MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP - Pdf 29

L/O/G/O
Đề Tài:
MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM? GIẢI PHÁP?
Nội Dung:
I. MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP
1. Mức độ và phạm vi hội nhập kinh tế
II. SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN DN VIỆT NAM
2. Cam kết hội nhập và nội dung chủ yếu
3. Kết quả đạt được
1. Cơ hội & Thuận lợi
2. Nguy cơ & Rủi ro
3. Giải pháp:
HNKTQT của Việt
Nam thực sự bắt
đầu cùng với sự
nghiệp đổi mới
được Đại hội Đảng
lần thứ 6 khởi
xướng
Đây là quá trình
từng bước tiến
hành tự do hoá các
hoạt động kinh tế,
mở cửa thị trường
và tham gia vào
các tổ chức/thể chế
kinh tế khu vực và
thế giới
Từng bước tháo gỡ

ngoại
giao với
hơn 170
quốc gia
trên thế
giới
Xuất
khẩu
hàng hoá
tới trên
230 thị
trường
của các
nước và
vùng
lãnh thổ
Ký kết
trên
90Hiệp
định
thương
mại
song
phương
60 Hiệp
định
khuyến
khích và
bảo hộ
đầu tư

1997: Hội nghị cấp cao ASEAN+3

Tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình
Dương (APEC) vào tháng 11/1998.

Ký kết và thực hiện hiệp định thương mại song phương
Việt Nam - Hoa Kỳ (năm 2001) với những nội dung và
phạm vi cam kết sát với chuẩn mực WTO.
1. Mức độ và phạm vi hội nhập kinh tế:
I. MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP

Tháng 11/2002, ký kết hiệp định khung về hợp tác kinh
tế ASEAN - Trung Quốc.

Tháng 8/2006, tham gia vào khu vực thương mại tự do
ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA).

Năm 2007, trở thành thành viên của Tổ chức Thương
mại Thế giới WTO.

Tháng 12/2008, tham gia khu vực thương mại tự do
ASEAN-Nhật Bản (AJFTA).

Năm 2009, tham gia khu vực thương mại tự do ASEAN
- Úc+NewZealand (ACERFTA).
1. Mức độ và phạm vi hội nhập kinh tế:

Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn,
trong đó có 5 nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp
quốc (P5), các nước trong nhóm G8; nâng quan hệ đối tác

Phi thuế
Dịch vụ
Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Công khai hóa
2. Cam kết hội nhập và nội dung chủ yếu
I. MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP
2. Cam kết hội nhập và nội dung chủ yếu

Trong AFTA: Bắt đầu thực hiện giảm thuế quan vào
1996.

Trong APEC: thực hiện mức thuế 0% vào 2020.

Hiệp định Việt-Mỹ: cắt giảm thuế quan đối với khoảng
400 dòng thuế.

Khu vực MDTD ASEAN-Trung Quốc: sẽ dành cơ chế
đối xử đặc biệt cho Campuchia, Lào, Mianma và Việt
Nam.

Khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc
(AKFTA) : Việt Nam phải cắt giảm thuế theo lộ trình đã
ký kết.
Cắt giảm thuế quan:

Trong AFTA:

Đến 2006, hoàn thành việc xoá bỏ các hạn
chế về định lượng đối với hàng hoá nhập khẩu

2. Cam kết hội nhập và nội dung chủ yếu

Chúng ta phải công khai hoá các chính sách, luật lệ,
quy định về chế độ thương mại, thủ tục hành chính và
bảo đảm cho mọi người có thể tiếp cận một cách thuận
lợi và dễ dàng.

Những gì chúng ta đã cam kết và thực hiện được kiểm
nghiệm là đúng, cơ bản phù hợp với xu thế và điều
kiện thực tế của đất nước ta, do vậy đã đóng góp quan
trọng vào những thành tựu kinh tế xã hội to lớn của đất
nước.

Ngoài ra, cần thúc đẩy các liên kết kinh tế song phương
trên cơ sở các hiệp định song phương với các nước,
tiếp tục tăng cường liên kết kinh tế vùng.
Công khai hóa:
2. Cam kết hội nhập và nội dung chủ yếu
I. MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP
* Về GDP bình quân đầu:
người:
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Đến năm 2012, sau
5 năm gia nhập
WTO, GDP bình
quân đầu người của

42 44 44 44 41 42 36 34 33 34
Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam theo thống
kê của WTO giai đoạn 2003-2012
I. MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP
3. Kết quả đạt được:

Sau 6 năm là thành viên của WTO, thương mại hàng
hóa của Việt Nam trong năm 2012 đã đạt 228,31 tỷ
USD, cao hơn gấp 2 lần so với kết quả thực hiện của
năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên WTO
(2007)

Tuy nhiên, nếu xét về con số tuyệt đối, kim ngạch
XNK hàng hóa và dịch vụ luôn bị nhập siêu trong giai
đoạn 2000 – 2012
I. MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI HỘI NHẬP
3. Kết quả đạt được:


Tiến trình hội nhập kinh tế đa diện đa lộ trình như vậy sẽ tạo ra
cho các doanh nghiệp những cơ hội - thuận lợi đan xen với
những thách thức - rủi ro cần được nhận dạng rõ để chủ động tận
dụng và đối phó.
II. SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN DN VIỆT NAM
II. SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN DN VIỆT NAM

Thứ nhất: có thể tiếp cận được những thị trường rộng lớn hơn
với những ưu đãi thương mại để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và
cung ứng được nguồn nguyên,nhiên liệu, thiết bị với giá cạnh
tranh.(MFN, NT, GSP )

chưa đa dạng cũng như chưa có tầm nhìn và chiến
lược dài hạn.

Vd: Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, DNNVV
chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký. Do quy
mô nhỏ, các DNNVV Việt Nam phải đối mặt với nhiều
khó khăn và thách thức.
2. Nguy cơ và rủi ro:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status