BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
LÊ TRƯỜNG GIANG NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT BỐN NHÀ TRONG
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MÍA NGUYÊN LIỆU
TẠI THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào.
Lê Trường Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan……………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………… ii
Mục lục……………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng…………………………………………………………………… vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm về các tác nhân trong liên kết bốn nhà 4
2.1.2 Khái niệm về liên kết 8
2.1.3 Nội dung của liên kết 10
2.1.4 ðặc trưng của liên kết 13
2.1.5 Các hình thức liên kết 15
2.1.6 Các mô hình liên kết 17
TIÊU THỤ MÍA NGUYÊN LIỆU TẠI THANH HÓA
57
4.2.1. Các hình thức liên kết 57
4.2.2. Nội dung liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu 62
4.3. ðánh giá vai trò của 4 nhà trong sản xuất - tiêu thụ mía nguyên liệu tại
Thanh Hóa
92
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết bốn nhà trong sản xuất – tiêu
thụ mía nguyên liệu tại Thanh Hóa
95
4.4.1. Từ phía hộ trồng mía 95
4.4.2. ðối với chủ hợp ñồng 96
4.4.3. Về phía các doanh nghiệp 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
v
4.4.4. ðối với cán bộ huyện, xã và các nhà khoa học 99
4.5. Giải pháp tăng cường mối liên kết bốn nhà trong sản xuất – tiêu thụ mía
nguyên liệu tại Thanh Hóa 101
4.5.1. Mục tiêu 101
4.5.2. Một số giải pháp tăng cường liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ
mía tại Thanh Hóa
101
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
5.1. Kết luận 107
5.2. Kiến nghị 108
5.2.1. ðối với UBND các huyện, xã trong vùng quy hoạch trồng mía 108
5.5.2. Các doanh nghiệp mía ñường 109
5.2.3. Các ngành liên quan 110
mía ở Thanh Hóa (bình quân 1 ha)
70
Bảng 4.12: Nội dung liên kết trong cung ứng ñầu vào 72
Bảng 4.13: Kết quả của liên kết trong cung ứng ñầu vào năm 2012 (triệu
ñồng/ha)
75
Bảng 4.14: Kết quả của liên kết trong tiêu thụ mía nguyên liệu (1000ñ/tấn) 77
Bảng 4.15: Hiệu quả sản xuất 1 ha mía nguyên liệu tại Thanh Hóa 78
Bảng 4.16: ðánh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu sau khi hộ tham gia liên
kết (%)
79
Bảng 4.17: Lợi ích của nhà nông khi tham gia liên kết 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
vii
Bảng 4.18: ðánh giá kết quả sản xuất của nhà doanh nghiệp khi tham gia liên
kết (%)
80
Bảng 4.19: Lợi ích của Nhà doanh nghiệp khi tham gia liên kết 81
Bảng 4.20: Lợi ích của nhà nước khi tham gia liên kết 83
Bảng 4.21: Lợi ích của nhà khoa học khi tham gia liên kết 85
Bảng 4.22: Nhu cầu về các nội dung liên kết của 4 nhà (%) 86
Bảng 4.23: Số lượng hợp ñồng ñã ký qua các năm (2010-2012) 87
Bảng 4.24: Số lượng hộ trồng mía vi phạm và không vi phạm hợp ñồng thời
gian qua 88
Bảng 4.25: Số lượng hộ vi phạm hợp ñồng theo nguyên nhân vi phạm năm
2012
91
Bảng 4.26: Lý do tham gia ký kết hợp ñồng của các hộ 92
ñủ; công tác triển khai, tổ chức còn nhiều yếu kém (Báo cáo Số 578 BC/BNN-
KTHT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 11 tháng 3 năm 2008 về
Tổng kết 5 năm thực hiện Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTgcủa thủ tướng Chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
2
phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng).
Ngành công nghiệp mía ñường Thanh Hóa có tiềm năng rất lớn. Thanh Hóa
có ñủ diện tích, khả năng, kinh nghiệm phát triển ngành mía ñường và thực tế là ñịa
phương có diện tích, năng suất mía và sản lượng ñường kính lớn nhất nước. Trên
ñịa bàn tỉnh có 4 nhà máy ñường (Nhà máy ñường Lam Sơn có 2 nhà máy, nhà máy
ñường Nông Cống và nhà máy ñường Việt Nam - ðài Loan) với tổng công suất hơn
16.000 tấn mía/ngày và vùng nguyên liệu quy hoạch 40 nghìn ha. Mặc dù Thanh
Hóa có diện tích mía lớn nhưng năng suất không cao. Năng suất mía trung bình toàn
tỉnh những năm gần ñây mới chỉ ñạt hơn 50 tấn/ha do một tỷ lệ lớn diện tích trồng
các giống mía cũ thoái hóa, vùng mía nguyên liệu manh mún Do ñó hiện nay sản
lượng mía của Thanh Hóa mới chỉ ñáp ứng ñược 80 - 85% công suất của các nhà
máy. ðể phát triển cây mía và phát triển ngành công nghiệp mía ñường thì việc
củng cố và tăng cường mối liên kết “bốn nhà” là hết sức cần thiết. Tuy nhiên hiện
nay mối liên kết “bốn nhà” trong ngành mía ñường của tỉnh còn nhiều hạn chế, tỷ lệ
nông dân phá vỡ hợp ñồng, nhà máy không thu mua mía như ñã hợp ñồng, vai trò
của nhà nước trong việc giải quyết các mâu thuẫn cũng như chưa có các chính sách
hỗ trợ khuyến khích sự liên kết giữa các nhà.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và ñể tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi trên
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu liên kết bốn nhà trong sản xuất
và tiêu thụ mía nguyên liệu tại Thanh Hóa”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng liên kết “Bốn nhà” trong sản xuất và tiêu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu sự tham gia vào liên kết (vai trò, trách nhiệm,
lợi ích) của các nhà trong sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu; phân tích các
yếu tố ảnh hưởng, giải pháp chủ yếu thúc ñẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ mía
nguyên liệu tại Thanh Hóa.
- Về không gian:
ðề tài ñược thực hiện ở vùng mía nguyên liệu trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa (tập
trung vùng mía nguyên liệu tại các huyện Nông Cống, Ngọc Lặc và Thạch Thành).
- Về thời gian:
+ Về thời gian thu thập số liệu:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
4
Số liệu thứ cấp: Thu thập trong 3 năm 2010 – 2012.
Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế năm 2012.
+ Về thời gian thực hiện: 12 tháng, bắt ñầu từ tháng 5/2012 ñến tháng 5/2013.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về các tác nhân trong liên kết bốn nhà
2.1.1.1 Nhà nước
Nhà nước là tập hợp các cơ quan tổ chức có trách nhiệm về các hoạt ñộng
hành chính và chỉ ñạo thực hiện các quyết ñịnh chính sách (ðỗ Kim Chung, 2008).
Maynasd Keynes ñặt tên “Bàn tay hữu hình” cho các hoạt ñộng của Nhà
nước ñiều hành chính trị, duy trì ổn ñịnh xã hội. Sức mạnh của nhà nước ngày xưa
ñược ño bằng số lượng dân cư, quy mô lãnh thổ, quân số, binh sĩ…ngày nay ñược
so sánh bằng mức tăng và quy mô GDP, chỉ số phát triển con người HDI, chi tiêu
quân sự…
2.1.1.2 Nhà khoa học
Adam Smith ñặt tên: “Bàn tay vô hình” cho uy lực của thị trường tự ñộng
diều tiết tài nguyên, tạo nên của cải xã hội. Sức mạnh của một thực thể hoạt ñộng
thị trường ñược ño lường bằng khả năng cạnh tranh, khả năng tích tụ tư bản, trình
ñộ công nghệ, năng lực liên thông buôn bán, hiệu quả ñầu tư, khả năng lan truyền
tín hiệu giá cả ñể ñiều phối tài nguyên, mức ñộ tiết giảm chi phí giao dịch….
Thị trường hoạt ñộng theo hình thức tự do, thông qua hoạt ñộng buôn bán trao
ñổi, các bên tham gia ñều có lợi, cạnh tranh trong kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
2.1.1.4 Nhà nông
Chủ thể chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta chính là kinh tế hộ nông dân.
Nghiên cứu về sự phát triển của kinh tế hộ nông dân trong sản xuất nông-
lâm- ngư nghiệp trong những năm vừa qua ở nước ta có thể rút ra một số nét cơ bản
về loại chủ thể này như sau:
Thứ nhất, các loại tư liệu sản xuất cơ bản từ ñất ñai ñến các loại máy móc,
sức kéo súc vật ñược sử dụng hợp lý và ñược chăm sóc tốt hơn trên cơ sở hộ có
quyền tự chủ trong sở hữu và quyền sở hữu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
6
Thứ hai, tính tự chủ của kinh tế hộ trong sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp ñã
thúc ñẩy khả năng tự ñầu tư, kể cả ñầu tư tiền vốn và lao ñộng vào sản xuất, quản lý
chặt chẽ sản phẩm làm ra và tính toán kỹ hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, phát triển kinh tế hộ ñã phát huy ñược ñộng lực của nguyên tắc phân
phối theo lao ñộng. Ai làm nhiều, làm tốt thì ñược hưởng nhiều.
Thứ tư, phát triển kinh tế hộ ñã giải quyết ñược một bước cơ bản về việc làm,
nâng cao thu nhập ở các vùng nông thôn trong cả nước.
Bên cạnh những tác ñộng tích cực kể trên, bản thân sự phát triển kinh tế hộ
nông dân ở nước ta thời gian qua cũng bộc lộ một số nhược ñiểm sau:
Thứ nhất, quy mô kinh tế của mỗi hộ rất nhỏ, do bị kìm hãm bởi bình quân
diện tích ñất canh tác thấp, thêm vào ñó phần lớn kinh tế hộ là thuần nông và ñộc
phẩm ra thị trường nên sự hạn chế thông tin thị trường làm cho họ không chủ ñộng
trong các mối liên kết.
* Các yếu tố từ doanh nghiệp
Các cơ sở chế biến thu mua sản phẩm nông sản ổn ñịnh nhưng vẫn còn tình
trạng cơ sở chế biến ngừng mua hoặc giảm giá lại không thông báo cho nông dân,
trong khi mua còn gây khó dễ cho nông dân nhất là vào thời ñiểm chính vụ nông sản.
Chế tài mà công ty ñưa ra ñể xử phạt các hộ phá vỡ hợp ñồng có hiệu lực
chưa cao, mới chỉ dừng lại phạt tiền nên tình trạng phá vỡ hợp ñồng vẫn xảy ra nhất
là khi thời vụ nguyên liệu khan hiếm mà giá hơn giá hơn thị trường.
Sự chủ ñộng phối hợp liên kết phục vụ cho sản xuất, quy hoạch vùng
nguyên liệu của các cơ sở chế biến với cấp chính quyền ñịa phương, với các hộ
nông dân chưa cao.
Các yếu tố từ nhà khoa học
Sự tham gia của các nhà khoa học, nhà kỹ thuật còn hạn chế, ảnh hưởng ñến
sự gắn liền ñất sản xuất của hộ. Tổ chức khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong
quá trình liên kết. Họ chính là người giúp nông dân ứng dụng các công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến ñể nâng cao năng suất, chất lượng giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán
và tăng sức cạnh tranh của hàng hóa. Tuy nhiên cho ñến nay, số ñông các cơ quan
khoa học vẫn lúng túng khi thực hiện liên kết bốn nhà.
Vẫn còn thiều vắng các cơ quan hay tổ chức nghiên cứu mạnh dạn chủ ñộng
ñưa ñịnh hướng liên kết thành một ưu tiên trong việc triển khai các chương trình,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
8
dự án nghiên cứu. Ngay cả những hợp ñồng ñược ký kết thông qua hoạt ñộng liên
kết thì quyền lợi vật chất của các cơ quan khoa học hay các nhà khoa học cũng chưa
xác ñịnh rõ ràng.
* Các yếu từ nhà nước và yếu tố khác
Tác ñộng của chính quyến ñịa phương ít ảnh hưởng, sau ñó vấn ñề sản
nhập, phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới
hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất
trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp ñồng kinh tế khai thác tốt các tiểm năng
của các chủ thể tham gia liên kết. Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc
hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc các ngành, trong một quốc gia hay nhiều
quốc gia, trong khu vực và quốc tế”.
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt
ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng ñề ra và thực hiện các chủ
trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh phát triển theo
hướng có lợi nhất. ðược thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng cùng
có lợi thông qua hợp ñồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ
pháp luật của các nhà nước hay thông qua hợp ñồng miệng dựa trên sự tín nhiệm,
niềm tin, trách nhiệm cam kết giữa các tác nhân tham gia thi trường. Mục tiêu là tạo
ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua các hợp ñồng kinh tế hoặc các quy chế
hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất chuyên môn hoá và hiệp tác hoá, nhằm
khai thác tốt tiềm năng của từng ñơn vị tham gia liên kết, hoặc ñể cùng nhau tạo thị
trường chung, phân ñịnh hạn mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho
từng sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích cho nhau. Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và
quy mô tổ chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn
vị thành viên tham gia liên kết. Những hình thức phổ biến là hiệp hội sản xuất và
tiêu thụ, nhóm sản xuất, nhóm vệ tinh, hội ñồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành
hoặc theo vùng, liên ñoàn xuất nhập khẩu… Các ñơn vị thành viên có tư cách pháp
nhân ñầy ñủ, không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt quản lý
nhà nước, ngành kinh tế - kỹ thuật hay lãnh thổ. Trong khi tham gia liên kết kinh tế,
không một ñơn vị nào bị mất quyền tự chủ của mình, cũng như không ñược miễn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
10
giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với nhà nước theo pháp luật hay nghĩa vụ hợp ñồng ñã
kí với các ñơn vị khác.
bước ñã có những nhận thức nhất ñịnh về việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhất là sản
xuất nông lâm nghiệp… Tuy vậy mức ñộ là chưa cao. Chính vì thế nhu cầu về công
tác chuyển giao khoa học và công nghệ cần phải ñược tăng cường và phát triển
thêm nhiều vấn ñề từ việc tổ chức xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức tham quan
tập huấn theo phương pháp lấy nông dân dạy nông dân (ñó chính là xây dựng cho
ñược một mạng lưới công tác viên cấp cơ sở có trình ñộ chuyên môn và ý thức trách
nhiệm - bước ñầu có thể là sơ cấp hay trung cấp).
Việc chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ là rất cần thiết trong giai
ñoạn hiện nay, nhất là ñối với ñồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh nói riêng và
bà con nông dân nói chung. ðây là ñiều kiện tốt ñể các nông hộ có ñiều kiện tiếp cận
và tuyên truyền vận ñộng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và ñời sống nhằm
từng bước thay ñổi một số lề lối tập quán canh tác cũ, lạc hậu và hiệu quả thấp.
2.1.3.2 Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ ñầu vào cho quá trình sản xuất – tiêu thụ
* Liên kết trong khâu cung ứng vật tư, nguyên liệu ñầu vào
ðây là hình thức liên kết thường ñược tiến hành giữa các cửa hàng, ñại lý,
công ty, doanh nghiệp với người nông dân. Người nông dân có tư liệu sản xuất (ñất
ñai, sức lao ñộng ) họ cần các nguyên liệu ñầu vào là giống, phân bón, thuốc trừ
sâu ñể tiếp tục sản xuất.
Khi thực hiện mối liên kết này, các ñơn vị, tổ chức cung ứng ñầu vào sẽ
ñứng ra ký kết các hợp ñồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với người nông dân hoặc
thông qua ñịa phương. Qua hình thức này các nhà cung ứng ñầu vào sẽ cung cấp
các ñầu vào ñể người nông dân có vật tư ñầu vào và từ ñó họ ñưa vào sản xuất. Như
vậy, thông qua mối liên kết này, các nhà cung ứng vật tư sẽ bán ñược sản phẩm
mình sản xuất ra và thu lại lợi nhuận cho cơ sở, tổ chức, ñơn vị mình. ðồng thời
người nông dân lại có ñầu vào ñể sản xuất với cam kết từ nhà cung ứng mang lại
như ñảm bảo số lượng, chất lượng vật tư ñầu vào. Khi liên kết ñược thực hiện ñều
mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Từ ñó người nông dân sẽ chủ ñộng về các
nguồn ñầu vào và sẽ yên tâm sản xuất hơn. Có các dạng chủ yếu sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
13
chất lượng, ñúng thời vụ sản xuất trong các dịch ñầu vào. Khi liên kết này ñược
thực hiện ñều mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Từ ñó thúc ñẩy các sản xuất
nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, nhất là trong thời ñại hiện nay.
2.1.3.3 Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ nông sản luôn là nỗi lo của người nông dân mỗi khi chính vụ. Mỗi
năm cứ vào lúc chính vụ thu hoạch, ñược mùa nông dân chưa kịp mừng ñã ập ñến
nỗi lo tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Chính vì thế nhu cầu liên kết trong khâu tiêu
thụ sản phẩm là một nhu cầu thiết yếu nhằm mục ñích bao tiêu sản phẩm sản xuất ra
của người nông dân.
Trong mối liên kết này người sản xuất thường liên kết với các doanh nghiệp,
cơ sở tiêu thụ sản phẩm Hộ sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các tổ chức
chính quyền) ký kết các hợp ñồng hoặc thỏa thuận miệng với các cam kết về số
lượng, chất lượng, ñể cung cấp các sản phẩm mà mình sản xuất ra cho các nhà thu
mua. Còn nhiệm vụ của ñơn vị, tổ chức thu mua sẽ phải bao tiêu hết số lượng như
ñã cam kết với người dân. Mỗi bên liên kết ñều mang lại lợi ích cho nhau. Theo ñó
thì lợi ích mà người nông dân ñược hưởng là ñược bao tiêu sản phẩm mà mình làm
ra với giá cả ổn ñịnh, giảm thiểu rủi ro khi ñược mùa mất giá. Gắn với nó thì nhà
sản xuất cũng sẽ có nguồn nguyên liệu ñầu vào ổn ñịnh cho việc sản xuất – kinh
doanh của mình. Trong nội dung liên kết này, cơ bản là vậy nhưng ngoài ra nó còn
phát sinh nhiều vấn ñề. Ví dụ như trong việc tiêu thụ thì gắn vào trước ñó trong
khâu sản xuất thì tổ chức ñơn vị tiêu thụ có thể ứng trước một phần chi phí ñầu vào
ñể ñảm bảo nhà sản xuất sẽ cung ứng ñầu vào cho mình. Hay họ sẽ chuyển giao TBKT
cho người nông dân Nói chung kèm theo mỗi nội dung liên kết thì sẽ kèm theo nó
những lợi ích chi phí mà mỗi bên nhận ñược và bỏ ra.
2.1.4 ðặc trưng của liên kết
Từ lý thuyết về liên kết, chúng ta ñưa ra những ñặc trưng cơ bản của liên kết
kinh tế như sau:
chuỗi ngành hàng. Kết quả của liên kết dọc là hình thành chuỗi ngành hàng làm
giảm chi phí vận chuyển, giảm chi phí trung gian.
2.1.5.2 Liên kết ngang
Liên kết ngang (liên kết giữa các tác nhân trong cùng ngành hàng) là hình
thức liên kết giữa các chủ thể nhằm mục ñích làm chủ thị trường sản phẩm. Hình
thức liên kết này có nhiều dạng ví dụ như hội nghề nghiệp. Các cơ sở liên kết với
nhau là những cơ sở ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau và thông qua bộ máy kiểm
soát chung.
Như vậy, liên kết kinh tế có thể diễn ra ở mọi ngành sản xuất kinh doanh, thu
hút ñược sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần
kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý.
2.1.5.3 Hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp
a) Khái niệm hợp ñồng
Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp là phương thức gắn kết các khâu trong chuỗi
giá trị nông nghiệp bao gồm sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất
nông nghiệp theo hợp ñồng hay còn gọi là sản xuất theo hợp ñồng bao tiêu sản
phẩm. Trong xu hướng hiện ñại hóa và thương mại hóa, sản phẩm nông nghiệp, hợp
ñồng sản xuất nông nghiệp ñang dần trở nên cần thiết ở Việt Nam. Tuy nhiên, hầu
hết người làm nông nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa quen với phương thức sản xuất
theo hợp ñồng với doanh nghiệp. Mô hình này vẫn chưa phát huy hết hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……………… ………………………
16
Hợp ñồng là một cơ cấu quan trọng ñể ñiều phối sản xuất, phân phối, và bán
lẻ sản phẩm giữa những người tham gia khác nhau trong chuỗi giá trị.
Cụ thể, một hợp ñồng là ñưa ra những luật lệ của việc giao dịch qua việc phân
bổ của ba yếu tố chính: giá trị, rủi ro, và quyền quyết ñịnh. Một hợp ñồng thành công
do ñó sẽ phân bổ giá trị, rủi ro, và quyết ñịnh theo cách mà hai bên cùng có lợi, lý
tưởng là cùng chia sẻ rủi ro và cải tiến chất lợng và sản xuất.
Hợp ñồng sẽ ñịnh rõ những chi tiết ñiển hình khác nhau về các ñiều kiện
chính ñược thỏa thuận trước khi bán. Liên kết dạng hợp ñồng tạo ra sự linh hoạt trong
việc chia sẻ rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp ñồng.
2.1.6 Các mô hình liên kết
Tình hình sản xuất nông nghiệp phát triển dưới rất nhiều hình thức, nội
dung ña dạng và phong phú, với những kết quả, lợi ích nhất ñịnh. Trước những
tình hình ñó, người ta ñã mô tả dưới các dạng mô hình liên kết cơ bản sau:
- Mô hình tập trung (the centralized model)
Mô hình tập trung là mô hình các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ trực tiếp ký
hợp ñồng với các trang trại. Hợp ñồng này chỉ có hai bên tham gia trực tiếp là doanh
nghiệp chế biến, tiêu thụ và các trang trại. Các doanh nghiệp ñặt hàng cho các trang trại
sản xuất nông sản ñể doanh nghiệp chế biến, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm. Trong
những hợp ñồng kiểu này, lượng sản phẩm doanh nghiệp ñặt hàng các trang trại ñược
phân bổ ngay từ ñầu mùa vụ và chất lượng ñược giám sát một cách chặt chẽ.
Mô hình tập trung ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp
có nguyên liệu phục vụ cho chế biến. Ngoài ra mô hình này hình thành sự liên kết
giữa doanh nghiệp và các trang trại, tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng
cao, an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, ñạt tiêu chuẩn quốc tế về
an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh
nghiệp và tạo sự phát triển bền vững cho các trang trại.
- Mô hình trang trại hạt nhân (The nucleus Estate Model)
Mô hình trang trại hạt nhân tương tự như mô hình tập trung nhưng bên mua
sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu ñất ñai, chuồng trại, vườn cây. Bên
bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sản phẩm
cho doanh nghiệp. Chủ thể tham gia trực tiếp vào mô hình này cũng chỉ bao gồm