Luyện thi ĐH môn Tiếng Anh Mệnh đề quan hệ và cách kết hợp câu có cùng chủ ngữ (Tài liệu bài giảng) - Vũ Thị Mai Phương - Pdf 29

Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương

Mệnh ñề quan hệ và cách kết hợp câu có cùng chủ ng


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

A. VAI TRÒ CỦA ðẠI TỪ QUAN HỆ

Ex: a. The man/who is standing at the door / is my teacher.
b. My son is the boy/ whom you see at the desk.
+ Câu (a) có hai mệnh ñề:
- The man is my teacher.
- who is standing at the door.
Theo nguyên tắc chung, mỗi từ trong câu chỉ có thể giữ một chức năng. “The man” ñã làm chủ ngữ cho
ñộng từ “is” ở mệnh ñề chính thì không thể làm chủ ngữ cho ñộng từ “is” ở mệnh ñề chính thì không thể
làm chủ ngữ cho ñộng từ “is standing” ở mệnh ñề phụ nữa. Phải dùng ñại từ quan hệ “who” ñể thay thế
cho “the man” làm chủ ngữ cho “is standing”.

B. MỆNH ðỀ TÍNH NGỮ (ADJECTIVE CLAUSE)

Xét từ hai thí dụ trên, ta thấy những mệnh ñề phụ bắt ñầu bằng ñại từ quan hệ có tính chất như những tính
ngữ bổ nghĩa (xác ñịnh, làm rõ…) cho danh từ (hoặc ñại từ) ñứng trước nó. ðó là loại mệnh ñề tính ngữ.

1. ðẠI TỪ QUAN HỆ XÁC ðỊNH (Defining Relative Pronouns)


MỆNH ðỀ QUAN HỆ VÀ CÁCH KẾT HỢP
CÂU CÓ CÙNG CHỦ NGỮ
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ THỊ MAI PHƯƠNG

Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương

Mệnh ñề quan hệ và cách kết hợp câu có cùng chủ ng


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -The man whom you are speaking to is my teacher.
(that)
Chú ý
: Người ta có thể dùng Whom hay that. Nhưng trong văn nói, người ta cũng dùng Who.
Ex: The man who you are speaking to is my teacher.

Người ta cũng có thể ẩn ñại từ quan hệ.
Ex: The doctor she visited is my brother.
The man you are speaking to is my teacher.
(xem mục “Khi nào có thể ẩn ñược ñại từ quan hệ xác ñịnh”)

+ Chỉ sở hữu: (whose)
Ex: Mr. X is the barber whose shop is opposite my house.

b. Thay cho vật:

- Sau all, any, only, it is
- Khi từ ñứng trước bao gồm cả người lẫn vật.

Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương

Mệnh ñề quan hệ và cách kết hợp câu có cùng chủ ng


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -Ex: He is the most courageous man that ever lived.
All the people (that) I have met disliked him.
Any paper (that) you read will give you the same story.
It is the teacher that decides what you read.
He is the only boy that can answer all the questions in the test.

ðiền vào chỗ trống bằng ñại từ quan hệ xác ñịnh thích hợp.
1. A child… lives at school is a boarder.
2. The magazine… you lent me yesterday is very interesting.
3. The letter… I received yesterday had no stamp on it.
4. What’s the name of the boy… came here yesterday?
5. The butcher… shop is opposite my house… always sells good meat.
6. Do you know the man… lives opposite my house?
7. I gave him all the stamps… I had.
8. Show me the picture of… you are talking about.
9. Is the street… leads to your school very wide?
10. The boy… is sitting next to me is not very clever.


Mệnh ñề quan hệ và cách kết hợp câu có cùng chủ ng


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 -Ghi nhớ:
1. Không dùng that.
2. Trong bất cứ trường hợp nào cũng không ẩn ñược.
3. Mệnh ñề tính ngữ không xác ñịnh bao giờ cũng ñặt giữa hai dấu phẩy (,)

Ex:
a) Thay cho người.
+ Làm chủ ngữ: Who
Marie Curie, who discovered radium, is one of the greatest women of our age.

+ Làm tân ngữ: Whom
My brother Nam, whom you saw yesterday, wants to speak to you.
Beethoven, whom you are speaking about, was one of the world’s finest composers.
(or: Beethoven, about whom you are speaking, was one of the world’s finest composer).
Chú ý:
Vị trí của giới từ about ở câu thí dụ thứ 2.

+ Chỉ sở hữu: Whose
Chopin, whose works are world-famous, was born in Poland.

b. Thay cho vật:

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 5 -4. MỘT SỐ ðIỂM CẦN LƯU Ý

a. Mệnh ñề tính ngữ có thể bắt ñầu bằng: Where, when, why (gọi là phó từ quan hệ)

+ When: in/on which.
Dùng thay cho danh từ chỉ thời gian.
Ex: I remember the day when we first met (mệnh ñề xác ñịnh).
We will put off the picnic until the next week, when the weather may be better (mệnh ñề không xác ñịnh).

+ Where: in/at which.
Dùng thay cho danh từ chỉ nơi chốn.
Ex: This is the house where he lived with his parents in his childhood (mệnh ñề xác ñịnh).
They went to Ba Dinh square, where they would attend a big meeting (mệnh ñề không xác ñịnh).

+ Why: for which.
Dùng thay cho dành từ chỉ nguyên nhân, lý do.
Ex: I know the reason why he was so angry.
The reason why he came is not very convincing.

b.What cũng có trường hợp dùng làm ñại từ quan hệ.
Nó có ñặc ñiểm là không thay cho một danh từ hay ñại từ nào ñứng trước nó, và do ñó tương ñương với:
- the thing that (cái mà… ñiều mà…)
- the things that (những cái mà… những ñiều mà…)
Ex: Tell me what you want to know.
When she sees what you have done, she will be furious…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status