Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng việt nam - Pdf 29

Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương

TRƯỜNGĐẠIHỌCCẦNTHƠ
KHOAKINHTẾQUẢNTRỊKINHDOANH










CHUYÊNĐỀNGÂNHÀNG




ĐÁNHGIÁTÌNHHÌNHNỢXẤU
CỦACÁCNGÂNHÀNGVIỆTNAM
GIAIĐOẠN20102012










SVTH:BùiHảiĐăng Trang3
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
LỜICẢMTẠ
❧❀❧
Trong quá trình học tập và nghiên cứu em được quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ                 
nói chung và Khoa kinh tế  Quản trị kinh doanh nói riêng, đã tận tình truyền đạt những kiến                   
thứcquýbáu,giúpemcóđủkiếnthứcvàtựtinđểthựchiệnchuyênđềnày.
Để hoàn thành tốt chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin chân thành                 
cảm ơn Cô Nguyễn Thị Lương vì những kinh nghiệm quý bào mà Cô đã truyền đạt cũng                 
nhưsựhướngdẫntậntìnhcủaCôtrongsuốtquátrìnhthựchiệnnghiêncứuchuyênđềnày.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên kết quả cuối cùng sẽ không                 
tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong nhận được ý kiến quí báo của quý Thầy Cô                   
đểchuyênđềcủaemđượchoànthiệnhơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô thật nhiều sức khoẻ và niềm vui để tiếp                 
tụctruyềnđạtkiếnthứcchochúngemvàthếhệmaisau.
Trântrọng.

CầnThơ,ngày27tháng06năm2013
Sinhviênthựchiện


BùiHảiĐăng


SVTH:BùiHảiĐăng Trang4
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
NHẬNXÉTCỦAGIÁOVIÊNHƯỚNGDẪN

GVHD:NguyễnThịLương


SVTH:BùiHảiĐăng Trang6
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
MỤCLỤC
PHẦNGIỚITHIỆU 
1.Lýdochọnđềtài 
2.Mụctiêunghiêncứu 
2.1.Mụctiêuchung 
2.2.Mụctiêucụthể 
3.Phươngphápnghiêncứu 
3.1.Phươngphápthuthậpsốliệu 
3.2.Phươngphápxửlýsốliệu 
4.Phạmvinghiêncứu 
4.1.Phạmvikhônggian 
4.2.Phạmvithờigian 
PHẦNNỘIDUNG 
CHƯƠNG1 
THỰCTRẠNGVÀĐÁNHGIÁTÌNHHÌNHNỢXẤU 
CỦAHỆTHỐNGNGÂNHÀNGVIỆTNAM 
GIAIĐOẠN20102012 
1.1.TìnhhìnhnợxấucủahệthốngNHTMtronggiaiđoạn20102011 
1.2.TìnhhìnhnợxấucủahệthốngNHTMtronggiaiđoạn20112012 
1.3.Tỷlệnợxấutheolĩnhvựcchovayvàđốitượngvay 
1.3.1.Tỷlệnợxấuđốivớitíndụngbấtđộngsảnvàchovayphisảnxuất 
1.3.2.Tỷlệnợxấuđốivớinhữngkhoảnvayđầutưchứngkhoán 
1.3.3.Tỷlệnợxấuđốivớicácdoanhnghiệpnhànước 
1.4.CácnhântốảnhhưởngđếnviệcgiatăngtỷlệnợxấucủahệthốngngânhàngViệtNam

1.Lýdochọnđềtài
Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động then chốt của các ngân hàng thương mại               
(NHTM), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các                   
NHTM. Việc gia nhập WTO đã đặt các NHTM Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội lẫn thách                 
thức. Khi ấy các NHTM nước ngoài cũng tham gia vào thị trường tài chính Việt Nam, do đó                  
tính cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt. Trong khi đó các NHTM Việt                 
Nam còn nhiều yếu kém không chỉ về vốn mà còn ở năng lực chuyên môn, đặc biệt là trong                   
việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Điều đó ảnh hưởng lớn đến con số nợ xấu,                   
một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ở ngân hàng. Hiện nay nợ xấu đang là một trong                   
những lo ngại hàng đầu của các các NHTM trong nước. Tính đến cuối quý 1 năm 2012,                 
nhiều ngân hàng đang phải đối mặt với con số nợ xấu lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Theo các                   
báo cáo tài chính quý 1/2012 của các ngân hàng như Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương               
(Vietcombank), Ngân Hàng TMCP Công Thương (Vietinbank), Ngân Hàng TMCP Á Châu           
(ACB), Ngân Hàng TMCP Sài GònHà Nội (SHB), Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu             
Việt Nam (Eximbank), dư nợ cho vay thì sụt giảm trong khi nợ xấu thì tăng nhanh. Hiện                 
tượng này xảy ra ở cả các NHTM quốc doanh lẫn khối NHTM cổ phần tư nhân, ở cả các                   
ngân hàng lớn cũng như những ngân hàng nhỏ. Trong khi đó những ngân hàng kể trên từng                 
được đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng quản trị tốt, được cấp chỉ tiêu                   
tăng trưởng tín dụng 17% và được Ngân Hàng Nhà Nước xếp nhóm 1 về tăng trưởng tín                 
dụng. Nếu vậy thì đối với các ngân hàng được xếp vào các nhóm thấp hơn về tăng trưởng                  
tín dụng thì tình hình nợ xấu sẽ đi đến đâu? Các con số về chỉ tiêu nợ xấu ở các ngân hàng                      
thay đổi như thế nào qua các năm? Việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu sẽ ảnh hưởng như thế nào đối                     
với hoạt động của các ngân hàng ? Những nguyên nhân nào làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên?                   
Giải pháp hạ thấp tỷ lệ nợ xấu là gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được làm rõ qua chuyên đề                      
mangtên:​“ĐánhgiáthựctrạngnợxấucủahệthốngngânhàngViệtNam”.
SVTH:BùiHảiĐăng Trang9
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
2.Mụctiêunghiêncứu
2.1.Mụctiêuchung


THỰCTRẠNGVÀĐÁNHGIÁTÌNHHÌNHNỢXẤU
CỦAHỆTHỐNGNGÂNHÀNGVIỆTNAM
GIAIĐOẠN20102012
Nợ xấu ở các ngân hàng là khoảng nợ mà ngân hàng cho khách hàng vay, nhưng                
ngân hàng lại không thể thu hồi được do khách hàng làm ăn thua lổ hay phá sản. Theo                  
Quyết định số 493/2005/QĐNHNN được ban hành ngày 22/4/2005, nợ xấu là các khoản nợ              
thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Đến ngày 21/1/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02.                  
Thông tư này đã sửa đổi, bổ sung cho Quyết định 493 về việc phân loại nợ, trích lập và sử                    
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Theo đó, việc phân loại nợ để trích lập dự phòng cụ                     
thể được quy định lại theo hướng siết chặt hơn so với Quyết định 493. Cụ thể là các khoản                   
nợ được xếp vào loại nợ xấu bao gồm những khoản nợ từ Nhóm 2 đến Nhóm 5 và một phần                    
nợ nhóm 1. Thông tư 02 sẽ được áp dụng từ ngày 1/6/2013. Nhưng vào ngày 27/5/2013                
thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số12/2013/TTNHNN sửa đổi một số điều trong              
Thông tư 02. Theo đó, ngày áp dụng Thông tư 02/2013/TTNHNN sẽ được gia hạn thêm 1                
năm và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2014. Vì vậy chuyên đề này được nghiên                   
cứudựatrênQuyếtđịnh493.
Cácnhómnợthuộckhoảnnợxấu:
● Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản                 
nợ này được đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, có khả                    
năngtổnthấtmộtphầnnợgốcvàlãi.
● Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ                 
nàyđượcđánhgiálàcókhảnăngtổnthấtcao
● Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản                 
nợnàyđượcđánhgiálàkhôngcókhảnăngthuhồi,nguycơmấtvốn
SVTH:BùiHảiĐăng Trang11
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
1.1.TìnhhìnhnợxấucủahệthốngNHTMtronggiaiđoạn20102011
Theo thống kê của Ngân Hàng Nhà nước, cuối năm 2010, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư                 

ngại về tỷ lệ nợ xấu khá cao, thì cũng có những ngân hàng với tỷ lệ nợ xấu thấp như Ngân                     
Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (0,6%). Dù tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng năm 2011                 
khôngđồngđềunhau,nhưngnhìnchungcáctỷlệnợxấuđềutăngsovớinăm2010.
1.2.TìnhhìnhnợxấucủahệthốngNHTMtronggiaiđoạn20112012
Ngân hàng Nhà nước cho biết, đến thời điểm cuối tháng 10, nợ xấu của toàn hệ thống                 
chiếm khoảng 8,8  10% trên tổng dư nợ và tốc độ tăng nợ xấu đã chậm lại kể từ sau tháng                     
6. Còn theo báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng                    
đều tăng trong 9 tháng qua. Nợ xấu đặc biệt tăng mạnh tại các ngân hàng như Vietcombank                 
tăng 1,21%, ACB tăng 1,2%, Sacombank tăng 0,83%, BaoVietBank tăng 1,57%, NaviBank           
tăng 1,05%. Tuy nhiên, một số ngân hàng vẫn giữ được tốc độ nợ xấu tăng không quá                 
mạnh, như ở Techcombank chỉ tăng 0,12%, KienLongBank 0,01%. Riêng ngân hàng           
PGBank giảm được nợ xấu từ 3,06% (cuối năm 2011) xuống còn 2,96%. Cụ thể, tỷ lệ nợ                 
xấu9thángđầunămcủamộtsốcácNHTMđượcthểhiệnquabiểuđồsau:
SVTH:BùiHảiĐăng Trang13
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương

Hình2​:Biểuđồtỷlệnợxấucủamộtsốngânhàngqua9thángđầunăm2012
(Nguồn:TheoCafeF/TTVN/BCTCcácNHTM)
Đáng lưu ý trong bức tranh nợ xấu của các ngân hàng thời gian qua là nhóm nợ có                  
khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) mà ngân hàng phải trích dự phòng rủi ro 100%. Theo báo                  
cáo tài chính, hiện nay tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên dư nợ cho vay khách hàng của                    
BaoVietBank đang ở mức cao nhất với 2,93%, tiếp đến là của LienVietPostBank với 1,46%;              
của Vietcombank là 1,42%; của BIDV là 1,22%; của MB là 1,07%; của KienLongBank là              
1,36%. Nợ có khả năng mất vốn của các ngân hàng khác trong khi đó cũng xấp xỉ mức 1%                   
nhưVietinbanklà0,86%;củaTechcombank0,99%;củaACBlà0,81%;PGBank0,83% 
SVTH:BùiHảiĐăng Trang14
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương


Nợ xấu là một trong những con số nhạy cảm, những thông tin chi tiết về nợ xấu của                  
toàn hệ thống ngân hàng mà được công bố thì rất hiếm hoi. So với năm 2010 thì chỉ có năm                    
2011 những thông tin về nợ xấu mới được thống đốc ngân hàng nhà nước công bố một cách                  
chi tiết hơn. Do đó khi phân tích tỷ lệ nợ xấu theo lĩnh vực cho vay thì đề tài này chỉ tập                      
trungvàonăm2011.
1.3.1.Tỷlệnợxấuđốivớitíndụngbấtđộngsảnvàchovayphisảnxuất
SVTH:BùiHảiĐăng Trang16
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
Như đã biết thì hầu hết các ngân hàng thường cho vay ở nhiều lĩnh vực khác nhau                 
như cho vay sản xuất và cho vay phi sản xuất, xuất khẩu, phát triển nông thôn. Theo như các                   
chuyên gia kinh tế phân tích thì những khoản cho vay phi sản xuất thường không được ưu                 
tiên và khuyến khích so với các lĩnh vực khác bởi vì tỷ lệ rủi ro cao và dễ gây ra nợ xấu. Đó                       
là lí do tại sao Ngân Hàng Nhà Nước quy định tỷ lệ tối đa các ngân hàng cho vay vào lĩnh                     
vực phi sản xuất không vượt quá 16% (theo Chỉ thị số 01/CTNHNN, thống đốc Ngân hàng                
Nhà nước đã ban hành vào ngày 1/3/2011). Tỷ trọng cho vay phi sản xuất tính đến cuối năm                  
2011 là 14,7%. Tương ứng với con số cụ thể hơn 400.000 tỷ đồng cho vay ở lĩnh vực “phi                   
sảnxuất”.
Thống kê toàn hệ thống ngân hàng đến 31/12​/2011​, tổng dư nợ cho vay bất động sản                
là 201.000 tỷ đồng giảm ​14,25​% so với 31/12/2010 (Cafeland  số liệu từ báo cáo của                
NHNN)​, chiếm khoảng ​8,45% tổng dư nợ của toàn hệ thống. Nếu chỉ xét trên toàn hệ thống                 
ngân hàng của Việt Nam, thì tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực bất động sản chỉ chiếm 8,45% tổng                   
dư nợ, nhưng khi xét riêng các ngân hàng trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, nơi mà thị                   
trường bất động sản được đánh giá là khá sôi động, thì tỷ lệ này lại là một con số rất đáng                     
quan tâm. Theo báo cáo của Ngân Hàng Nhà Nước chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tính                 
đến cuối 7/2011, dư nợ cho vay bất động sản lên đến 89.530 tỷ đồng, chiếm 11,96% so với                  
tổng dư nợ, giảm 8,88% so với năm 2010. Nợ xấu bất động sản chiếm 3,8% trong tổng dư                  
nợ bất động sản, trong đó khối ngân hàng cổ phần có tỷ lệ nợ xấu bất động sản cao nhất,                    
chiếm2,61%trongtổngdưnợchovaybấtđộngsảncủakhốinày.
Đến 31/8/2012 dư nợ tín dụng bất động sản khoảng 203.000 tỷ đồng, trong đó nợ xấu                

dođónguycơnợxấucũngcóxuhướngtăng.
1.3.3.Tỷlệnợxấuđốivớicácdoanhnghiệpnhànước
Trong những đối tượng vay tín dụng ở ngân hàng, thì các doanh nghiệp quốc doanh               
là một trong những khách hàng lớn của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng quốc                 
doanh hoặc các ngân hàng mà cổ phần nhà nước chiếm đại đa số như Vietinbank,               
Vietcombank, Agribank, Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Vì vậy tỷ lệ nợ xấu                 
ở những ngân hàng này cao hơn mức bình quân của toàn ngành là 3,3% (tính đến cuối năm                  
2011). Cụ thể, nợ xấu của các NHTM Nhà nước là 3,76% và của NHTM cổ phần ngoài                 
quốc doanh lên tới 4,73%. Đơn cử trong nhóm NHTM Nhà nước, Agribank có tỷ lệ nợ xấu                 
SVTH:BùiHảiĐăng Trang18
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
cao nhất lên tới 6,14%, xấp xỉ gấp đôi mức bình quân của ngành, tiếp theo là Vietcombank                 
3,55%(báoDânTríbáocáocủacácTCTD).
Theo thống kê năm 2010, nợ xấu từ phía các doanh nghiệp quốc doanh chiếm 60%               
tổng số nợ xấu. Thêm vào đó đến thời điểm tháng 9/2012, theo báo cáo trình Ủy ban thường                  
vụ Quốc hội thì DNNN sử dụng vốn tín dụng chiếm tới khoảng 70% tổng số nợ xấu, trong                  
đócáctậpđoànkinhtế,tổngcôngtychiếm53%sốnợxấu.
Tốc độ tăng của tỷ lệ nợ xấu từ phía các DNNN giai đoạn 20102011 là 16,67%                
(nguồn Internet). Theo những số liệu từ Bộ Tài chính, tính đến 09/2011, tổng dư nợ vay tại                 
các ngân hàng của các DNNN lên đến 415.000 tỷ đồng, tương đương 16,9% tổng dư nợ tín                 
dụng. Từ thực tế trên có thể thấy được dư nợ tín dụng của các doanh nghiệp nhà nước tại                   
các ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng mà cổ phần nhà nước chiếm đại đa                  
số nói riêng, đang tăng lên trong giai đoạn 20102011, và kéo theo tỷ lệ nợ xấu của các                  
doanh nghiêp quốc doanh tăng từ 60% lên đến 70%. Những con số này đã góp phần đẩy tỷ                  
lệ nợ xấu bình quân của toàn ngành tăng lên mức mức 3,3% năm 2011 và sau đó là 6% năm                    
2012.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt                   
Namtronggiaiđoạn20102012
1.4.1.Cácnhântốchủquan

hiệnconsốnợxấusaunày.
1.4.2.Cácnhântốkháchquan
Do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế vĩ mô trong nước chưa ổn định, tỷ lệ                  
lạm phát tăng cao, tỷ giá thay đổi làm giá cả nguyên nhiên vật liêu tăng cao, đã làm cho chi                    
phí đầu vào của doanh nghiệp tăng cao, đầu ra găp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó chính phủ                  
lại thắt chặt chính sách tiền tệ làm cho lãi suất ngân hàng tăng lên, trong khi doanh nghiệp                  
lại gặp khó khăn trong sản xuất, thị trường hàng hóa thu hẹp, sản xuất bị đình trệ khiến cho                   
tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu hơn, nên nợ xấu của hệ thống ngân hàng tăng                  
lênlàđiềutấtyếu.
Từ thực trạng của Vinashin cho thấy các cơ quan có thẩm quyền nước ta vẫn có xu                 
hướng khuyến khích các ngân hàng cấp tín dụng vượt quá mức an toàn thương mại cho                
phép để đạt được mục tiêu tăng trưởng đề ra. Bên cạnh đó, chính phủ luôn cứu vớt các                  
doanh nghiêp quốc doanh gặp vấn đề như là tái cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thua lỗ,                  
SVTH:BùiHảiĐăng Trang20
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
nhận các khoản nợ xấu và cố gắng trì hoãn việc đóng cửa các tổ chức tài chính mất khả năng                    
thanh khoản. Điển hình là thực trạng nợ xấu không thể thu hồi của Vinashin tính đến thời                 
điểm hiện tại là trên 10.000 tỷ đồng. Thông lệ cứu vớt này đã làm giảm nhu cầu cải thiện                   
tính hiệu quả ở các ngân hàng, khiến chúng vẫn tiếp tục theo đuổi những dự án đầy rủi ro.                   
Điều này giải thích tại sao trong 8 ngân hàng niêm yết 9/2011, thì Vietcombank (95% cổ                
phần thuộc sở hữu nhà nước – năm 2011, hiện tại là 77,11%) có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ                     
cho vay là cao nhất (3,4%), trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu ở ngân hàng Sacombank rất thấp                  
(0,6%) (xem hình 1 trang 4). Hơn nữa, mối quan hệ truyền thống lâu dài giữa các ngân hàng                  
ngân hàng quốc doanh và các doanh nghiệp nhà nước làm cho chi phí giao dịch với các                 
doanh nghiệp nhà nước nhỏ hơn so với các doanh nghiệp tư nhân, càng làm tăng thêm xu                 
hướng các ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước hơn là doanh nghiệp tư                 
nhân. Đó là lý do tại sao 60% tổng nợ xấu tính trên toàn hệ thống ngân hàng năm 2010 lại                    
nằm ở các doanh nghiệp quốc doanh. Không những thế mà con số này lại tiếp tục tăng lên                  
đến 70% vào năm 2011 và 2012. Bên cạnh đó sự can thiệp của chính phủ dẫn đến xu hướng                   

Bởi vì khi nợ xấu phát sinh và tăng cao sẽ làm hạn chế khả năng khai thác và đáp ứng vốn,                     
dịch vụ của ngân hàng cho nền kinh tế. Mặt khác nếu nợ xấu phát sinh do khách hàng hoặc                   
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế vì                  
nguồn vốn bị ứ động và việc sản xuất bị đình trệ làm cho nền kinh tế bị trì trệ, thậm chí là                      
tuộtdốctheotácđộngdâychuyền.
Bên cạnh đó nợ xấu cao sẽ dẫn đến rủi ro vỡ thanh khoản cao, vỡ cơ cấu kỳ hạn của                    
ngân hàng trong trường hợp không thu hồi được nợ. Do những mối liên hệ trên thị trường                 
tài chính nói chung và thị trường liên ngân hàng nói riêng, nên bất kỳ một ngân hàng nào                  
gặp phải những rủi ro trên thì đều có khả năng sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống. Tỷ lệ nợ xấu                     
trên tổng dư nợ tăng cao không những ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân các ngân hàng mà                  
còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, do đó giải pháp làm giảm tỷ lệ nợ xấu là hết sức cần                      
thiết.

SVTH:BùiHảiĐăng Trang22
Chuyênđềngânhàng
GVHD:NguyễnThịLương
CHƯƠNG2

GIẢIPHÁPHẠNCHẾTÌNHHÌNHNỢXẤU
ĐỐIVỚICÁCNGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠIVIỆTNAM
2.1.Giảiphápđốivớibảnthâncácngânhàng
2.1.1.Nângcaochấtlượngtíndụng
Theo nhiều chuyên gia ngân hàng, trước bối cảnh nền kinh tế vĩ mô còn khó khăn,                
lạm phát cao, các ngân hàng nên thận trọng trong việc phát triển tín dụng để tránh nguy cơ                  
rủi ro. Duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng bền vững, đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu.                   
Thay vì cứ phát triển tín dụng vào lĩnh vực bất động sản, đầu tư chứng khoán như trước đây,                   
các ngân hàng nên tăng cường giải ngân tín dụng vào các lĩnh vực như nông nghiệp, nông                 
thôn, xuất khẩu và sản xuất – kinh doanh. Phát triển tín dụng vào lĩnh vực này được cho là ít                    
rủi ro, ít nợ xấu hơn so với các lĩnh vực như bất động sản, chứng khoán Các ngân hàng                    
cần nổ lực hơn nữa trong việc giảm dần mặt bằng lãi suất cho vay về mức chấp nhận được                   

GVHD:NguyễnThịLương
PHẦNKẾTLUẬN–KIẾNNGHỊ
1.Kếtluận
Nhìn chung tình hình nợ xấu trên tổng dư nợ ở toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam                 
tăng dần trong giai đoạn 20102012. Trong đó tỷ lệ nợ xấu tăng cao nhất là vào năm 2011                  
và năm 2012. Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ phía các ngân hàng, lẫn các                 
nhân tố khách quan bên ngoài, chủ yếu là từ phía chính phủ. Về phía các ngân hàng, năng                  
lực quản lý chất lượng tín dụng chưa được tốt, chưa xác định đúng đối tượng và lĩnh vực để                   
phát triển tín dụng. Một số ngân hàng chưa đảm bảo được điều kiện vốn nên sa vào tình                  
trạng tăng trưởng tín dụng nóng, dẫn theo hàng loạt hậu quả, và cuối cùng làm cho tỷ lệ nợ                   
xấu trên tổng dư nợ tăng lên. Ngoài ra, con số nợ xấu tăng cao là do những yếu tố khách                    
quan bên ngoài như tình hình kinh tế vĩ mô chưa ổn định, tỷ lệ lạm phát cao và các chính                    
sách của chính phủ. Từ thực trạng và nguyên nhân tăng của tỷ lệ nợ xấu được nêu trên thì                   
nhữnggiảiphápkhắcphụccũngđãđượcđềra
2.Kiếnnghị
Trong những nguyên nhân đã được phân tích ở trên có cả chính sách ưu ái của chính                 
phủ đối với các doanh nghiệp nhà nước. Rõ ràng đây là một nhân tố quan trọng làm cho tỷ                   
lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng tăng cao, và số nợ xấu thuộc về các doanh nghiệp                   
quốc doanh lại chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nợ xấu trên toàn hệ thống ngân hàng,                  
nhưng vẫn chưa có biện pháp nào để khắc phục tình trạng này. Liệu có phải là giải pháp tốt                   
nhất khi chính phủ cứ giang tay cứu vớt, cơ cấu lại tổ chức các doanh nghiệp quốc doanh                  
mỗi khi vỡ nợ? Không thể loại bỏ được khả năng các doanh nghiệp ỷ lại phía sau họ có                   
chính phủ chống lưng, bởi họ có làm kiểu gì chăng nữa, chính phủ cũng sẽ cứu họ. Thử hỏi                   
các doanh nghiệp nhà nước cứ mãi trong vòng tay mẹ thì biết đến bao giờ mới trưởng                 
thành? Trước thực trạng đó việc chính phủ cần xem lại cách thức quản lý đối với các doanh                  
nghiệp quốc doanh là hết sức cần thiết vì không chỉ để giải quyết tình trang nợ xấu tăng cao,                   
mà còn để tạo điều kiện và thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển bên vững, để các doanh                   
nghiệpViệtNamcóđủbảnlĩnhvànănglựccạnhtranhkhibướcvàosânchơitoàncầu.

SVTH:BùiHảiĐăng Trang25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status