Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ DIỆU HIỀN

HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH
BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP
NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ DIỆU HIỀN

HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Chƣơng 1 - LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VỀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 5
1.1. Một số vấn đề chung về báo cáo tài chính hợp nhất 5
1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất 5
1.1.2. Vai trò và tác dụng của Báo cáo tài chính hợp nhất 5
1.1.3. Nội dung thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất 6
1.1.4. Thời điểm lập và công bố thông tin Báo cáo tài chính hợp nhất 7
1.1.5. Đối tƣợng lập báo cáo tài chính hợp nhất 7
1.1.6. Các phƣơng pháp đo lƣờng giá trị để ghi nhận thông tin trình bày trên Báo cáo tài
chính hợp nhất 10
1.2. Phạm vi, phƣơng pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất và sổ kế toán hợp nhất 10
1.2.1. Phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.2. Phƣơng pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất 11
1.2.2.1. Phƣơng pháp chung 11
1.2.2.2. Phƣơng pháp cụ thể 13
1.2.3. Sổ kế toán hợp nhất 32
1.3. So sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế về lập Báo
cáo tài chính hợp nhất (IAS 27 với VAS 25) 33
1.3.1. Điểm hòa hợp 33
1.3.2. Điểm khác biệt 34 Chƣơng 2 - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƢƠNG 38
2.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức 38
2.1.1. Lịch sử hình thành 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 39
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Hùng Vƣơng 39

3.2.4.4. Bút toán loại trừ cổ tức đƣợc chia từ lợi nhuận sau ngày mua 75
3.2.4.5. Hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính 76
3.2.5. Dự kiến các bút toán phát sinh trong tƣơng lai dựa vào chiến lƣợc phát triển của
công ty cổ phần Hùng Vƣơng 77
3.2.5.1. Giao dịch về TSCĐ có trích khấu hao 77
3.2.5.2. Giao dịch về TSCĐ không trích khấu hao 82
3.2.5.3. Công ty mẹ thành lập chi nhánh ở nƣớc ngoài 85
3.3. Kiến nghị 87
3.3.1 Xác định tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty
con, công ty liên kết theo từng năm 87
3.3.2 Thực hiện kiểm toán liên tục cho các quý 87
3.3.3 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa công ty mẹ với công ty con và giữa các
công ty con với nhau 87
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGF : Công ty cổ phần XNK Thủy Sản An Giang
ALC : Công ty cổ phần An Lạc
ALL : Công ty trách nhiệm hữu hạn An Lạc
ALR : Công ty địa ốc An Lạc
ASI : Công ty trách nhiệm hữu hạn Châu Á
BCTC HN : Báo cáo tài chính hợp nhất
BCTC : Báo cáo tài chính
CĐTS : Cổ đông thiểu số
EUR : Công ty cổ phần Châu Âu
HMT : Công ty cổ phần nuôi trồng thủy sản Hùng
HSD : Công ty TNHH Hùng Vƣơng – Sa Đéc
HV-HO : Công ty mẹ - công ty cổ phần Hùng Vƣơng

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam sau 7 năm gia nhập WTO thì tình hình kinh tế mặc dù đã có nhiều cải
thiện nhƣng những số liệu lại cho thấy không thật sự khả quan nhƣ mong đợi. Tuy
nhiên, cũng đã mở ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và nhiều hƣớng đi mới. Thời
gian qua có rất nhiều doanh nghiệp mở rộng kinh doanh của mình bằng cách hợp tác,
liên kết đầu tƣ. Chính vì vậy những công ty mô hình mẹ - con, ông – cha – cháu…xuất
hiện ngày càng nhiều. Nên việc phải tập hợp các dữ liệu để có một báo cáo tài chính
hợp nhất mà ngƣời sử dụng có thể thấy đƣợc toàn bộ tình hình phát triển của một tập
đoàn là rất cần thiết. Báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa rất quan trọng trong lĩnh
vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tƣợng ở bên trong cũng nhƣ bên
ngoài doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng quan tâm đến báo cáo tài chính hợp nhất trên một
giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có đƣợc những thông tin cần thiết cho
việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.
Hiện nay, chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng có những qui định chặt chẽ về
việc lập báo cáo tài chính hợp nhất và có nhiều thông tƣ hƣớng dẫn, tuy nhiên việc áp
dụng và thực hành ở các doanh nghiệp còn rất nhiều mới mẻ và bỡ ngỡ nên gặp rất
nhiều khó khăn. Tại tập đoàn Hùng Vƣơng cũng đã có 6 năm lập báo cáo tài chính hợp
nhất. Tuy nhiên do sự phức tạp của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất nên công ty vẫn
có nhiều khó khăn, và công ty cũng chƣa xây dựng đƣợc một hệ thống kế toán hợp
nhất riêng để có thể tập hợp liên tục nhằm tránh những sai sót trong quá trình hợp
nhất.
Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện việc lập và trình
bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vƣơng” nhằm phân tích
phƣơng pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty cổ phần Hùng Vƣơng, từ đó
đƣa ra quan điểm, đề xuất một số phƣơng hƣớng nhằm hoàn thiện việc lập BCTC hợp
nhất tại công ty này. Từ đó có thể cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác và phản
ánh đúng tình hình tài chính cũng nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua
đó, những ngƣời sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất có thể có cái nhìn chính xác nhất

3

mức độ sẵn có của các dự liệu phục vụ cho việc lập BCTCHN, loại trừ dòng tiền lƣu
chuyển nội bộ, đánh giá lại các khoản đầu tƣ vào các công ty liên kết chuẩn xác hơn,
điều chỉnh lại các bút toán loại trừ khi hợp nhất BCTC.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống về phƣơng pháp lập báo cáo tài
chính nhất của công ty cổ phần Hùng Vƣơng, từ đó đƣa ra quan điểm, đề xuất một số
phƣơng hƣớng nhằm hoàn thiện việc lập BCTC hợp nhất tại công ty này.
Trả lời câu hỏi nghiên cứu:
+ Thực trạng tại tập đoàn về qui trình lập. Nội dung qui trình lập có thỏa mãn
qui định của kế toán Việt Nam?
+ Những gì còn tồn tại chƣa làm đƣợc của tập đoàn? Nguyên nhân?
+ Hoàn thiện công tác tổ chức lập và trình bày BCTCHn của công ty cổ phần
Hùng Vƣơng nhƣ thế nào?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: là báo cáo tài chính hợp nhất của công ty cổ phần Hùng
Vƣơng, báo cáo tài chính của các công ty con.
Phạm vi nghiên cứu: Phƣơng pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
của công ty cổ phần Hùng Vƣơng năm 2011, 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng chủ yếu trong luận văn là phƣơng pháp
so sánh đối chiếu và phƣơng pháp phân tích, tổng hợp
+ Phƣơng pháp so sánh đối chiếu: So sánh hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
tại công ty cổ phần Hùng Vƣơng với các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
+ Phƣơng pháp phân tích: Sử dụng để đánh giá các báo cáo tài chính đƣợc cung
cấp bởi công ty cổ phần Hùng Vƣơng
+ Phƣơng pháp tổng hợp: Tổng hợp các kết quả thu thập đƣợc từ quá trình
nghiên cứu, từ đó đƣa ra các phƣơng hƣớng hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất tại
công ty cổ phần Hùng Vƣơng.


5

CHÖÔNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VỀ BÁO
CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1 Một số vấn đề chung về báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính là một hệ thống số liệu và phân tích cho biết tình hình tài sản
và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. BCTC có 4
loại mẫu biểu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC.
Có 3 loại BCTC đó là: BCTC riêng, BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất
+ BCTC riêng: Là BCTC của một công ty về tinh hình tài chính của duy nhất
công ty đó, không có đơn vị trực thuộc hay công ty con.
+ BCTC tổng hợp: Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc
hoặc Tổng công ty nhà nƣớc thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty
con, phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát,
toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo
tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.
+ Báo cáo tài chính hợp nhất: Là BCTC của một tập đoàn đƣợc trình bày nhƣ
báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này đƣợc lập trên cơ sở hợp nhất báo
cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25.
1.1.2 Vai trò và tác dụng của Báo cáo tài chính hợp nhất
Ngƣời sử dụng có thể hình dung chung về tình hình kinh doanh của một tập
đoàn thông qua những báo cáo tài chính riêng của từng công ty con, tuy nhiên nhƣ thế
là chƣa đủ bởi trong đó vẫn còn tồn tại nhiều giao dịch nội bộ, chỉ khi lên BCTCHN
với việc tổng hợp các số liệu của cả tập đoàn và loại trừ các giao dịch nội bộ thì ngƣời
sử dụng mới có cái nhìn chính xác các thông tin tài chính của tập đoàn.
Đối với các nhà quản lý công ty mẹ - những ngƣời chịu trách nhiệm kiểm soát

 Báo cáo tài chính hợp nhất đƣợc lập tuân theo các quy định của hệ
thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam chủ yếu là các chuẩn mực sau đây:
Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán khoản đầu tƣ vào công ty liên kết; Chuẩn
mực kế toán số 08 -Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh; Chuẩn
7

mực kế toán số 10 - Ảnh hƣởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái; Chuẩn mực kế toán
số 11 - Hợp nhất kinh doanh; Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ; Chuẩn mực kế toán số 25 –
Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ vào Công ty con.
1.1.4 Thời điểm lập và công bố thông tin Báo cáo tài chính hợp nhất
Kết thúc kỳ kế toán, Công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất
để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lƣu chuyển
tiền tệ của cả Tập đoàn.
Công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán
cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập và công bố thông tin về báo cáo
tài chính hợp nhất năm đã đƣợc kiểm toán chậm nhất là mƣời (10) ngày, kể từ ngày tổ
chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán. Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài
chính năm không quá chín mƣơi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Ngoài ra, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của một tổ chức khác
hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì còn phải lập và
công bố thông tin về báo cáo tài chính hợp nhất nhƣ sau:
+ Công bố thông tin về Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài
chính bán niên tổng hợp đã đƣợc soát xét và Báo cáo tài chính bán niên của công ty
mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên là sáu mƣơi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc sáu (06)
tháng đầu năm tài chính.
+ Công bố thông tin về Báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và Báo cáo tài
chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp trong thời hạn bốn mƣơi lăm (45)
ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
1.1.5 Đối tƣợng lập Báo cáo tài chính hợp nhất

- Công ty mẹ đồng thời là Công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc
gần nhƣ toàn bộ và đƣợc các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì Công ty mẹ
này không phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Một công ty mẹ bị sở hữu toàn bộ hoặc gần nhƣ toàn bộ bởi một công ty khác
không nhất thiết phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vì công ty mẹ của công ty mẹ có
thể không yêu cầu công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khái niệm bị sở
9

hữu gần nhƣ toàn bộ có nghĩa là một công ty bị công ty khác nắm giữ trên 90% quyền
biểu quyết.
 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con
Quyền kiểm soát đƣợc xem là tồn tại khi Công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc
gián tiếp thông qua các Công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở Công ty con
trừ những trƣờng hợp đặc biệt khi có thể chứng minh đƣợc rằng việc nắm giữ nói trên
không gắn liền với quyền kiểm soát. Cụ thể theo các trƣờng hợp sau:
+ Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết ở Công ty con thông
qua số vốn Công ty mẹ đầu tƣ trực tiếp vào Công ty con. Ta có:
Quyền biểu quyết công ty mẹ = (Tổng vốn đầu tư vào công ty con / Tổng vốn
của công ty con) * 100 %
+ Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tại một Công ty con
thông qua một Công ty con khác trong Tập đoàn.
Quyền biểu quyết gián tiếp công ty mẹ = (Tổng vốn góp của công ty con đầu tư
trực tiếp trong công ty con đầu tư gián tiếp / Tổng vốn điều lệ của công ty con đầu tư
gián tiếp ) * 100%
Quyền kiểm soát còn tồn tại ngay cả khi Công ty mẹ nắm giữ ít hơn hoặc bằng
50% quyền biểu quyết tại Công ty con theo các trƣờng hợp về quyền chi phối các
chính sách tài chính và hoạt động ở công ty con của công ty mẹ đã trình bày ở trên.
 Xác định tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ và các cổ đông thiểu số đối với
Công ty con.
+ Xác định tỷ lệ lợi ích trực tiếp

chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu tƣ phát sinh sau ngày đầu tƣ. Các
khoản khác mà NĐT nhận đƣợc ngoài lợi nhuận đƣợc chia đƣợc coi là phần thu hồi
của các khoản đầu tƣ và ghi nhận giảm giá gốc của khoản đầu tƣ.
Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu: Là Phƣơng pháp kế toán mà khoản đầu tƣ
đƣợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó đƣợc điều chỉnh theo những thay đổi ứng
với phần sở hữu của nhà đầu tƣ trong tài sản thuần của bên nhận đầu tƣ. BCKQHĐKD
phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tƣ trong KQKD của bên nhận đầu tƣ.
1.2 Phạm vi, phƣơng pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất và sổ kế toán hợp
nhất
1.2.1 Phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất các báo cáo tài
chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nƣớc, ngoại trừ các công ty con sau:
+ Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ tạm thời vì công ty con này chỉ đƣợc
mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tƣơng lai gần (12 tháng).
+ Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh
hƣởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.
11

+ Công ty mẹ kế toán khoản đầu tƣ vào các công ty con loại này theo quy định
tại chuẩn mực kế toán “công cụ tài chính”.
Công ty mẹ không đƣợc loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo
tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả
các công ty con khác trong tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ cung cấp các thông
tin hữu ích hơn nếu hợp nhất đƣợc tất cả báo cáo của các công ty con bởi nó cung cấp
các thông tin kinh tế, tài chính bổ sung về các hoạt động kinh doanh khác nhau của các
công ty con trong tập đoàn. Hợp nhất báo cáo tài chính trên cơ sở áp dụng chuẩn mực
kế toán “báo cáo tài chính bộ phận” sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các hoạt động
kinh doanh khác nhau trong phạm vi một tập đoàn.
1.2.2 Phƣơng pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.2.1 Phƣơng pháp chung

+ Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý Công ty con và giá trị còn lại của
nó tại ngày thanh lý đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất nhƣ một khoản lãi, lỗ từ việc thanh lý Công ty con.
+ Khoản đầu tƣ vào Công ty con sẽ đƣợc hạch toán nhƣ một khoản đầu tƣ tài
chính thông thƣờng.
+ Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất đƣợc lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối
kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con
trong Tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:
- Giá trị ghi sổ khoản đầu tƣ của Công ty mẹ trong từng công ty con và phần
vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải đƣợc loại trừ toàn bộ
đồng thời ghi nhận lợi thế thƣơng mại (nếu có);
- Phân bổ lợi thế thƣơng mại;
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
- Giá trị các khoản mục phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn
phải đƣợc loại trừ hoàn toàn;
13

- Các giao dịch bán hàng nội bộ, cho vay nội bộ, lãi đƣợc chia… phải đƣợc loại
trừ toàn bộ.
- Các khoản lãi/ lỗ chƣa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập
đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (nhƣ hàng tồn kho, tài sản cố định) phải đƣợc loại
trừ hoàn toàn.
+ Các khoản đầu tƣ vào công ty liên kết và công ty liên doanh đƣợc kế toán
theo phƣơng pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
1.2.2.2 Phƣơng pháp cụ thể
Theo Thông tƣ 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007, khi lập Bảng cân đối kế
toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất áp dụng theo các
bƣớc cơ bản sau:
- Bƣớc 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả

dẫn của Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
Các bút toán điều chỉnh
Nợ các khoản mục thuộc Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ Lợi thế thương mại (Nếu có)
Có Đầu tư vào công ty con
Trƣờng hợp Công ty mẹ và Công ty con cùng đầu tƣ vào một Công ty con khác
mà trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty con khoản đầu tƣ vào Công ty con kia
trong Tập đoàn đƣợc phản ánh trong chỉ tiêu “Đầu tƣ vào Công ty liên kết” hoặc “Đầu
tƣ dài hạn khác” thì khi loại trừ giá trị khoản đầu tƣ đƣợc ghi nhận bởi Công ty con
của Tập đoàn, ghi:
Nợ các khoản mục thuộc Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ Lợi thế thương mại (Nếu có)
Có Đầu tư vào công ty con
Có Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh
Có đầu tư dài hạn khác
Bƣớc 3 : Phân bổ lợi thế thƣơng mại
Nguyên tắc phân bổ
15

Lợi thế thƣơng mại phát sinh tại ngày mua đƣợc phân bổ dần vào kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất theo phƣơng pháp đƣờng thẳng trong thời gian không quá
10 năm.
Do Báo cáo tài chính hợp nhất đƣợc lập trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng của
Công ty mẹ và các Công ty con nên khi phân bổ lợi thế thƣơng mại kế toán phải điều
chỉnh cả số đã phân bổ luỹ kế từ ngày mua đến ngày đầu kỳ báo cáo. Khi đã phân bổ
hết lợi thế thƣơng mại, kế toán vẫn phải lập bút toán điều chỉnh để phản ánh ảnh
hƣởng của số đã phân bổ đến lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối và lợi thế thƣơng mại
cho đến khi thanh lý công ty con.
Bút toán điều chỉnh
- Trƣờng hợp phân bổ lợi thế thƣơng mại trong kỳ đầu tiên:

cáo kế toán ghi:
Nợ các khoản mục thuộc Vốn chủ sở hữu
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số
+ Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt động kinh doanh trong
kỳ
- Trƣờng hợp KQHĐKD trong năm có lãi, kế toán xác định lợi ích của cổ đông
thiểu số trong thu nhập sau thuế của các Công ty con phát sinh trong kỳ:
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số
- Trƣờng hợp KQHĐKD trong năm lỗ, kế toán xác định số lỗ các cổ đông
thiểu số phải gánh chịu trong tổng số lỗ của các công ty con phát sinh trong kỳ:
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
- Trƣờng hợp trong kỳ đơn vị trích lập các quỹ đầu tƣ phát triển và quỹ dự
phòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối:
Nợ Quỹ đầu tư phát triển
Nợ Quỹ dự phòng tài chính
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
17

- Trƣờng hợp trong năm đơn vị phân phối lợi nhuận và trả cổ tức cho các cổ
đông thiểu số, kế toán căn cứ vào số phân chia cho các cổ đông thiểu số ghi:
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Bƣớc 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn
 Loại trừ ảnh hƣởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ Tập đoàn
Nguyên tắc loại trừ
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong
nội bộ Tập đoàn phải đƣợc loại trừ toàn bộ. Các khoản lãi, lỗ chƣa thực hiện từ các
giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của hàng tồn kho cũng phải đƣợc loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status