thăm dò thị
trường ) và có lưu trú qua ñêm tại ñó.
1.1.3. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tổng hợp các yếu tố khác nhau nhằm cung cấp cho du
khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng.
Sản phẩm du lịch thường ñược cấu thành từ 7 yếu tố sau:

công vụ, phần lớn hết sức uyển chuyển và mang tính cạnh tranh cao.
1.1.4. Ngành du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, liên quan ñến nhiều khu vực ngành khác
nhau một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Theo Victor T.C. Middleton trong tác phẩm Marketing in Travel and Tourism
(tái bản lần thứ hai, NXB Bulterworth Heinemann, Oxford 1994, tr.4) thì năm khu vực
chính trong ngành du lịch bao gồm:
- Khu vực vận chuyển: Bao gồm các hãng hàng không, hãng tàu biển, phà,
thuyền, tàu hỏa, nhà ñiều hành xe bus, xe khách, công ty cho thuê xe…
- Khu vực lưu trú: Bao gồm các khách sạn, lữ quán, nhà hàng, khu nghỉ mát,
trung tâm hội nghị, trung tâm triển lãm, căn hộ, biệt thự, nông trại…
- Khu vực tổ chức lữ hành: Nhà ñiều hành du lịch, nhà bán sỉ, môi giới du lịch,
ñại lý du lịch bán lẻ, nhà tổ chức hội nghị, ñại lý ñặt chỗ…
- Khu vực ñiểm du lịch: Bao gồm công viên giải trí, viện bảo tàng và trưng bày
nghệ thuật, công viên quốc gia, công viên hoang dã, di tích lịch sử và các trung tâm
thể thao, thương mại…
- Khu vực tổ chức ñiểm ñến: Bao gồm cơ quan du lịch quốc gia (NTO), cơ quan
du lịch vùng, cơ quan du lịch ñịa phương và các Hiệp hội du lịch…
1.1.5. Các loại hình du lịch
Du lịch ngày càng trở nên ña dạng, phong phú và phổ biến. ðể phân loại, chúng
ta thường phải căn cứ vào một số tiêu thức như:
1.1.5.1. Căn cứ vào nhu cầu của khách: Có thể có những loại hình sau
- Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: ðáp ứng nhu cầu ñiều trị bệnh, phục hồi sức
khỏe của khách. Ngày nay, một số nước có ñiều kiện thiên nhiên ưu ñãi ñã biết kết hợp
có hiệu quả việc khai thác sử dụng các nguồn nước khoáng, suối nước nóng, bùn
thuốc, khí hậu biển trong lành… với kinh doanh dịch vụ phục vụ ñối tượng khách du
7

lịch này. Nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe của khách du lịch ñôi khi chỉ ñơn giản
là muốn ñược gần gũi với thiên nhiên hay thay ñổi môi trường sống hàng ngày. Vì


- Du lịch có tính chất xã hội: Khách ñi du lịch kết hợp với thăm viếng người
thân, quê hương… loại khách này chủ yếu phát triển ở những nước có nhiều kiều dân
nước ngoài như Việt Nam, Ý, Anh, Nam Tư, Tây Ban Nha; các vùng có tôn giáo lớn
như Ấn ðộ, Trung ðông…
- Du lịch sinh thái, du lịch xanh…: Là những loại hình du lịch ñang có xu
hướng phát triển rất mạnh. Chúng ta ñang sống trong một môi trường công nghiệp,
tiếp xúc với máy móc, tiếng ồn, không khí nóng bức bụi bặm, tác phong làm việc khẩn
trương theo khuôn phép và luôn căng thẳng… Do ñó mới phát sinh nhu cầu ñược trở
về với thiên nhiên, ñược thư giãn trong không khí trong lành của môi trường nguyên
sinh; tìm hiểu về con người, cuộc sống và những ñiều huyền bí, kỳ diệu của tự nhiên,
ñồng thời góp tay giữ gìn, bảo tồn tài nguyên và môi trường ñó bằng cách tạo cơ hội
về việc làm và tăng thu nhập cho cộng ñồng ñịa phương, lợi ích kinh tế cho ñịa
phương, các tổ chức và chủ thể quản lý.
1.1.5.2. Căn cứ theo quốc tịch của khách: có thể chia thành 2 loại
- Du lịch nội ñịa – Domestic Tourism: Là loại hình mà công dân của một nước
ñi du lịch dưới bất cứ hình thức nào trong phạm vi quốc gia của nước mình.
- Du lịch quốc tế – International Tourism: Là loại hình du lịch mà công dân của
một nước ñi du lịch ở các nước khác. Quan hệ kinh tế, văn hóa giữa các nước trên cơ
sở hai bên cùng có lợi tác ñộng tích cực ñến sự phát triển du lịch quốc tế.
1.1.5.3. Căn cứ theo phương tiện giao thông mà khách sử dụng ñể ñi du lịch: Có
thể có các loại hình như du lịch bằng xe ñạp, xe máy, ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, máy
bay… Thời gian gần ñây ñã có xuất hiện loại hình du lịch bằng tàu vũ trụ ñể bay vào
không gian, tuy còn khá mới và chi phí khá cao nhưng loại hình này hứa hẹn sự phát
triển mạnh mẽ trong tương lai.
1.1.5.4. Căn cứ theo ñặc ñiểm cơ sở lưu trú: Có thể chia thành các loại hình du
lịch như du lịch trong khách sạn – hotel, du lịch trong nhà nghỉ dọc ñường – motel, du
lịch trong nhà trọ, hoặc du lịch cắm trại…
1.1.5.5. Căn cứ vào thời gian lưu trú: Có 2 loại hình chính là du lịch ngắn ngày
(thời gian ñi du lịch là những ngày nghỉ cuối tuần hoặc kéo dài không quá 2 tuần) và

thế giới.
- Phát triển du lịch sẽ ñem lại sự thay ñổi sắc thái của vùng, ñịa phương thông
qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, việc phát triển các
ngành nghề ñể cung cấp các sản phẩm phục vụ du lịch và việc giao lưu giữa người dân
ñịa phương và khách du lịch.
10

- Phát triển du lịch nội ñịa không những góp phần sử dụng triệt ñể công suất của
cơ sở vật chất kỹ thuật, ñảm bảo cho người dân ñịa phương ñược sử dụng các dịch vụ
của cơ sở kinh doanh du lịch, huy ñộng ñồng tiền nhàn rỗi trong nhân dân… mà nó
còn là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao ñộng của con người, là phương
tiện quan trọng giúp giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống ñấu tranh của dân tộc,
lòng yêu nước và niềm tin giữa con người với con người.
1.2. Lý luận về chiến lược
1.2.1. Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa ñể chỉ ra các
kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì ñối phương có thể làm ñược,
cái gì ñối phương không thể làm ñược. Từ ñó thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra ñời,
theo quan ñiểm truyền thống chiến lược là việc xác ñịnh những mục tiêu cơ bản dài
hạn của một tổ chức ñể từ ñó ñưa ra các chương trình hành ñộng cụ thể cùng với việc
sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý ñể ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra.
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản
dài hạn của một tổ chức, ñồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành ñộng,
phân bổ nguồn lực thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó”. Theo William J. Glueck:
“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp,
ñược thiết kế ñảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ ñược thực hiện”.
Tác giả ủng hộ quan ñiểm của Michael E. Porter (1996) khi cho rằng “Chiến
lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc ñể phòng thủ”. Theo
cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện
cái chưa ñược làm (what not to do), bản chất của chiến lược là xây dựng ñược lợi thế

nó thường trả lời câu hỏi doanh nghiệp hoạt ñộng trong những lĩnh vực kinh doanh
nào? Doanh nghiệp sẽ phân bổ nguồn lực của mình cho những lĩnh kinh doanh ñó như
thế nào? Theo ñó trong tương lai doanh nghiệp có thể phát triển dựa trên các hoạt
ñộng kinh doanh hiện tại, hoặc mở rộng thêm hoạt ñộng kinh doanh mới, hoặc có thể
phải thu hẹp lại. Do vậy chiến lược cấp công ty có các loại sau:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là chiến lược chủ ñạo ñặt trọng tâm vào
việc cải tiến sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay ñổi bất kỳ yếu tố nào.
Khi theo ñuổi chiến lược này thì doanh nghiệp hết sức cố gắng ñể khai thác mọi cơ
hội có ñược về các sản phẩm hiện ñang sản xuất hoặc thị trường hiện ñang tiêu thụ
bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ ñang tiến hành. Bao gồm các chiến
lược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm.
- Chiến lược tăng trưởng bằng con ñường hội nhập: Chiến lược tìm sự tăng
trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát ñối với nguồn cung ứng
Chiến lược Công ty
(Corporate Strategy)
Chiến lược kinh doanh
(Business Strategy)
Chiến lược chức năng
(strategic function)
12

hoặc các kênh phân phối. Chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp ñang kinh
doanh các ngành kinh tế mạnh nhưng còn ñang do dự hoặc không có khả năng triển
khai một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung. Bao gồm các chiến lược liên kết
phía trước, phía sau.
- Chiến lược tăng trưởng ña dạng hoá: Tìm cách tăng trưởng bằng cách sản
xuất các sản phẩm mới, chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp không thể ñạt
ñược mục tiêu tăng trưởng với các sản phẩm và dịch vụ ñang kinh doanh. Bao gồm ña
dạng hóa ñồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp.
- Chiến lược suy giảm: Khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại ñể tăng cường hiệu


Theo M. Porter có 3 loại chiến lược cạnh tranh tổng quát là chiến lược dẫn ñầu
nhờ phí thấp (cost leadership), chiến lược khác biệt hóa (
differentiation) và chiến lược
tập trung (focus) (Hình 1.2). Các chiến lược này ñược hình thành dựa trên lợi thế cạnh

Trích đoạn Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm Giải pháp vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status