giải pháp hoàn thiện mối liên kết sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu tại công ty tnhh chè sông lô tuyên quang - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC
NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI

TRẦN NGỌC ANH GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN
MỐI LIÊN KẾT
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ NGUYÊN LIỆU
TẠI

CÔNG TY
TNHH
CHÈ SÔNG LÔ – TUYÊN QUANG
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Toàn

cầu

hoá

kinh

tế



kết

quả

sự

phát

triển

của

lực

lượng


thể,

các

doanh
nghiệp vừa và nhỏ

ở nước ta có

yêu cầu phải liên kết, hợp tác với nhau, nếu
không thì khó có thể tồn tại và phát triển.

Nghị

quyết

ðại

hội

ðảng

lần

thứ

IX

về



“gắn

nông

nghiệp

với
công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ; hình thành sự liên
kết nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ ngay trên ñịa bàn nông thôn. Nhân
rộng



hình

hợp

tác,

liên

kết

công

nghiệp





nước

khuyến

khích
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ký hợp ñồng liên kết kinh tế với
nông

dân

bằng

nhiều

hình thức

nhằm

hỗ

trợ

vốn,

chuyển

giao

kỹ


tư,

sản

xuất
kinh doanh có hiệu quả, còn phải có trách nhiệm hỗ trợ các thành phần kinh
tế khác cùng phát triển.

Theo PGS.TS Dương Văn Chín, Phó Viện trưởng Viện lúa ðồng bằng
sông

Cửu

Long

bày

tỏ

quan

ñiểm:

Việc

tiêu

thụ



sản

xuất.

Quan

trọng

nhất
trong

sản xuất

nông

nghiệp



phải

tiêu

thụ

ñược

sản phẩm


nông

phải

thực

hiện

chặt

chẽ


nghiêm

chỉnh các

ñiều

khoản trong

hợp

ñồng ñã

ký,

còn

2 nhà

gián

tiếp.

Nhà
nước thì quản lý thực hiện, theo dõi hợp ñồng ký kết, nhà khoa học có trách
nhiệm

nghiên

cứu

tạo

ra

giống

mới,

tiến

bộ

khoa

học

kỹ



cho

nông

dân.

Còn
nông

dân

không

phải

làm

ăn

theo

kiểu



thể,






cao

hơn

vẫn

phải

tuân

thủ

hợp
ñồng thì mới bền vững về lâu dài.

Tuy

nhiên,



một

thực

tế

lâu

các

doanh

nghiệp

chưa

thực

sự

mang

lại

hiệu
quả,

bởi

bên

nào

cũng

ñều

lo

ðơn

cử

như

ngành

chè,

từ

khi

Nhà

nước

cho
phép mọi người ñược tự do sản xuất, kinh doanh chè, vấn ñề cạnh tranh trong
ngành càng quyết liệt, dẫn ñến sự “nở rộ” của các doanh nghiệp với 635 ñơn
vị và hàng nghìn cơ sở chế biến thủ công, trong khi vùng nguyên liệu chỉ

ñáp
ứng 28-33% công suất của các cơ sở chế biến. Chính ñiều này ñã dẫn tới hiện
tượng tranh giành khách bằng cách hạ giá thành, tranh mua, tranh bán nguyên
liệu, thậm chí còn giảm giá, kéo theo giảm chất lượng chè.

Công ty chè Sông Lô là một trong ba công ty sản xuất, kinh doanh, tiêu
thụ chè

Quang,

ñược thành

lập

từ

năm

1982,

Công

ty

chè

Sông


hiện



03



nghiệp


trực

tiếp

ñược

800

tấn

sang

10

nước

trên

thế

giới

(chiếm

61%
tổng sản lượng chè tiêu thụ), giá bán tăng 25% so với thị trường trong nước.
Thời

gian

Trong

quá

trình

phát

triển, thực

hiện chủ trương

chính

sách

của

ðảng
và Nhà nước, công ty chè Sông Lô ñã cùng với các nông hộ ký kết, thực hiện
hợp ñồng liên kết nhằm nâng cao chất lượng chè nguyên liệu cũng như

ñảm
bảo cung

cấp



ñạt

ñược

rất

nhiều

thành

quả

khả

quan,

nhưng

vẫn

còn

tranh

chấp

hợp
ñồng


phối hợp giữa các chủ thể trong quá trình liên kết còn thiếu chặt chẽ.

Câu hỏi ñặt ra khi nghiên cứu là:

- Mối

liên

kết trong

sản

xuất

và tiêu

thụ chè nguyên

liệu

của

Công

ty
chè Sông Lô ñang diễn ra như thế nào?

- Các hộ trồng chè thu ñược những lợi ích gì khi tham gia liên kết với
công ty?


xuất

chè
nguyên liệu với công ty?

ðể

trả

lời

những

câu

hỏi

trên,

chúng

tôi

tiến

hành

nghiên

cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

Trên



sở

nghiên

cứu

mối

liên

kết

trong

sản

xuất



tiêu

thụ


tiêu

thụ

chè
nguyên liệu của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-

Góp

phần

hệ

thống

hoá



sở




kết

trong

sản

xuất



tiêu

thụ

chè
nguyên liệu của công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang.

-

ðề

xuất

một

số

giải

pháp

nguyên

liệu

của

công

ty

ñạt

kết

quả

cao
trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu mối liên kết giữa công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang với
người

sản

xuất,

người


ðánh

giá

thực trạng

mối liên

kết

kinh

tế

trong

sản

xuất

và tiêu

thụ

chè
nguyên liệu của công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang và những

yếu tố tác ñộng
ñến mối liên kết ñó.


* Không gian nghiên cứu:
Vùng chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô ở tỉnh Tuyên Quang.
* Thời gian nghiên cứu:
- Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập từ năm 2007 ñến 2009
- Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập trong năm 2009 - Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/5/2009 ñến 08/2010.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI LIÊN KẾT

TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ NGUYÊN LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu
2.1.1 Một số khái niệm về liên kết, liên kết kinh tế, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ chè nguyên liệu

- Khái niệm “liên kết”

Khái niệm “liên kết” xuất phát từ tiếng Anh “integration” mà trong hệ

thống

thuật

ngữ

kinh



thành

một

chỉnh

thể.

Trước

ñây

khái

niệm

này

ñược

biết
ñến với tên gọi là nhất thể hoá và gần ñây mới gọi là liên kết.

- Khái niệm liên kết kinh tế

Theo

từ



kinh

tế



hình

thức

hợp

tác

phối

hợp

hoạt
ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh
doanh

phát

triển

theo

hướng

kết

kinh

tế



tạo

ra

sự

ổn

ñịnh

của

các

hoạt

ñộng
kinh

tế

thông

tốt

các

tiềm

năng

của

các

ñơn

vị

tham

gia

liên

kết

ñể

tạo

ra



các

khu

vực khác

nhau của

một

nền

kinh

tế thường

là khu vực

công
nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và
phụ

thuộc

lẫn

nhau,



Hiếu

(2005),

“Liên

kết

kinh

tế là quá

trình

xâm

nhập,
phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới các
hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất
trong

khuôn

khổ

luật

pháp,

thông

chiều

ngang,

trong

nội

bộ

ngành

hoặc

giữa

các

ngành,
trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế”.

Theo

quyết ñịnh

số 38/1989/Qð – HðBT

ngày

4

vị

kinh

tế

tiến

hành

ñể

cùng

nhau

bàn
bạc



ñề

ra

các

chủ

trương,

Minh

Nguyệt

(2006)

cho

rằng:

“Liên

kết

kinh

tế

chính là những phương thức hoạt ñộng của các hình thức hợp tác kinh tế, liên
kết

kinh

tế

phát

triển

ngày


nhau

dựa

trên

những

hợp

ñồng

ñã



kết

với

những

thoả

thuận nhất ñịnh ñược gọi là liên kết kinh tế”.

Một số tác giả còn phát triển quan ñiểm liên kết kinh tế thành các phương
thức khác nhau bao gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc.


xuất,
chế biến

nguyên

liệu

ñến

phân

phối

thành

phẩm.

Trong

mối

liên

kết

này,
thông

thường



ñó

ñồng thời là

người

cung

cấp

sản

phẩm

cho

tác nhân

tiếp theo
của quá trình sản xuất kinh doanh. Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên
chuỗi

giá

trị

của

một

tham

gia

là một ñơn

vị hoạt ñộng

ñộc

lập nhưng



quan

hệ

với
nhau

thông

qua

một

bộ

máy



thể

dẫn

ñến

ñộc

quyền

trong

một

thị

trường

nhất

ñịnh.

Với

hình
thức

liên

nông sản của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường nông sản.

- Khái niệm về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu

Từ

những

khái

niệm



nội

dung

về

liên

kết,

liên

kết

kinh


trong

các

ñơn

vị

kinh

tế,

các
thành

phần

kinh

tế.

Liên

kết

trong

sản

xuất




nhu

cầu

thuộc

mọi

thành

phần

kinh

tế


không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý.

Liên kết kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè là hình thức kết hợp các ñơn
vị sản xuất kinh doanh chè lại với nhau, dựa trên cơ sở tự nguyện liên kết lại
với

nhau

trong



xuất

chè

nguyên

liệu

với

các

doanh

nghiệp

chế

biến.

Các

hộ

nông

dân

ñảm


công

nghệ

cho

hộ

nông

dân

Liên

kết

kinh

tế

trong

sản
xuất, tiêu thụ chè là sự liên kết giữa hộ nông

dân, các

doanh nghiệp sản xuất
kinh


khoa

học

trong

nghiên

cứu ứng

dụng các

tiến

bộ

khoa

học

kỹ

thuật,

với

Nhà nước
trong thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước.
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu


bên

liên
quan. Khác với mọi liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và các doanh nghiệp chế

biến, tiêu thụ sản phẩm, liên kết kinh tế thông qua hợp ñồng loại bỏ các tầng
lớp

mua

bán

trung

gian

nên

trực

tiếp

bảo

vệ

ñược

người

các

doanh

nghiệp

chế

biến và hộ nông dân cho phép xoá bỏ

ñộc quyền ñối với doanh nghiệp trong
việc

ép

cấp,

ép

giá

khi

mua

sản

phẩm

của


vào



ñầu

ra;

mỗi

cung

ñoạn

lại



những

ñầu

vào

khác
nhau,

quy



loại

sản

phẩm

ñầu

ra

nào

ñó

lại

yêu

cầu

những

chủng

loại

vật

tư,

công lao ñộng, liên kết hợp tác của hai hay nhiều bên nhằm phát huy lợi thế so
sánh, giảm chi phí sản xuất và chủ

ñộng, ổn ñịnh sản xuất – kinh doanh.

Trong một chuỗi các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mỗi hộ, cơ sở

ñều


một

hoặc

một

số

lĩnh

vực

hoạt

ñộng

chủ

ñạo,


dụng

các

vật



nông

nghiệp

này

ñể

sản

xuất

ra

sản

phẩm

chè
nguyên liệu. Các sản phẩm này là kết quả hoạt ñộng của nhiều lĩnh vực, nhiều
chủ thể khác nhau mà mỗi hộ, doanh nghiệp khó có thể



phải tìm

cách

ña
dạng hoá sản phẩm. ðể có ñược những thay ñổi phù hợp với nhu cầu của thị trường
thì cần phải

có thông tin và có

ñủ

khả

năng

triển khai

nhanh các

phương

án sản
xuất mới. Chính sự liên kết kinh tế sẽ giúp cho người sản xuất ñạt ñược ñiểu ñó.

+/

Liên



qua

hình

thức

ñại



bán

hàng.

Hình

thức

liên

kết

này,

các

cửa
hàng kinh doanh sẽ nhận làm ñại lý bán buôn hay bán lẻ sản phẩm cho người
sản

kết

kinh

tế

còn

giúp

cho

các

chủ

thể

tiếp cận

nhanh chóng

với
các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các
trường ñại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước.

Ngược

lại,



khi những

thay

ñổi

của

thị

trường

vượt

ra

ngoài khả

năng

ñáp
ứng

của

một

hộ,


- Liên kết kinh tế giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh

Phát

triển

sản

xuất là

một

quá

trình

vận

ñộng

không

ngừng,

tích tụ

tập
trung

rồi



phù

hợp

với

khả

năng

nội

tại

của

doanh

nghiệp

nhằm

mục

ñích

tìm


khả

năng

sản
xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bỏ sẽ mất cơ hội làm ăn, những nếu
doanh

nghiệp ñơn

ñộc

một

mình triển khải thực hiện

dự án

dẫn

ñến

hiệu

quả

thấp, thậm chí thua lỗ. ðể tránh ñược hiện tượng này, nhiều doanh nghiệp ñã
biết

phân

hiện

dự

án,

mỗi

doanh

nghiệp

ñảm

nhận

một

phần

công

việc,

tuỳ

theo
năng lực của từng doanh nghiệp. Như vậy,

mỗi doanh nghiệp tham gia dự án


Như vậy Nhà nước cần khuyến khích các cơ sở sản xuất ñầu tư mở rộng
sản

xuất

kinh

doanh,

hợp

tác

sản

xuất

kinh

doanh

nhằm

ñạt

hiệu

quả



ảnh

hưởng

nghiêm

trọng
ñến sản xuất ñời sống của dân cư.

b/ Vai trò của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu

Trồng chè là một nghề truyền thống lâu ñời của người nông dân nước
ta. Việt Nam ñược coi là một trong hai cái nôi của nền sản xuất và xuất khẩu
chè lớn trên thế giới. Tuy nhiên, trong thời gian qua Việt Nam vẫn chưa thoát
khỏi

tình

trạng

sản

xuất

manh

mún,

nhỏ

những

quốc

gia



áp

ñặt

những

hạn

chế

với

những

loại
thực

phẩm,

hàng

nông


Theo



Salwa

Dogheim,

chuyên

gia

về

tiêu
chuẩn

chất

lượng

chè

của



quan


mẫu

không

ñạt

tiêu

chuẩn

về



lượng

thuốc
bảo vệ thực vật, kim loại nặng,…Chính vì thế, ngành chè Việt Nam ñang hướng tới: tiếp tục ñầu tư mở

rộng, phát triển vào chiều sâu các vùng trồng chè ñã có, nhằm tăng năng suất


hiệu

quả.

Hình

nữa,

từ

năm

2002

Nhà

nước



quyết

ñịnh

về

khuyến

khích

các
doanh

nghiệp

thuộc
Một nhân tố khác thúc ñẩy sự liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu
thụ chè là do ñặc ñiểm của ngành chè cũng ñang gặp khá nhiều rủi ro về thị

trường gây ra nhiều thiệt hại lớn. ðể giảm thiểu thiệt hại do những rủi ro ñó
gây ra thì

mỗi

một hộ trồng chè,

một ñịa phương không thể giải quyết ñược
mà cần có những nỗ lực liên kết của nhiều bên tham gia, liên kết sẽ hạn chế

rủi ro và nhằm chia sẻ những rủi ro giữa các tác nhân. Xuất

pháp

từ

những



do


thuật và ñược cung cấp thị trường
mà không phải trả phí nên có thể yên tâm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng
cao

với

giá

thành

hạ. Thông

qua

liên

kết, các

hộ trồng

chè có ñiều

kiện tiếp
cận với tiến bộ kỹ thuật. Với

các


nghiệp

sẽ

giảm

ñược khá nhiều

chi phí

cho

những

khâu
trung

gian

trong

thu

mua

hoặc

phân

phối.

dắt

kinh tế

hộ

trong

quá

trình

phát
triển.

Ngoài

ra,

hình

ảnh

thương

hiệu



phạm

thể,

nòng

cốt là

các

hợp tác


thực

hiện

chức

năng

dịch

vụ

ñầu

vào



ñầu


giúp

củng

cố

liên

minh

công

nông,

ñẩy

nhanh

quá
trình

chuyên

môn

hoá

sản



phát

huy

lợi

thế

của

từng

tác

nhân
trong

ngành

hàng

chè

ñể

sản

xuất



Như vậy liên kết kinh tế là một xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập


phát

triển

của

ngành

hàng

chè,

xuất

phát

từ

nhu

cầu

tồn

tại


theo

tự

nhiên

của

lực

lượng

sản

xuất,
xuất

phát

từ

trình

ñộ



phạm

vi

hợp ñồng

từ trước

giữa

các

doanh

nghiệp,

hộ

nông

dân
sản xuất chè,….

Liên

kết

kinh

tế trong

sản

xuất


liên

kết

(doanh

nghiệp,

hộ

nông

dân,…).
Quá trình này

vận ñộng, phát triển qua những nấc thang từ quan hệ hợp tác,
liên doanh ñến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
16
Liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu là những hình
thức hoặc biểu hiện của sự hành ñộng giữa chủ thể liên kết (doanh nghiệp, hộ

nông dân) thông qua những thoả thuận, những giao kèo, hợp ñồng, hiệp ñịnh,
ñiều lệ,…nhằm thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh trong sản xuất và tiêu thụ

chè nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh chè doanh nghiệp


lượng



chất

lượng.

Tham
gia vào quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè có các doanh nghiệp, hợp
tác xã, các hộ nông dân. Các ñơn vị sản xuất kinh doanh chè khi tham gia liên
kết

kinh

tế

ñã

tạo

thành

một

hệ

thống



thuật

thâm

canh

chè,…

ñể

mua

chè

búp

tươi

ñảm

bảo

nguyên

liệu

cho

chế

Tỷ

lệ

tự

chủ nguyên liệu của các nhà máy chế biến còn rất nhỏ, ña phần phụ thuộc thị

trường chè búp tươi do các hộ nông dân sản xuất. Các hợp tác xã sản xuất và chế biến chè phân bổ rải rác ở khắp các vùng
trồng

chè

trên

cả

nước.

ðây



các

hợp


thể

quan

trọng

của

các

ngành

sản

xuất
chè, thì quá trình sản xuất vẫn mang nặng tính tự cung, tự cấp. Các mối liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
17kết kinh tế, quan hệ hợp tác giữa các hộ nông dân với các thành phần kinh tế

khác

diễn

ra

nhỏ


tiếp hợp tác với các hộ nông dân trong cung ứng vốn. Các tổ chức chính quyền
thông qua Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông trợ

giúp các hộ sản xuất chè bằng các hoạt ñộng chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ

trợ xúc tiến thương mại, trợ giá cây trồng, vay vốn ưu ñãi ñầu tư cho cây chè.
2.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của liên kết

ðể

các

chủ

thể

tham

gia

liên

kết

kinh

tế

ñạt


và ñạt

hiệu

quả ngày

càng

cao.
ðây

vừa

là nguyên tắc

nhưng

cũng



mục

tiêu

xuyên

suốt

của


tự

nguyện
tham

gia của các bên. Các liên kết chỉ thành công

và hiệu quả khi ñược xây
dựng

trên



sở

tự

nguyện

của

các

bên

tham

gia

liên

kết.

Chỉ

khi

tự

nguyện
tham gia, các chủ thể liên kết mới phát huy hết năng lực nội tại của mình xây
dựng nên mối quan hệ hiệu quả, bền chặt, vì lợi ích chung ñồng thời ñem hết
khả

năng

cùng

chịu

trách

nhiệm

về

những

thất

mang

tính

hình

thức

hay



kết

quả

của
những quyết ñịnh

mang tính chủ quan, áp ñặt sẽ không thể tồn

tại và không
thể

ñem lại lợi ích cho các bên tham gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
18


sát
và phân phối lợi ích trong liên kết phải ñược ñảm bảo dân chủ và bình ñẳng.
Dân chủ và bình ñẳng trong liên kết không có nghĩa là cào bằng quyền lợi và
trách

nhiệm



phải

dựa

trên



sở

ñóng

góp

của

mỗi

bên.


chế

ñiều

phối

chung

ñược

thống
nhất giữa các bên ngay từ

ñầu.

Bốn là, kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia. Trong liên
kết thì lợi ích kinh tế là ñộng lực thúc ñẩy, là chất keo gắn kết lâu dài các bên
tham

gia.

Việc

chia

sẻ hài

hoà

lợi

trong từng

mối liên kết, từng

mặt hàng

mà có hình thức và phương pháp

giải
quyết lợi ích khác nhau. Ngoài ra cơ chế

ñó cần ñảm bảo cho các bên tham gia
ñược bình ñẳng với nhau cả về quyền lợi cũng như trách nhiệm.

Năm

là,

các

mối

liên

kết

phải ñược

pháp



Khi

các

mối

liên

kết

ñã

ñược

pháp



hoá,

một

mặt
nâng cao vị thế cho các bên tham gia, ñồng thời cũng là cơ sở quan trọng ñể

ràng buộc trách nhiệm của họ cũng như tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc giải
quyết khi có tranh chấp phát sinh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
19


là quan

trọng

nhất



nhất

thiết

phải ñảm

bảo.

Các

nguyên

tắc

của

liên
kết kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi vận dụng vào thực tiễn
cần phải ñược coi trọng và kết hợp hài hoà, ñều; bất cứ nguyên tắc nào nếu bị

vi phạm ñều có thể làm cho liên kết không ñạt hiệu quả mong muốn.

ngành

hàng



trong

ñó

mỗi

tác

nhân

ñảm

nhận

một

bộ

phận

hoặc

một


khâu

của

quá
trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản phẩm). Kiểu liên kết
theo

chiều

dọc

toàn

diện

nhất

bao

gồm

các

giai

ñoạn

từ


một

ngành

hàng





thể

làm
giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian. Liên

kết theo

chiều

ngang

(liên

kết

diễn


một

bộ

máy

kiểm

soát

chung.

Với

hình

thức

liên

kết

này



thể

hạn chế



Từ những quan ñiểm về liên kết, các hình thức và mục tiêu của liên kết
kinh tế cho thấy các liên kết trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tác
nhân rất ña dạng và gồm cả liên kết dọc và liên kết ngành, ñan xen lẫn nhau.
Cơ chế liên kết cũng rất ña dạng, thể hiện sự phát triển của cung cách sản xuất
từ

sản

xuất

ñơn

lẻ,

manh

mún

sang

dạng

hàng

hoá



mức


kết,

mức

ñộ

quan

hệ

chặt
chẽ giữa các tác nhân khi tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Hình thức liên kết kinh tế

-

Liên kết theo chiều dọc

-

Liên kết theo chiều ngang
Khâu liên kết
- Vốn, cơ sở vật chất
- Tiêu thụ
- Kỹ thuật, giống, vật tư
- Cơ chế chính sách, hỗ trợ,…

Cơ chế liên kết

thoả

thuận

phải



các

ñiều

kiện

ưu

ñãi,

các

ưu ñãi

này
phải ñược xây

dựng thông

qua

bàn


thể

hiện

trách

nhiệm

của

mỗi

bên

khi
thực hiện cam kết và các hình thức phạt nếu một bên không thực hiện ñúng,
ñủ theo thoả thuận, cam kết. Các mối liên kết này thể hiện thông qua các hình
thức liên kết sau:
* Hiệp hội với liên kết tiêu thụ sản phẩm

Trong

quá

trình

phát

triển




doanh

nghiệp

sản

xuất

kinh

doanh



sự

ñan

xen

giữa
hợp tác và cạnh tranh. Các ñơn vị này một mặt liên kết với nhau ñể cùng phát
triển,

những

mặt

các ñối tác khác, một số tác nhân ñã liên kết với nhau hình thành các hiệp hội. Hiệp

hội



một

loại

hình

liên

kết,

hợp

tác

mang

tính

cộng

ñồng

về

thời

gian,

khoảng
cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường,… Qua ñó,
quy mô và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều
cơ hội tiếp cận với các nguồn lực và thị trường. Trên thế giới, tiếng nói của hiệp
hội có sức mạnh và quyền lực rất lớn mà ngay cả Chính phủ cũng không thể làm
thay ñổi. Sự phát triển hiệp hội là yêu cầu tất yếu của một nền kinh tế thị trường
hiện ñại trong thể chế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Thành

viên

của

các

Hiệp

hội



thể

thuật

khác

cùng

chung

lợi

ích,
hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như hợp tác xã, trang trại, cơ sở

nghiên cứu và dịch vụ khoa học công nghệ, ngân hàng,…). Hơn nữa, hiệp hội
là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính áp ñặt, bắt
buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện. Bởi vì, tổ chức này thoả mãn một số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
22nhu cầu, lợi ích nào ñó của các thành viên. Trong số các nhu cầu, lợi ích ñó
nhiều khi không phải chỉ

ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn các nhu cầu khác,
rất ña dạng và phong phú. Thông

qua



thế

giới

tạo

ra

một

khuôn

khổ

hợp

tác



hiệu

quả

trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập. ðại diện cho cộng ñồng doanh nghiệp
trên các diễn ñàn quốc tế, ñấu tranh cho quyền lợi chính ñáng của các doanh
nghiệp trong cùng một ngành hàng, chống áp ñặt các ñiều kiện tiêu chuẩn quá
cao

quan hệ thương mại, tham gia ý kiến vào việc xây dựng một lộ trình hội nhập
phù hợp với sức vươn lên của các doanh nghiệp và nền kinh tế.
Tuy có liên hệ mật thiết với chính quyền, nhưng hiệp hội bảo vệ quyền
lợi chính ñáng cho doanh nghiệp, từng nhóm doanh nghiệp ñể góp phần xây
dựng

môi

trường

kinh

doanh

lành

mạnh



giải

quyết

kịp

thời

hỗ trợ và bổ sung cho thị trường. Hoạt ñộng hỗ trợ thị trường xem là phù hợp
nhất trong giai ñoạn hình thành và củng cố nền kinh tế tư bản mới nổi.
Thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ, các hiệp hội có thể tăng cường chức
năng chung của thị trường với việc thúc ñẩy cung cấp hàng hoá công thiết
yếu ñang có mặt trong một số doanh nghiệp và cần thiết cho sự vận hành của
nền kinh tế. Có hai loại hàng hoá - quyền sở hữu tài sản và hành chính công -
ñược Nhà nước cung cấp, vì vậy những ñóng góp của hiệp hội sẽ mang tính
gián tiếp theo yêu cầu của Nhà nước. Loại hàng hoá thứ ba, cơ sở hạ tầng, có
thể ñược cung cấp thông qua các hoạt ñộng trực tiếp của hiệp hội cũng như
áp lực gián tiếp của các cơ quan nhà nước.
Các hoạt ñộng hỗ trợ thị trường ñược nhiều hiệp hội doanh nghiệp thực
hiện nhằm khắc phục một số khiếm khuyết của thị trường như tăng cường các
hoạt ñộng phối hợp giữa các doanh nghiệp qua ñó dung hoà các mối quan hệ
trong sản xuất và ra quyết ñịnh ñầu tư.
* Hợp ñồng bằng văn bản: Theo Eaton and Shepherd (2001), hợp ñồng
là sự thoả thuận giữa nông dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ nông sản
về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với mức giá ñặt trước.
Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các
tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm.
- Theo Michael Boland (2002) liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một
công ty mua hàng hoá từ một nhà sản xuất với một mức giá xác ñịnh trước
khi mua. Mối quan hệ hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà chế biến chỉ sự ñiều
chỉnh của những văn bản thoả thuận cá nhân mang tính pháp lý, những giao
dịch này có thể là giá mua bán, thị trường, chất lượng và số lượng nguyên vật
liệu ñầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính,… ñược thoả thuận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
24trước khi bán. Liên kết hợp ñồng tạo ra sự linh hoạt trong việc chia sẻ rủi ro
hoá mình cần, còn người bán sau khi thoả thuận ñược giá cả sẽ bán và thu
ñược tiền mặt ñáp ứng yêu cầu sản xuất và ñời sống. Việc mua bán ñược thực
hiện trên thị trường theo quan hệ cung cầu. Bất kỳ bên mua hoặc bên bán
hàng hoá nào, nếu thoả thuận ñược với nhau thì hoạt ñộng giao dịch ñược
diễn ra. Thị trường có vai trò là người ñịnh giá.
ðặc ñiểm của hình thức giao dịch này, mỗi tác nhân ñộc lập và tự do
trao ñổi hàng hoá của mình với các tác nhân khác; giá cả ñược ñịnh ñoạt tại
mỗi thời ñiểm giao dịch. Thị trường tự do phản ánh quan hệ cung cầu của thị
trường, do ñó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không
cho hiệu quả khi nó gây ra các khó khăn trong ñiều hành hoạt ñộng của thị
trường và giữa các tác nhân. Một ví dụ ñơn giản, khi thị trường khủng hoảng
thiếu nguyên liệu, giá cả tăng lên có thể gây ñình trệ sản xuất của xí nghiệp.
Trong trường hợp này, hiệu quả của thị trường tự do bị nghi ngờ và các mối
liên kết chủ ñộng có thể giúp giải quyết các hạn chế của thị trường tự do.
Mặc dù các tác nhân trao ñổi với nhau trên thị trường tự do, không phải
không có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các tác nhân trong một
ngành hàng và giữa các ngành hàng. Ngược lại, quan hệ liên kết có thể tồn tại
và diễn ra khi hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân phụ thuộc vào hoạt ñộng
sản xuất của một tác nhân khác. Nói cách khác, một tác nhân có vai trò kiểm
soát thị trường và mọi kế hoạch sản xuất, mặt hàng kinh doanh của tác nhân
ñó ñều ñến kế hoạch, chiến lược sản xuất của các tác nhân khác.
Những nhu cầu về sự khác biệt sản phẩm từ cấp ñộ sản xuất ñã ñặt áp
lực lên các mối quan hệ thị trường tự do và có thể dẫn tới hình thức liên kết
dạng hợp ñồng giữa các giai ñoạn chủ chốt trong hệ thống thị trường hoặc
hình thức hợp nhất dọc (Barry, 1992).
Tóm lại, nội dung liên kết kinh tế là sự thể hiện cụ thể mối quan hệ
phân công và hợp tác lao ñộng giữa hai chủ thể tham gia một liên kết kinh tế.
Nó quy ñịnh những hoạt ñộng, trách nhiệm chức năng, việc làm cụ thể về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status