1
GVHD : ĐOÀN THỊ NGỌC THÚY
Sv thực hiện : LƯƠNG THỊ THÙY
Lớp : K56 – QTKDB
Mã sv : 565277
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN KẾT “BỐN NHÀ”
TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BƯỞI BẰNG LUÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẰNG LUÂN –
HUYỆN ĐOAN HÙNG – TỈNH PHÚ THỌ
Phần II: Tổng quan tài liệu và
phương pháp nghiên cứu
Phần IV: Kết luận & kiến nghị
Phần III: Kết quả nghiên cứu
& thảo luận
Cấu trúc
báo cáo
Phần I: Mở đầu
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Để phát triển sx nông nghiệp người dân thường thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin
về thị trường, quy trình kỹ thuật sản xuất.
Xã Bằng Luân – huyện Đoan Hùng – tỉnh Phú Thọ là địa phương có điều kiện
tự nhiên thuận lợi cho phát triển sx bưởi Bằng Luân. Tuy nhiên, tại đây lại là
một điển hình về sự lỏng lẻo mối liên kết “bốn Nhà” trong sx và tiêu thụ bưởi
Bằng Luân.
Liên kết “bốn Nhà” bao gồm: Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà nông
trong những năm qua đã được nhiều địa phương thực hiện và mang lại hiệu quả
kinh tế cao trong sx nông nghiệp.
“Nghiên cứu mối liên kết “bốn Nhà” trong sản
xuất và tiêu thụ bưởi Bằng Luân trên địa bàn xã
Bằng Luân – huyện Đoan Hùng – tỉnh Phú
giải pháp tăng
cường hiệu quả
mối liên kết
“bốn Nhà”
trong sx và tiêu
thụ bưởi Bằng
Luân.
Mối liên kết “bốn Nhà”trong sản xuất và tiêu thụ
bưởi Bằng Luân trên địa bàn xã Bằng Luân
+ Nội dung: Nghiên cứu thực trạng mối liên kết
“bốn Nhà” trong sx và tiêu thụ bưởi Bằng Luân
+ Không gian : Nghiên cứu 4 thôn trên địa bàn xã
Bằng Luân.
+ Thời gian: Thời gian thực hiện 20/1/2015 ->
08/06/2015
+ Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp từ năm
2012 đến năm 2014 & số liệu sơ cấp 2014
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng
nghiên cứu
Phạm vi
nghiên cứu
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Sản xuất
và tiêu
thụ sp
Liên kết
kinh tế
Liên kết
liệu
PP xử lý số
liệu: Sử dụng
phần mềm
EXCEL
PP phân tích số liệu:
Thống kê mô tả
Thống kê so sánh
Chuyên gia, chuyên khảo
Số liệu sơ cấp: 40
hộ nông dân, 5 cán
bộ xã, 5 cán bộ
khuyến nông, 10
tác nhân tiêu thụ
tại xã Bằng Luân
Số liệu thứ cấp:
Ban thống kê xã,
sách báo,
internet,
Phương pháp nghiên cứu
Quy mô sản
xuất
Số hộ điều tra
(hộ)
Số lượng cây
giống (cây)
Quy mô lớn 10 >150
Thuận lợi: +Cây bưởi là cây phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng khí hậu của địa
phương nên mang lại giá trị kinh tế cao.
+ Có dòng sông Lô và sông Chảy đi qua nên thuận tiện trong việc vận
chuyển bưởi theo đường thủy.
Khó khăn: Năng xuất bưởi Bằng Luân chưa ổn định do còn chứa nhiều yếu tố rủi ro.
Xã Bằng Luân
3.2 Thực trạng liên kết “bốn Nhà” trong sản xuất và tiêu thụ bưởi Bằng Luân
Quy mô Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh (%)
13/12 14/13 BQ
Lớn 47 52,9 59 112,6 111,5 112
Vừa 48 53,9 60,2 112,3 111,7 112
Nhỏ 54,75 58,55 63,6 106,9 108,6 107,7
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra hộ - 2015)
Chỉ tiêu ĐVT Số lượng
Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
Số lượng cây giống BQ Cây 167,2 80,5 48,6
Cây tự triết Cây 86 36 23,5
Cây do dự án cung cấp Cây 81,2 44,5 25,1
Tỷ lệ cây sống % 87,5 83,95 78,99
ĐVT: quả/cây/năm
Thực trạng sản xuất bưởi trên địa bàn xã Bằng Luân
Bảng 3.1 Năng suất trồng bưởi theo các nhóm hộ
Bảng 3.2 Thực trạng sử dụng giống của hộ trồng bưởi
Thực trạng tiêu thụ bưởi trên địa bàn xã Bằng Luân
Sơ đồ 3.1 Các kênh tiêu thụ bưởi của các hộ điều tra
Hộ nông
dân
Bán buôn
Người thu
gom
Bưởi loại III 10 14,5 19 145 131 137,8
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra hộ - 2015)
DT Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
Tổng DT của hộ 240,5 117,4 119,3
Từ hoạt động sx bưởi 149,5 69,1 37,95
Từ hoạt động khác( phi nông nghiệp,
chăn nuôi)
91 48,3 81,35
ĐVT: Triệu đồng/năm
ĐVT: 1000đ/quả
Bảng 3.3 Giá bán bưởi Bằng Luân cho người thu
gom qua các năm của hộ nông dân
Bảng 3.4 Doanh thu của các nhóm hộ gia đình năm 2014
Thực trạng mối liên kết “bốn Nhà” trong sản xuất và tiêu thụ bưởi Bằng Luân
Tác nhân Trình độ Số lượng
(người)
Cơ cấu (%) Tham gia liên kết
Cán bộ xã
(Nhà nước)
Đại học 2 40 - Hỗ trợ nhà khoa học chuyển giao TBKT
trồng bưởi đến với người nông dân.
-
Là nơi đứng ra giải quyết các tranh chấp
xảy ra giữa hộ nông dân với người thu
mua bưởi.
-
Khuyến khích tiêu thụ bưởi thông qua
hợp đồng.
-
Chủ yếu thông qua hợp đồng bằng
yếu là người dân địa phương.
+ Hình thức thanh toán cho người sản xuất
bằng tiền mặt theo như hợp đồng thỏa thuận
từ trước, thỏa thuận hợp đồng chủ yếu bằng
miệng.
+ Hộ thu gom cần phải có số vốn lớn mới
có thể kinh doanh.
Lượng vốn BQ/ngày Triệu đồng 18,6
Thời gian quan hệ với chủ hộ Năm 4,2
Hình thức thanh toán
+Trả ngay
+Trả chậm
%
96
4
Phương tiện vận chuyển
+Ô tô
+Xe máy
%
20
80
Số hộ thu gom/tháng Hộ 15,7
Trình độ học vấn
+ Cấp 1
+ Cấp 2,3
+ Cấp 3 trở lên
%
0
40
60
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
4000%
5000%
6500%
6000%
5000%
3500%
Không tham gia
Có tham gia
Đồ thị 3.1 Tỷ lệ hộ tham gia
liên kết với trung tâm cung cấp
giống cây trồng của huyện
Giống
Quy mô lớn Quy mô nhỏ
0%
20%
40%
60%
80%
100%
6000%
8000%
6500%
Quy mô lớn Quy mô nhỏ
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2000%
4000%
3500%
8000%
6000%
6500%
Không tham gia Có tham gia
Vốn
Đồ thị 3.4 Tỷ lệ hộ tham gia liên
kết vay vốn trong sản xuất bưởi
Như vậy, nhóm hộ sản xuất quy mô lớn có tỷ lệ liên kết với các ngân hàng, quỹ tín
dụng trong sản xuất bưởi Bằng Luân cao hơn nhóm hộ sản xuất quy mô vừa và
nhóm hộ sản xuất quy mô nhỏ.
Nguồn vốn vay
Quy mô lớn Quy mô
vừa
Quy mô
nhỏ
SL
(hộ)
CC
(%)
SL
4
Tập huấn kỹ thuật chữa một số bệnh thường gặp
khi trồng bưởi
3
5
Tập huấn kỹ thuật bảo quản khi được thu hoạch
bưởi
2
Bảng 3.9 Tình hình tập huấn kỹ thuật sx bưởi của
xã Bằng Luân năm 2014
( Nguồn: Trạm khuyến nông xã Bằng Luân, 2015)
Chính quyền,
đoàn thể
Hộ nông dân
Trạm khuyến
nông, kỹ sư
trồng trọt
Sơ đồ 3.2 Mối liên kết trong
chuyển giao TBKT
=> Cần củng cố mối liên kết này hơn nữa để tạo được sự tin tưởng của các
hộ nông dân để hộ có thể yên tâm đầu tư vào sản xuất bưởi Bằng Luân.
Liên kết trong triển khai TBKT
Liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất và tiêu thụ
•
Liên kết với chính quyền địa phương:
UBND huyện Đoan Hùng cùng với UBND xã Bằng Luân đã triển
khai các đề án nhằm phát triển sản xuất bưởi cũng như phát triển hoạt động
liên kết trên địa bàn xã.
•
Liên kết trong tiêu thụ:
nhân
Chính quyền địa
phương
Nhà khoa học, ngân hàng,
tổ chức tín dụng
Người thu gom
Lợi ích
-
Tạo công ăn việc làm
cho người dân.
-
Nâng cao thu nhập cho
hộ nông dân
-
Thực hiện các chỉ đạo
của cơ quan nhà nước
cấp trên.
-
Thực hiện được nhiệm vụ
của nhà nước và chính
quyền địa phương giao
phó.
-
Kiểm soát và định hướng
phát triển sx bưởi trên địa
bàn xã.
-
Có thêm thu nhập từ lãi
vay.
-
Tham gia tập huấn Nhiều Nhiều Ít
Khả năng tiếp cận thông tin thị trường Tốt Tốt Hạn chế hơn
Các khoản chi phí đầu vào trong sx Có thể trả chậm Có thể trả chậm Thường trả nhanh
Chỉ tiêu BQ chung Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
1 Chi phí các loại phân 6 602,35 10 706 7 283,4 4 210
2 Chi phí giống 1 764 1 928 1780 1014
3 Chi phí thuốc BVTV 1 883,37 3 200 1 913,5 1231,9
4 Chi phí khác ( điện, nước, xăng, ) 1 196,63 2 462 1 003 824,25
5 Lao động 12 113,44 16 590 11 565 7 791
ĐVT: 1000đ
Bảng 3.12 Chi phí của hộ nông dân khi tham gia sản xuất bưởi
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra hộ - 2015)
Hiệu quả đạt được trong sx của nhóm hộ sx quy mô lớn và quy mô vừa cao hơn so với nhóm
hộ sx quy mô nhỏ. Điều đó cho thấy sự hỗ trợ trợ từ chính quyền địa phương, nhà cung ứng
đầu vào cùng các cán bộ khuyến nông cho sx bưởi đã thực sự đem lại hiệu quả cao hơn.
Đánh giá liên kết trong sản xuất và tiêu thụ bưởi Bằng Luân
Nội dung
Đánh giá
Điểm đánh giá Mức độ quan trọng của các khâu
Nhà khoa học 8 2
Tín dụng, ngân hàng 6 2
Cây giống 7 2
Phân bón 7 1
Cơ chế chính sách 6 2
Mỗi yếu tố có điểm tối đa là 10 điểm nếu hộ cho rằng là hoàn hảo, nếu yếu đó quan trọng
và cần thiết thì đánh giá ở mức độ 2, còn mức độ 1 đối với yếu cho là ít quan trọng hơn
Liên kết trong sản xuất
Bảng 3.13 Nhận xét về mối liên kết trong sản xuất bưởi của các hộ điều tra
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ, 2015)
Mối liên kết trong sản xuất còn chưa chặt chẽ chủ yếu là mối liên kết giữa hộ nông dân
thiệu sản phẩm của các doanh
nghiệp còn yếu.
-
Một số cửa hàng bán lẻ chạy theo
lợi nhuận, trà trộn sản phẩm không
rõ nguồn gốc => mất lòng tin của
NTD
Kết quả đạt được Hạn chế
-
Năng suất bưởi ngày càng
tăng.
-
Người dân đang dần mở rộng
diện tích trồng bưởi, trở thành
một chương trình kinh tế nông
nghiệp trọng điểm của huyện.
- Nâng cao được trình độ hiểu
biết cho người dân, áp dụng các
TBKT vào thực tiễn sản xuất.
-
Tạo ra sản phẩm hàng hóa có
giá trị
-
Giải quyết việc làm cho người
lao động trong xã.
Định hướng phát triển
1
Một số giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết “bốn Nhà” trong sản
xuất và tiêu thụ bưởi Bằng Luân