BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
&
BÙI THỊ MỸ NGÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
CHẾ ĐỘ,CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯI HƯNG DN KHOA HC:
PGS.TS. VŨ HỮU ĐỨC
ii
MC LC
Trang
Trang ph bìa
Li cam oan i
Mc lc ii
Danh mc các ch vit tt vii
Danh mc các bng viii
Danh mc các biu , th xi
Phn m u 1
I. Lý do chn đề tài 1
II. Mục tiêu của đề tài 1
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
IV. Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
V. Kết cấu của đề tài 2
Chương I: Tng quan ch , chun mc k toán Vit Nam và h thng
thu Vit Nam 4
1.1 Tng quan ch , chun mc k toán Vit Nam 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.1.1.1 Lịch sử hình thành kế toán 4
1.1.1.2 Vài nét quá trình phát triển của kế toán thế giới 4
1.1.1.3 Quá trình phát triển của kế toán Việt Nam 6
1.1.1.3.1 Giai đoạn từ năm 1954 trở về trước 6
công ty niêm yt Vit Nam 27
2.1 Mc ích nghiên cu 27
2.2 Câu hi nghiên cu và các bin o lưng 28
2.2.1 Câu hỏi thứ nhất 28
2.2.2 Câu hỏi thứ hai 28
2.2.2.1 Câu hỏi nghiên cứu và xác định các biến 28
2.2.2.2 Mô tả các biến 30
iv
2.2.2.2.1 Quy mô doanh nghiệp 30
2.2.2.2.2 Công ty kiểm toán 30
2.2.2.2.3 Đòn bẩy tài chính 31
2.2.2.2.4 Tính thanh khoản 31
2.2.2.2.5 Khả năng sinh lợi 32
2.2.2.2.6 Khả năng sinh lợi thêm 32
2.2.2.2.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 33
2.3 Phương pháp nghiên cu 33
2.3.1 Thống kê mô tả 33
2.3.2 Kiểm định mối liên hệ 33
2.3.3 Mô hình hồi quy 34
2.3.3.1 Kiểm tra tính phân phối chuẩn của các biến 34
2.3.3.2 Mô hình hồi quy Binary Logistic 36
2.4 Mu nghiên cu 37
2.5 Kt qu 37
2.5.1 Thống kê mô tả 37
2.5.2 Kiểm định mối liên hệ 40
2.5.2.1 Biến quy mô doanh nghiệp 40
2.5.2.1.1 Kiểm định tham số 40
2.5.2.1.2 Kiểm định phi tham số 42
2.5.2.2 Biến công ty kiểm toán 43
3.2 Hn ch ca nghiên cu 71
3.3 xut hưng nghiên cu tip theo 72
Kt lun chương III 74
Tài liu tham kho 75
Ph lc
Ph lc 1: Bảng số liệu chênh lệch giữa LNKT và TNCT của 100 doanh
nghiệp mẫu 77
Ph lc 2: Biểu đồ với đường cong chuẩn của các biến 82
Ph lc 3: Đồ thị Histogram biểu diễn các điểm thực tế và dự báo của
vi
bin ph thuc 90
Ph lc 4: Các mô hình hi quy th nghiệm loại biến 92
DANH MC CÁC CH VIT TT 1 CPTTNDN
:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2 CTCP :
Công ty cổ phần
3 DN :
Doanh nghiệp
4 EU :
Trách nhiệm hữu hạn
15 TPHCM :
Thành phố Hồ Chí Minh
16 XNK :
Xuất nhập khẩu
vii
DANH MC CÁC BNG
Trang
Bng 2.1 – Kí hiệu các biến 34
Bang 2.2 – Thống kê mô tả các biến độc lập (không kể biến Công ty
kiểm toán) 35
Bng 2.3 – Thống kê mô tả các biến độc lập đã được biến đổi 36
Bng 2.4 – Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế 38
Bng 2.5 – Thống kê mô tả biến quy mô doanh nghiệp 40
Bng 2.6 – Kết quả kiểm định Independent Samples Test 41
Bng 2.7 – Thống kê mô tả biến quy mô doanh nghiệp 42
Bng 2.8 – Kết quả kiểm định Mann-Whitney U 42
Bng 2.9 – Thống kê mô tả biến công ty kiểm toán 43
Bng 2.10 – Kết quả kiểm định Chi bình phương 44
Bng 2.11 – Thống kê mô tả biến đòn bẩy tài chính 45
Bng 4.3 – Kiểm định độ phù hợp tổng quát 93
Bng 4.4 – Độ phù hợp của mô hình 93
Bng 4.5 – Kiểm định độ phù hợp của dự báo 93
Bng 4.6 – Bảng phân loại giá trị dự báo và giá trị thực tế 93
Bng 4.7 – Các biến trong mô hình thử nghiệm 2 94
Bng 4.8 – Các biến có ý nghĩa trong mô hình thử nghiệm 2 94
Bng 4.9 – Kiểm định độ phù hợp tổng quát 95
Bng 4.10 – Độ phù hợp của mô hình 95
Bng 4.11 – Kiểm định độ phù hợp của dự báo 95
Bng 4.12 – Bảng phân loại giá trị dự báo và giá trị thực tế 95
Bng 4.13 – Các biến trong mô hình thử nghiệm 3 96
Bng 4.14 – Các biến có ý nghĩa trong mô hình thử nghiệm 3 96
Bng 4.15 – Kiểm định độ phù hợp tổng quát 97
Bng 4.16 – Độ phù hợp của mô hình 97
Bng 4.17 – Kiểm định độ phù hợp của dự báo 97
Bng 4.18 – Bảng phân loại giá trị dự báo và giá trị thực tế 97
ix
Bng 4.19 – Các bin trong mô hình th nghiệm 4 98
Bng 4.20 – Các biến có ý nghĩa trong mô hình thử nghiệm 4 98
DANH MC CÁC BIU , TH
Trang
Hình 2.1. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến Tongtaisan 82
Hình 2.2. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến Doanhthu 82
Hình 2.3. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến TSno_VCSH 83
Hình 2.4. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến TSnovay_TS 83
Hình 2.5. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến Tsthanhtoan 84
Hình 2.6. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến ROA 84
Hình 2.7. Biểu đồ với đường cong chuẩn – Biến ROE 85
II. Mục Tiêu của Đề Tài:
- Đánh giá mức ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc
áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam dựa trên tỷ
lệ doanh nghiệp lựa chọn chính sách kế toán gần với quy định thuế. Việc xác định
doanh nghiệp có lựa chọn chính sách kế toán gần với quy định thuế hay không được
căn cứ vào chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
- Xác định những nhân tố tác động đến sự ảnh hưởng của chính sách thuế thu
nhập doanh nghiệp đến việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán trong các công ty niêm
yết tại Việt Nam trên cơ sở phân tích dữ liệu báo cáo tài chính bằng phương pháp phân
tích định lượng.
- Căn cứ kết quả nghiên cứu để đưa ra các kiến nghị nhằm hạn chế sự ảnh
hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc áp dụng chế độ, chuẩn mực
kế toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp
theo.
2
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề Tài:
Nghiên cu nh hưng ca chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc áp
dụng chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam trong các công ty niêm yết tại Việt Nam.
Các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, ngân hàng có đặc điểm kết
cấu tài chính và kinh doanh riêng không được xem xét trong nghiên cứu này.
IV. Phương pháp nghiên cứu Đề Tài:
Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm dựa trên áp
dụng phương pháp phân tích định lượng bao gồm thống kê mô tả, kiểm định tương
quan và mô hình hồi quy Binary Logistic theo cơ sở dữ liệu báo cáo tài chính năm
2011 của 100 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam được lựa
chọn ngẫu nhiên nhưng loại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, ngân
hàng.
Bên cạnh đó, đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm hệ
thống hóa các lý luận và đề xuất các giải pháp.
4
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN CHẾ ĐỘ, CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG
THUẾ VIỆT NAM
1.1 Tổng quan chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1.1.1 Lịch sử hình thành kế toán:
Ngay từ thời cổ đại, khi xuất hiện hoạt động mua bán con người đã có nhu cầu
ghi chép lại các chi tiết của giao dịch. Việc ghi chép thời đó tuy đơn giản nhưng nó
chính là tiền đề cho việc hoàn thiện phương pháp ghi chép kế toán. Theo thời gian đã
có những phát triển về phương pháp ghi chép để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
từng thời kỳ.
1.1.1.2 Vài nét quá trình phát triển của kế toán thế giới:
Theo các tài liệu nghiên cứu về lịch sử kế toán, kế toán xuất hiện từ thời cổ đại.
Thung lũng Mesopotamia được xem là nơi xuất hiện những ghi chép cổ xưa nhất về
hoạt động buôn bán. Thời kỳ này công việc kế toán khá đơn giản. Khi một giao dịch
xảy ra, kế toán cần ghi chép các nội dung như tên của các bên tham gia giao dịch, loại
hàng hoá, giá cả và các cam kết quan trọng khác. Việc ghi chép được thực hiện trên đất
sét sau đó hong khô để lưu trữ . Lúc đó kế toán đã được xem là một nghề nghiệp.
Ở Ai Cập cổ đại thì kế toán được ghi chép trên giấy cói và được lưu trữ vào kho
sau khi được kiểm tra, soát xét nội bộ. Thời này người ghi chép cũng có thể bị xử phạt
nếu ghi chép không đúng các giao dịch. Kế toán Ai Cập cổ đại cũng chỉ dừng lại ở hình
thức ghi chép liệt kê mô tả đơn giản trong suốt thời kỳ tồn tại của nó, có lẽ là do tình
trạng mù chữ và thiếu đồng tiền giao dịch thích hợp.
6
1.1.1.3 Quá trình phát triển của kế toán Việt Nam:
1.1.1.3.1 Giai đoạn từ năm 1954 trở về trước:
Thi kỳ trưc, hình thc manh nha ca kế toán Việt Nam là việc ghi chép mang
tính liệt kê tài sản gia đình, để người chủ gia đình nắm được tình hình tài sản của mình.
Đến khi thực dân Pháp vào xâm chiếm nước ta, đi cùng với chính sách bóc lột là việc
xây dựng các nhà máy, đồn điền và ở đó kế toán xuất hiện.
1.1.1.3.2 Giai đoạn từ năm 1954 - 1975:
Đây là thời kỳ đánh dấu sự bắt đầu phát triển thực sự của kế toán Việt Nam với
việc ban hành chế độ kế toán kép áp dụng thí điểm trong các xí nghiệp thuộc ngành
công nghiệp và xây dựng vào năm 1957. Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng để
áp dụng chung cho tất cả các ngành theo Quyết định số 425-TC/CĐKT ngày
14/12/1970. Nhưng chế độ báo cáo lại được quy định riêng cho từng ngành, các đơn vị
kinh tế thuộc ngành nội thương áp dụng chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo
Quyết định số 299/TTg ngày 27/10/1971; các xí nghiệp công nghiệp thì áp dụng theo
Quyết định số 233/CP ngày 01/12/1970. Tổng Cục thống kê cũng ban hành Quyết
định số 212-TCKT ngày 03/11/1971 quy định chế độ báo cáo thống kê kế toán định kỳ
đối với các đơn vị công ty, cửa hàng, thương nghiệp đã hạch toán kinh tế độc lập thuộc
Bộ Nội thương quản lý. Như vậy có thể thấy thời kỳ này kế toán và thống kê đi đôi với
nhau, có phân biệt trong chế độ báo cáo giữa các ngành, kế toán chủ yếu phục vụ cho
quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế quốc doanh.
1.1.1.3.3 Giai đoạn từ năm 1975 - 1995:
Sau ngày thống nhất đất nước, cả nước tập trung vào phát triển kinh tế ổn định
xã hội, kế toán cũng có những bước chuyển mình rõ rệt. Nhà nước liên tục sửa đổi, bổ
sung các quy định về kế toán cho phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội mới. Ngày
20/05/1988, Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh kế toán và thống kê áp dụng chung trong
7
nn kinh tế quốc dân. Hệ thống tài khoản kế toán đã được xây dựng mới theo Quyết
cách đơn lẻ mà đã có hệ thống và liên kết với thế giới. Năm 1996, Hội kế toán Việt
Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) cũng
như là thành viên của Liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA). Việt Nam cũng tiếp
cận và nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế. Năm 1999, bắt tay vào soạn thảo chuẩn
mực kế toán Việt Nam dựa trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế. Đến tháng 12/2001,
bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đầu tiên được ban hành theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 gồm các chuẩn mực số 02, 03, 04 và 14. Nhưng
mãi đến ngày 09/10/2002, Bộ Tài Chính mới ban hành thông tư số 89/2002/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện bốn chuẩn mực này. Tiếp đến ngày 31/12/2002, các chuẩn mực số
01, 06, 10, 15, 16 và 24 được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC. Thông
tư hướng dẫn sáu chuẩn mực này được ban hành vào ngày 04/11/2003, số
105/2003/TT-BTC. Đợt 3 ban hành tiếp sáu chuẩn mực gồm các chuẩn mực số 05, 07,
08, 21, 25 và 26 theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003. Ngày
30/05/2005, Bộ Tài Chính ban hành thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-BTC. Ngày
15/02/2005, ban hành sáu chuẩn mực kế toán đợt 4 gồm các chuẩn mực số 17, 22, 23,
27, 28 và 29 theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC. Thông tư hướng dẫn Quyết định
này số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006. Đến ngày 28/12/2005, 26 chuẩn mực kế
toán Việt Nam chính thức được hoàn thành với việc ban hành bốn chuẩn mực còn lại là
chuẩn mực số 11, 18, 19 và 30 theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC. Thông tư
hướng dẫn số 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006. Ngày 31/12/2007, Bộ Tài Chính ban
hành Thông tư số 161/2007/TT-BTC thay thế các thông tư hướng dẫn thực hiện mười
sáu chuẩn mực kế toán ban hành đợt 1, 2 và 3. Việc ra đời của các chuẩn mực kế toán
giúp cho kế toán tài chính phản ánh trung thực hơn bức tranh tài chính của doanh
9
nghiệp, từ đó làm cho báo cáo tài chính trở nên hữu ích hơn trong việc ra các quyết
định kinh tế của chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Giai đoạn này cũng đánh dấu sự ra đời của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày
17/06/2003, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về chế độ kế toán doanh
nghiệp và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về chế độ kế toán doanh
được sử dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi
nhuận, các tổ chức khác có chi phí để thực hiện một mục tiêu nào đó.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán:
Luật kế toán quy định kế toán có 4 nhiệm vụ cơ bản:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán: Có thể nói đây là công việc kế toán nhập
liệu, là nhiệm vụ đầu tiên của kế toán, là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ khác.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán: Đối với chủ doanh
nghiệp, nhiệm vụ này là tối quan trọng.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán: Đây là công việc
kế toán quản trị, phục vụ nhu cầu thông tin cho nhà quản lý và chủ doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật: Đối tượng
tiếp nhận thông tin, số liệu kế toán có thể là cơ quan Thuế, cơ quan Thống Kê…
11
1.2 Tổng quan hệ thống thuế Việt Nam
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Thuế:
1.2.1.1 Lịch sử hình thành của Thuế:
Trong xã hội loài người đầu thời kỳ công xã nguyên thủy, con người sống với
nhau một cách tự phát, không có phân công lao động, không có giai cấp. Đến cuối thời
kỳ công xã nguyên thủy bắt đầu có phân công lao động và hình thành giai cấp. Đấu
tranh giai cấp dẫn đến hình thành Nhà nước. Để có nguồn thu phục vụ cho chi tiêu của
bộ máy Nhà nước cần có sự đóng góp của nhân dân qua thông qua thuế. Với vai trò
đơn giản của Nhà nước thuở sơ khai, thuế chỉ nhằm phục vụ chi tiêu của bộ máy Nhà
nước, nhưng sau đó cùng với sự phát triển của Nhà nước thì thuế còn phục vụ nhiều
mục tiêu khác của Nhà nước.
Như vậy có thể nói thuế hình thành, phát triển cùng với sự hình thành, phát triển
loại thuế khác nhau.
1.2.1.3.2 Thời kỳ Pháp thuộc từ năm 1858 – 1945:
Ngay sau khi lập xong chế độ bảo hộ ở Việt Nam, chính phủ thuộc địa Pháp đặt
ra chế độ thuế khóa được áp dụng cho đến lúc Cách Mạng Tháng Tám năm 1945 của
nhân dân Việt Nam thành công. Chế độ thuế khóa thời kỳ này vô cùng nặng nề, gây
bần cùng hóa cho nhân dân. Hai loại thuế trực thu là thuế đinh và thuế điền vẫn được
duy trì nhưng được định lại mức, ngạch. Đây là hai loại thuế chủ lực, chiếm 50% thu
ngân sách (Lê Thị Thanh Hà và cộng sự, 2007). Ngoài ra còn có các loại thuế trực thu
khác như thuế môn bài, thuế tàu thuyền đi lại trên sông, thuế xe, thuế tài nguyên.
Thuế gián thu nộp vào ngân sách chung Đông Dương, gồm các loại chủ yếu như
thuế rượu, thuế muối, thuế thuốc phiện. Ngoài ra còn có thuế hải quan và thương chính,
thuế tiêu thụ diêm, thuế lưu hành thuốc lá, thuế xuất khẩu gạo, thuế tiêu thụ thuốc nổ,
thuế sòng bạc, thuế cư trú, thuế mái hiên…
1.2.1.3.3 Giai đoạn từ năm 1945 - 1954:
13
Khi Cách Mng Tháng Tám thành công, Nhà nưc Việt Nam Dân Chủ Cộng
Hòa được thành lập, Chính phủ đã bãi bỏ hẳn sắc thuế phi nhân đạo là thuế đinh và
miễn thuế điền ở các vùng bị bão lụt. Ngày 10/9/1945, Chính phủ đã ban hành sắc lệnh
số 27/SL, đặt ra Sở thuế quan và thuế gián thu. Ngày 25/3/1946 thành lập Nha thuế
trực thu Việt Nam.
Đến năm 1951, Nhà nước ban hành các sắc thuế gồm thuế nông nghiệp, thuế
công thương nghiệp (gồm thuế doanh nghiệp và thuế thực lãi), thuế quán hàng, thuế
hàng hóa, thuế buôn chuyến, thuế xuất nhập khẩu, thuế sát sinh, thuế trước bạ, thuế
tem. Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật theo biểu lũy tiến từ 6%-45%, các thuế khác
thu bằng tiền. Thuế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, trên 50% trong tổng thu về
thuế.
1.2.1.3.4 Giai đoạn từ năm 1954 – 1975:
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc được giải phóng còn
miền Nam vẫn phải chịu ách đô hộ của đế quốc Mỹ và chính quyền ngụy Sài Gòn. Hệ
điểm về thuế của Nhà nước đã thay đổi, Nhà nước đặt ra yêu cầu thuế phải là nguồn
thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước; là công cụ quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà
nước; thuế phải có tính pháp lý cao; phải đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế. Hệ thống thuế từ đó đến nay đã trải qua nhiều đợt cải cách nhằm đảm bảo phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và hội nhập kinh tế thế
giới. Một quá trình đổi mới theo hướng thị trường chỉ trong vòng 20 năm gần đây nên
thực tế thuế Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, cả về chính sách lẫn thực hiện. Hệ thống
thuế ngày nay gồm các sắc thuế sau: Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp;
thuế thu nhập cá nhân; thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế môn bài; thuế
nhà, đất; thuế tài nguyên; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng đất nông
nghiệp. Ngoài ra còn có các khoản phí và lệ phí có tính chất thuế.
15
1.2.2 Định nghĩa thuế:
S ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với Nhà Nước, thuế có các
đặc điểm cơ bản sau:
- Thuế gắn liền với quyền lực Nhà nước. Nhà nước sử dụng hệ thống pháp luật
để ban hành các sắc thuế.
- Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc. Thuế là nghĩa vụ của công dân đối với
Nhà nước. Mọi hành vi gian lận về thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật.
- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Người đóng góp
được nhận lại ích lợi xã hội.
Từ những đặc điểm cơ bản trên có thể đưa ra khái niệm về thuế như sau (có
nhiều định nghĩa về thuế, định nghĩa dưới đây được trích dẫn theo giáo trình “Lý
thuyết về thuế” của Học Viện Tài Chính, năm 2008): “Thuế là một khoản đóng góp bắt
buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp
luật qui định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.
1.2.3 Vai trò của thuế:
* Thuế là công cụ huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước:
Có nhiều nguồn tài trợ cho các khoản chi tiêu của Nhà nước như thuế, thu từ