Hà Nôi - 2015
TIỂU LUẬN MÔI TRƯỜNG
SỰ CỐ TRÀN DẦU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
ĐẾN MÔI TRƯỜNG BIỂN
Trường Đại học Dược Hà Nội
Bộ môn Hóa Phân tích – Độc chất – Môi trường
TIỂU LUẬN
SỰ CỐ TRÀN DẦU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
ĐẾN MÔI TRƯỜNG BIỂN
Nhóm thực hiện: Tổ 5 - A6K67
Dương Tiến Anh
Lê Thị Quỳnh Giang
Vũ Thị Phương Hoa
Lê Thị Ngọc
2
Tổ 5 – A6K67
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
- Cách mạng khoa học kỹ thuật đã đem lại cho con người nhiều lợi ích,
đảm bảo thỏa mãn cho con người về nhu cầu sống. Cùng với sự phát
3
Tổ 5 – A6K67
triển của cách mạng khoa học kỹ thật là hàng loạt các vấn đề về môi
trường phát sinh.
- Bước sang thế kỷ 21 nền khoa học kỹ thuật của thế giới đạt ở trình độ
cao, tuy nhiên nguồn năng lượng mà con người sử dụng vẫn là các loại
hóa thạch để lại trong lòng đất, đại dương do đó chưa đảm bảo được về
môi trường.
- Việc khai thác dầu mỏ là hoạt động mang lại lợi ích rất lớn về kinh tế
cho các quốc gia giàu khoáng sản này. Bên cạnh lợi ích về kinh tế như
- Theo thuyết sinh vật học:
Dầu thô là sản phẩm của sự nén và nóng lên của các vật liệu hữu cơ
trong các thời kỳ địa chất. Theo thuyết này, nó được tạo thành từ các vật
liệu còn sót lại sau quá trình phân rã xác động vật và tảo nhỏ thời tiền
sử. Trên mặt đất khuynh hướng tạo thành than. Sau nhiều thập niên,
các chất hữu cơ này trộn với bùn và bị chôn sâu dưới các lớp trầm tích,
do tác dụng của nhiệt đọ và áp suất đã giúp những chất này bến đổi.
Ban đầu hình thành một loại sáp gọi là kerogen, sau đó tạo thành những
hydrocarbon khác nhau tồn tại dưới dạng khí và dạng lỏng
- Thuyết vô cơ:
Theo thuyết này, dầu mỏ phát sinh từ phản ứng hóa học giữa cacbua
kim loại với nước tại nhiệt đọ cao ở sâu trong lòng Trái đất tạo thành các
hydrocarbon và bị đẩy lên trên. Do tác động của các vi sinh vật sống
trong lòng đất đã biến đổi chúng tạo thành các hydrocarbon khác nhau
- Thuyết hạt nhân:
Lý thuyết thứ ba cho rằng các hydrocarbon được tạo thành bởi các phản
ứng hạt nhân trong lòng Trái đất
2.1.3 Thành phần dầu mỏ
Dầu thô có 2 thành phần chính: thành phần hydrocarbon và thành phần
phi hydrocarbon
2.1.3.1 Thành phần hydrocarbon
Thành phần này chủ yếu gồm 4 nhóm: parafin, olefin, naphten,và
aromat
- Hydrocarbon parafin
Các alkan thấp: methan, propan, butan ở thể khí
Các alkan từ pentan trở lên trong điều kiện thường ở thể lỏng
Các alkan từ C17 trở lên thường tồn tại ở thể rắn, nhiệt độ sôi dao động
từ 40 – 70 độ C
5
Tổ 5 – A6K67
chế biến dầu, tạo nhựa, làm sẫm sản phẩm.
- Hợp chất chứa Oxy
Trong dầu mỏ chứa ít nhất các hợp chất chứa oxy như acid naphhten,
phenol, nhựa asphant. Acid naphten là chất lỏng đặc ít bay hơi, tỷ trọng
từ 0,96-1, mùi rất hôi. Nhựa asphtan là phần không thể thiếu của các
loại dầu, chúng là phức hợp đa vòng, dị vòng và hợp chất cơ kim. Chia
làm 3 nhóm:
6
Tổ 5 – A6K67
+ Nhựa trung hòa: là hợp chất bán lỏng, đôi khi là chất rắn, thành phần
chứa S, O, N tồn tại dưới dạng vòng thơm và mạch nhánh
+ Asphten: là chất rắn đen, giòn, có tỷ trọng lớn hơn 1, ở nhiệt độ 300
độ C, chúng bị phân hủy tạo thành khí, hàm lượng S, O, N cao hơn
trong nhựa. Sản phẩm của asphten là carben và carboid. Carben không
tan trong benzen nhưng tan trong prydin và H2S còn carboid không tan
trong bất cứ dung môi nào
+ Acid asphten và alhydrid: về vẻ ngoài giống nhựa trung hòa. Đây là
chất lỏng quánh hoặc rắn, không tan trong ether nhưng tan tốt trong
benzen, alcol và cloroform, tỷ trọng lớn hơn 1
2.1.4 Phân loại dầu mỏ
Dầu thô thường được chia làm 2 loại:
• Dầu nhẹ có số carbon dưới 12C, gồm hợp chất hữu cơ thơm có nhiệt
độ sôi thấp, paraffin thẳng và vòng. Parafin thẳng dễ bay hơi, dễ tan
trong nước hơn, dễ bị phân hủy bởi vi khuẩn. Còn parafin mạch vòng,
hợp chất thơm khó phân hủy hơn.
• Dầu nặng: ít bị phân hủy sinh học, kết lại thành cục, lắng đọng xuống
đáy biển.
2.2. Hiện trạng của sự cố tràn dầu
2.2.1 Khái niệm về tràn dầu
- Sự cố tràn dầu xảy ra ngày càng nhiều và tác động của chúng ngày
và Xà lan Ocean 255 va vào nhau làm tràn khỏang 336 gallon dầu.
- 15/2/1996 Biển xứ wales: Siêu tàu chở dầu Sea Empress va vào đất
liền tại vịnh Milford Haven, làm tràn 70 triệu lít dầu thô.
- 18/2/2000 ngoài khơi Rio de Janeiro, Brazil: đường ống dẫn dầu bị vỡ
làm tràn 343200 gallon dầu nặng vào vịnh Guanbara.
- Thảm họa Deepwater Horizon (4/2010) làm rò rỉ hơn 750000 lít dầu thô mỗi
ngày trên vịnh Mexico lan xa ra gần 200km đến gần cửa sông Mississipi được
chính phủ Mỹ đánh giá là SCTD lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ.
8
Tổ 5 – A6K67
Hình 1: Thảm họa Deepwater Horizon (4/2010)
* Việt Nam:
- Không những trên thế giới, sự cố tràn dầu cũng đang là một mối lo lớn
cho Việt Nam.
- Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường từ năm 1997 đến nay,
Việt Nam đã xảy ra hơn 50 vụ tràn dầu tại các vùng sông và biển ven bờ
gây thiệt hại lớn về kinh tế cũng như ô nhiễm nghiêm trọng và lâu dài
trong môi trường. Điển hình là các sự cố tàu Formosa one Liberia đâm
vào tàu Petrolimex 01 của Việt Nam tại vịnh Giành Rỏi – Vũng Tàu
( tháng 9-2001) làm tràn ra môi trường biển ven bờ 1000 m3 dầu diezel,
gây ô nhiễm nghiêm trọng một vùng lớn biển Vũng Tàu .
Thống kê lượng dầu tràn một số năm ở Việt Nam
Nguồn Đơn vị
tính
Năm 1992 Năm 1995 Năm 2000
Giàn khoan ngoài
khơi
Tấn 200 270 550
Nguồn từ đất liền Tấn 4040 5300 7500
Sự cố hàng hải Tấn 500 500 1500
+ Các sự cố tràn dầu do tàu và sà lan trở dầu bị đắm hoặc va đâm: Đây
là nguyên nhân rất nguy hiển không những tổn thất về mặt kinh tế, môi
trường mà còn đe dọa tới tính mạng con người.
Các nguồn gây ô nhiễm do dầu trên thế giới
Nguồn gốc tràn dầu Tỷ lệ (%)
Từ các hoạt động tàu thuyền 33
Do chất thải công nghiệp và dân dụng đổ ra biển 37
Dầu từ các tai nạn, sự cố giao thông đường thủy 12
Dầu từ khí quyển 9
10
Tổ 5 – A6K67
Dầu rò rỉ từ lòng đất 7
Dầu từ các hoạt dộng dầu khí (Thăm dò – khai
thác)
2
(Nguồn: Woodward –
Clyde, 1995)
2.2.4 Phân loại sự cố tràn dầu.
+ Phân loại theo nơi tiếp nhận dầu tràn:
Tràn dầu trên đất liền: rạn nứt các thể tích ống dẫn dầu, phụt bể chứa, rò rỉ do
các quá trình tinh chế lọc dầu
Tràn dầu trên biển: rò rỉ từ hoạt động của các tàu hoạt động trên các vùng vịnh
và trên biển, do hiện tượng tàu chở dầu bị đắm hoặc va đâm, rò rỉ dầu từ các
giêngs dầu khoan trên vùng thềm lục địa
+ Phân loại theo nguồn gốc dầu tràn:
Từ hoạt động của các tàu thuyền
Từ các hoạt động dầu khí ( thăm dò – khai thác)
Do chất thải công nghiệp và dân dụng đổ ra biển
Từ các tai nạn, sự cố giao thông đường thủy
+ Phân loại theo chủng loại dầu tràn
+ Dạng nhiễu loạn này thường gặp nhất ở các loài sinh vật bậc thấp như sinh
vật phù du, động vật nguyên sinh luôn phải điều tiết áp suất thẩm thấu giữa cơ
thể và môi trường thông qua màng tế bào. Dầu bao phủ màng tế bào làm mất
khả năng điều tiết áp suất thẩm thấu trong cơ thể sinh vật, đồng thời cũng là
nguyên nhân làm chết hàng loạt sinh vật bậc thấp, các con non và ấu trùng. Dầu
bám vào làm ngăn cản các quá trình hô hấp, trao đổi chất và di chuyển của các
sinh vật trong môi trường nước.
+ Nồng độ dầu trong nước chỉ 0.1mg/l có thể gây chết các loài sinh vật phù du,
mắt xích đầu tiên trong lưới thức ăn của biển.Đối với các sinh vật đáy, ô nhiễm
dầu có thể ảnh hưởng rất lớn đến con non và ấu trùng.
- Dầu loang bám vào cơ thể sinh vật, sẽ ngăn cản quá trình hô hấp, trao đổi chất
và sự di chuyển của sinh vật trong môi trường nước. Ảnh hưởng của dầu đối với
chim biển chủ yếu là thấm ướt lông chim, làm giảm khả năng cách nhiệt của bộ
lông, làm mất tác dụng bảo vệ thân nhiệt của chim và chức năng phao bơi. Khi
bị nhiễm dầu,chim thường di chuyển khó khăn, ở mức độ nhẹ tỏ ra khó chịu, có
khi phải di chuyển nơi cư trú, ở mức độ nặng có thể chết. Dầu còn ảnh hưởng
đến khả năng nở của trứng chim.
- Với các loài hải sinh vật có vú: Dầu dính vào bộ long các loài có vú, làm mất
đặc tính cách nhiệt. Khi thân nhiệt bị mất, con thú chết. Cá voi và cá heo ngạt
thở, bị chết khi dầu làm nghẹt đường dẫn khí. Dầu làm gan và thận của rái cá và
hải cẩu trúng độc, thường dẫn đến chết.
- Dầu gây ô nhiễm môi trường làm cá và nhiều loài sinh vật dưới biển chết hàng
loạt do thiếu oxy hoà tan trong nước. Dầu có thể làm trứng cá bị ung, thối, giảm
khả năng phát triển con non và số lượng loài. Đối với các hải sản thương phẩm,
dầu có thể bám ngoài hoặc hấp thụ vào cơ thể sinh vật qua quá trình lọc nước,
dẫn đến làm giảm giá trị sử dụng do có mùi dầu.
3.1.2. Phá hủy cảnh quan môi trường biển
Dầu trôi theo dòng chảy mặt, sóng, gió, dòng triều tạt vào vùng viển ven bờ,
bám vào đất đá, kẽ đá, các bờ đảo làm mất mỹ quan, gây mùi khó chịu.
13
thế hệ mai sau (san hô, cỏ biển ).
14
Tổ 5 – A6K67
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU SỰ CỐ TRÀN DẦU
4.1 Biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố
Hình 3: Khắc phục sự cố tràn dầu
- Khi có sự cố xảy ra phải tìm biện pháp cứu người bị nạn thoát khỏi
vùng nguy hiểm.
- Tìm cách không cho dầu loang ra môi trường: dung phao ngăn dầu
chuyên dung, dung tre nứa kết thành phao ngăn. Tổ chức thu gom:
bơm, hút, vớt thủ công, chứa vào các phương tiện đơn giản. Dùng rơm
rạ thả xuông nước cho dầu thấm vào sau đó vớt lên và cất vào nơi an
toàn.
- Trong trường hợp (đâm, va tàu, vỡ kho chứa…) tìm cách san dầu và
cất giữ tại nơi an toàn, có thể san sang các tàu khác, tàu cứu nạn nhằm
mục đích giảm được thiệt hại về kinh tế và môi trường.
- Trường hợp dầu tràn ra ngoài khơi xa bờ: dùng chất phân tán dầu
ngăn không cho dầu có khả năng vào bờ gây ô nhiễm.
- Khi dầu tràn vào bờ gây ô nhiễm thì tìm mọi biện pháp tổ chức thu gom
dầu và cặn dầu, làm sạch bờ biển.
4.2 Biện pháp phòng ngừa
- Các doanh nghiệp, địa phương cần xây dựng kế hoạch, các phương
án ứng cứu sự cố trong phạm vi hoạt động của mình tại nơi có khả năng
xảy ra sự cố nhất, đặc biệt là các khu vực cảng, khu khai thác và lưu trữ
dầu khí, bể xăng…nhằm chủ động đối phó với tình huống xảy ra.
- Xây dựng tổ chức với các trang thiết bị kỹ thuật phù hợp để đối phó
tràn dầu xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của mình.
15
Tổ 5 – A6K67
- Hàng năm, cần tổ chức tập huấn, thao diễn kỹ thuật nhằm kiểm tra,
Tổ 5 – A6K67
Phải gắn kết công tác ứng phó sự cố tràn dầu vào chiến lược bảo vệ
môi trường biển và phát triển kinh tế biển quốc gia
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Môi trường và độc chất môi trường (Đại học Dược Hà Nội)
2. />3. />4. />chat/257-tran-dau-va-bien-phap-khac-phuc.html
5. />qua-o-nhiem-moi-truong-bien-do-tran-dau.aspx
17
Tổ 5 – A6K67