Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------- NGUYỄN THỊ MỸ
NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG
MÍA NGUYÊN LI
ỆU CHO CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY
C
Ổ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN THANH HÓA

LuËn v¨n th¹c sÜ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
i
LỜI CAM ðOAN Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................62
4.1. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA
NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ðƯỜNG LAM SƠN ................................................................62
4.1.1. Yêu cầu cần có sự liên kết ................................................................62
4.1.2. ðặc trưng của ñối tượng liên kết.......................................................67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
iv
4.1.3. Thực trạng cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến của Công ty
cổ phần mía ñường Lam Sơn............................................................70
4.1.4. Hình thức liên kết ...............................................................................71
4.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết .....................................................80
4.1.6. Phương thức thu mua và thanh toán tiền mía nguyên liệu cho
người trồng mía của Lasuco..............................................................83
4.1.7. Kết quả và hiệu quả ñạt ñược trong liên kết giữa Lasuco và hộ
nông dân trong những năm gần ñây..................................................85
4.1.8. ðánh giá thực trạng liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên
liệu cho chế biến của Lasuco ............................................................95
4.2. ðỊNH HƯỚNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA
NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN....................................................97
4.2.1. ðịnh hướng.......................................................................................97
4.2.2. Nội dung giải pháp ...........................................................................98
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................104
5.1. KẾT LUẬN.................................................................................... 104
5.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................107
PHỤ LỤC...................................................................................................109
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
v

vii
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.2: Mô hình liên kết dọc.......................................................................6
Hình 2.3: Mô hình liên kết ngang...................................................................7
Hình 3.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của LAUSUCO .............46
Hình 4.1: Mô hình sản xuất theo hợp ñồng tại LASUCO..............................72 DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1: Sản xuất và tiêu thụ ñường .......................................................62
Biểu ñồ 4.2: Nhu cầu mía và sản lượng mía ép của các nhà máy ñường.......63
Biểu ñồ 4.3: Công suất sản xuất của các nhà máy ñường và sản lượng
ñường vụ ép 2007/2008 .................................................................... 64
Biểu ñồ 4.4: So sánh năng suất mía của 7 công ty lớn nhất trong ngành.......65
Biểu ñồ 4.5: Giá ñường tinh luyện................................................................67
Biểu ñồ 4.6: Diện tích, sản lượng và năng suất............................................. 83
Biểu ñồ 4.7: Chi phí ñầu tư cho 1ha trồng mía..............................................87
Biểu ñồ 4.8: Thị phần các công ty ñường .....................................................89
Biểu ñồ 4.9: So sánh năng suất ñường của 7 công ty lớn nhất trong
ngành................................................................................................90
Biểu ñồ 4.10: Số lượng hợp ñồng qua các vụ................................................91
Biểu ñồ 4.11: So sánh giữa số hộ vi phạm và không vi phạm Hð.................93
Biểu ñồ 4.12: So sánh giữa các hộ vi phạm Hð............................................93
Biểu ñồ 4.13: Các dạng vi phạm Hð ............................................................95

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
2
bền vững. Bất cập hiện nay là nông dân chỉ biết sản xuất và phó thác sản
phẩm của mình cho doanh nghiệp. Còn doanh nghiệp tồn tại nhờ nông dân,
nhưng mối quan hệ “cần” này chưa ñược bình ñẳng và nông dân luôn ở thế
yếu. Nông dân cần bán nông sản, doanh nghiệp thì cần mua nguyên liệu. Tuy
nhiên, trên thực tế hàng hóa không thương hiệu, chất lượng kém, không ổn
ñịnh ñã dẫn ñến việc nông dân phải bán giá thấp, lợi nhuận ít khiến liên kết
không bền vững. hệ quả của việc này là do nhận thức của nông dân còn nghi
ngại, thói quen làm ăn cá thể, nhỏ lẻ, khả năng góp vốn có hạn, sự hỗ trợ của
Nhà nước (cơ chế chính sách, tiếp thị, vốn...), nhà nghiên cứu (giống, kỹ
thuật, công nghệ, thị trường, tư vấn) chưa ñồng bộ nên liên kết vẫn chưa thể
phát triển bền vững.
Vậy ñể nhu cầu và lợi ích gắn kết một cách hài hòa, cần dựa trên
cơ sở hiểu biết lẫn nhau, cùng chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm trên sản
phẩm cuối cùng.
Xuất phát từ thực tiễn ñó tôi ñã chọn ñề tài: "Nghiên cứu liên kết sản
xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại Công ty Cổ phần Mía
ñường Lam Sơn Thanh Hóa "
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về liên kết sản xuất và
cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến của các doanh nghiệp.
- ðánh giá thực trạng về liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu
cho chế biến tại Công ty Cổ phần Mía ñường Lam Sơn Thanh Hoá.
- ðề xuất các giải pháp nhằm tăng cường liên kết sản xuất và cung ứng
mía nguyên liệu cho chế biến trong thời gian tới tại Công ty Cổ phần Mía
ñường Lam Sơn Thanh Hóa.
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA
NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN
2.1.1. Liên kết
2.1.1.1. Khái niệm
* Liên kết
Theo từ ñiển ngôn ngữ học (1992) thì: “Liên kết” là kết lại với nhau từ
nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ [1].
* Liên kết kinh tế
Tất cả các mối quan hệ kinh tế ñược hình thành giữa hai hay nhiều ñối
tác với nhau dựa trên những hợp ñồng ñã ký kết với những thỏa thuận nhất
ñịnh ñược gọi là liên kết kinh tế [2].
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các
hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng ñề ra và thực
hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh
doanh của các bên tham gia nhằm thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
theo hướng có lợi nhất. Liên kết kinh tế ñược thực hiện trên cơ sở nguyên tắc
tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi thông qua hợp ñồng kinh tế ký kết giữa các
bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước. Mục tiêu: tạo ra
mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua các hợp ñồng kinh tế hoặc các quy chế
hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất chuyên môn hoá và hiệp tác hoá,
nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng ñơn vị tham gia liên kết; hoặc ñể cùng
nhau tạo thị trường chung, phân ñịnh hạn mức sản lượng cho từng ñơn vị

Cao
Thấp
Cao Thấp Mức phụ thuộc về tổ chức
Liên doanh,
hợp nhất
Liên kết
về vốn
Liên kết Cùng
thực hiện
Thoả thuận
về kỹ thuật
Phối hợp
chiều dọc

Liên kết
chiến lược

Tách biệt Cùng tiêu thụ
Mức
phụ
thu
ộc
về tài
chính

Nguồn: Zuurbier 2000

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
6
Quá trình liên kết giữa cung ñoạn và giữa các tác nhân trong ngành hàng

Doanh nghiệp chế biến nông sản
Cung cấp ñầu vào,
hướng dẫn kỹ thuật

Nông dân
Cung cấp sản phẩm
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
7
Cơ chế hoạt ñộng của liên kết dọc là doanh nghiệp chế biến nông sản cung
cấp các loại vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc sản xuất của
nông dân và mua lại toàn bộ sản phẩm. Nông dân cung cấp ñất ñai, công lao
ñộng, sản xuất theo ñúng quy trình do doanh nghiệp ñưa ra và bán lại toàn bộ
sản phẩm cho doanh nghiệp. Trong loại hợp ñồng này người nông dân ít có
quyền quyết ñịnh vấn ñề sản xuất mặc dù họ vẫn là người trực tiếp sản xuất.
Người ký hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần
sử dụng và phương thức canh tác, kể cả người mua chịu trách nhiệm công tác
hướng dẫn kỹ thuật canh tác và thường xuyên kiểm tra thực tế trên ñồng ruộng.
Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai
trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân
tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh. Kết quả của liên kết dọc là hình
thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi
phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian.
Ý nghĩa và tác dụng của mô hình liên kết dọc: Mô hình ñảm bảo
nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp có nguyên liệu sản xuất;
tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng ñồng ñều ñáp ứng yêu cầu
thị trường [4].

các bên liên quan. Liên kết kinh tế giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế
biến cho phép xóa bỏ ñộc quyền ñối với các doanh nghiệp trong việc ép cấp,
ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân. Mặt khác, thực hiện liên kết
kinh tế tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có nguồn cung cấp
nguyên liệu ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm,
nâng cao khả năng cạnh tranh ñối với sản phẩm của mình trên thị trường
trong nước và quốc tế.
Như vậy, liên kết kinh tế sẽ ñưa lại lợi ích cho cả các bên, tạo nên cơ
hội ñể ñầu tư chiều sâu, áp dụng ñồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới ñể phát
triển sản xuất một cách bền vững. Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ,
kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng ñược sức lao ñộng, cho
phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản. ðây là
hướng tích cực và có triển vọng giúp cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ
chưa có ñiều kiện tích lũy ñất ñai có ñiều kiện áp dụng công nghệ mới trong
sản xuất, ñồng thời cũng là chìa khóa mở lối thoát cho thị trường nông lâm
sản Việt Nam [5].
Lợi ích của quá trình thực hiện liên kết của các bên tham gia như sau:
* ðối với các hộ nông dân:
- ðảm bảo ổn ñịnh ñược thị trường tiêu thụ và giảm rủi ro về giá cả ñối
với nông sản sản xuất ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
9
- ðược hỗ trợ về giống, vốn kỹ thuật và các thông tin về thị trường nên
khắc phục ñược nhiều hạn chế của hộ nông dân, ñồng thời tạo ñiều kiện cho
hộ tiếp cận ñược với công nghệ và kỹ thuật tiên tiến.
- Ổn ñịnh và phát triển ñược sản xuất, tăng thu nhập, xóa ñói giảm
nghèo cho một bộ phận nông dân ở các vùng khó khăn.
* ðối với các doanh nghiệp chế biến nông sản
- ðảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh với chất lượng cao,
ñồng ñều, ñáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của sản xuất nên có thể mở rộng

hơn nữa nếu có làm ñược thì ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm. Chính vậy các
liên kết giúp các hộ, doanh nghiệp khắc phục những hạn chế về qui mô và lĩnh
vực hoạt ñộng theo hướng hiệu quả hơn. Hình thức kinh doanh này ñã xuất
hiện từ lâu và hiện ñang rất thịnh hành ở nhiều nước trên thế giới.
2.1.1.3.3. Liên kết kinh tế giúp các tác nhân phản ứng nhanh với những thay
ñổi của thị trường
Như trên ñã nói, liên kết kinh tế giúp các tác nhân trong liên kết khắc
phục ñược những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác, liên kết kinh
tế còn giúp cho phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường.
- Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các nhà sản
xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm
cách ña dạng hoá sản phẩm. ðể có ñược những thay ñổi phù hợp với nhu cầu
của thị trường thì cần phải có thông tin và có ñủ khả năng triển khai nhanh
các phương án sản xuất mới. Chính sự liên kết kinh tế sẽ giúp cho người sản
xuất ñạt ñược ñiều ñó.
- Liên kết kinh tế giúp cho tiêu thụ sản phẩm ñược nhanh hơn, thể hiện
thông qua sự liên kết của hệ thống các nhà thương mại với các nhà sản xuất,
thông qua hình thức ñại lý bán hàng. Hình thức liên kết này, các cửa hàng
kinh doanh sẽ nhận làm ñại lý bán buôn hay bán lẻ sản phẩm cho người sản
xuất. Và nhờ ñó, sản phẩm sẽ ñược ñưa vào thị trường một cách nhanh chóng
hơn, kịp thời hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
11
- Liên kết kinh tế còn giúp cho các chủ có thể tiếp cận nhanh chóng với
các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các
trường ñại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước.
Ngược lại, sự thay ñổi của thị trường cũng thúc ñẩy liên kết kinh tế.
Trong thực tế, khi những thay ñổi của thị trường vượt ra ngoài khả năng ñáp
ứng của một hộ, một cơ sở hay một doanh nghiệp, thì buộc các hộ phải tìm
cách liên kết với các ñối tác khác ñể tìm kiếm sự hỗ trợ về vốn và công nghệ,

ðây cũng chính là mục tiêu của các tác nhân trong việc liên kết sản
xuất, chế biến mía nguyên liệu với các tác nhân khác. Mỗi tác nhân ñều có
những lợi thế trong sản xuất, chế biến mía nguyên liệu. Liên kết ñể phát huy
lợi thế của từng tác nhân trong mô hình liên kết nhằm tăng hiệu quả trong các
khâu sản xuất, chế biến mía nguyên liệu.
Dù liên kết kinh tế dưới hình thức và mức ñộ nào ñi nữa thì yêu cầu của
hoạt ñộng liên kết kinh tế ấy phải ñảm bảo ñể sản xuất và kinh doanh của các
tác nhân tham gia không ngừng ñược phát triển, doanh thu ngày càng tăng,
năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao. Liên kết kinh tế phải nâng
cao ñược trình ñộ công nghệ, mở rộng mặt hàng, sản xuất ngày càng phù hợp
với nhu cầu thị trường, giá thành hạ, ñem lại nhiều lợi nhuận cho các tác nhân
trên cơ sở giá bán và chất lượng sản phẩm ñược người tiêu dùng chấp nhận.
2.1.1.4.2. ðảm bảo nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữa các bên
tham gia liên kết
Các hoạt ñộng hợp tác, liên kết kinh tế giữa các tác nhân tham gia ñược
thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và ñem lại hiệu quả cao
khi các tác nhân tự nguyện tìm ñến với nhau, tự thỏa thuận quan hệ hợp tác,
liên kết làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình ñẳng, cùng chịu trách
nhiệm ñến cùng về các thành công cũng như rủi ro. Việc liên kết phải xuất
phát từ nhu cầu của mỗi thành viên, không có sự gò ép thì liên kết mới thực
sự hiệu quả.
2.1.1.4.3. Bình ñẳng và công bằng trong phân chia lợi nhuận và rủi ro
Nguyên tắc này chính là ñộng lực thúc ñẩy quá trình liên kết giữa các
thành viên trong sản xuất, cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến. Các bên
tìm ñến với nhau thỏa thuận tiến hành hợp tác, liên kết với nhau vì họ tìm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
13
thấy những lợi ích lâu dài. Cho nên việc ñảm bảo thống nhất hài hòa lợi ích
giữa các bên tham gia liên kết sẽ tạo nên chất kết dính bền vững. Khi lợi ích
kinh tế của một hoặc một số chủ thể nào ñó bị xâm phạm hoặc thiếu sự công

kiếm, khai thác ngày càng nhiều nguồn nguyên liệu cho sản xuất, ña dạng hóa
sản phẩm, tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm, rút ngắn và ñẩy
nhanh quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng phát triển thị trường và
mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
2.1.1.5. Nội dung của liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế
biến
2.1.1.5.1. Liên kết trong hoạt ñộng cung ứng ñầu vào trong sản xuất
Nội dung liên kết này ñược thực hiện giữa các nhà cung ứng ñầu vào và
hộ nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Chủ thể là nhà
cung ứng ñầu vào có thể là doanh nghiệp thu mua, các cơ sở thu gom, các ñại
lý,… ðây là nội dung quan trọng nhằm ổn ñịnh quá trình sản xuất nông
nghiệp.
Nội dung này thường ñược thực hiện thông qua các hợp ñồng tiêu thụ
sản phẩm nhằm tạo nên mối liên kết chặt chẽ và sự tin tưởng của hộ nông dân
với các nhà cung ứng ñầu vào.
2.1.1.5.2. Liên kết trong hoạt ñộng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Chủ thể tham gia liên kết trong hoạt ñộng ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất là các nhà khoa học và hộ gia ñình nông dân.
Nhà khoa học gồm các cán bộ nghiên cứu của các viện, các trung tâm
nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông.
Hộ gia ñình nông dân là những người trực tiếp làm ra sản phẩm nông
nghiệp. Họ chịu trách nhiệm trả chi phí cho các sản phẩm khoa học ñược ứng
dụng và thực hiện các cam kết trong hợp ñồng kỹ thuật với các nhà khoa học.
Bên cạnh ñó hộ gia ñình nông dân phải thực hiện các quy ñịnh về sản xuất,
chế biến và tiêu thụ cũng như các cam kết tín dụng với ngân hàng. Hộ gia
ñình nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường, là ñơn vị
kinh tế cơ sở trong nền kinh tế hàng hoá và là ñơn vị sản xuất quy mô nhỏ có
hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
16
hoặc liên kết thông qua các cá nhân, tổ chức trung gian như: HTX, cơ sở thu
gom, thương lái,… Thực hiện mối liên kết chặt chẽ tạo ra nguồn nguyên liệu
ổn ñịnh cho doanh nghiệp, tạo ñầu ra ổn ñịnh cho sản phẩn nông nghiệp.
Doanh nghiệp và nhà nông có vai trò quan trọng trong mối liên kết.
Doanh nghiệp ñóng vai trò trung tâm, chủ ñộng ký kết hợp ñồng, hướng dẫn,
giúp ñỡ nhà nông trong việc áp dụng kỹ thuật, hỗ trợ vay vốn và vật tư nông
nghiệp, thực hiện bao tiêu sản phẩm với giá thoả thuận bảo ñảm lợi ích của cả
hai bên.
Tóm lại, nội dung liên kết kinh tế là sự thể hiện cụ thể mối quan hệ
phân công và hợp tác lao ñộng giữa các chủ thể tham gia liên kết. Nó quy
ñịnh những hoạt ñộng trách nhiệm, chức năng, việc làm cụ thể về kinh tế - kỹ
thuật mà mỗi bên phải thực hiện ñể cùng nhau hợp tác, tạo ra thành quả lao
ñộng chung của liên kết kinh tế. Nội dung của liên kết kinh tế bao gồm: liên
kết hợp tác trong tiêu thụ sản phẩm nông sản, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
cho nông dân, huy ñộng vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
2.1.1.6. Cách thức thoả thuận trong liên kết (Comment)
Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất – cung
ứng sản phẩm. Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các
bên tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này
với bên kia.
Cam kết phải có các ñiều kiện ưu ñãi: Ưu ñãi này phải ñược xây dựng
trên quan hệ cung cầu thị trường, hay nói cách khác các bên ñều ñược hưởng
lợi từ cam kết.
Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện các cam kết: Các bên có trách
nhiệm thực hiện ñúng, ñủ và nghiêm túc theo cam kết.
2.1.1.6.1. Hợp ñồng miệng (Thỏa thuận miệng)
Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản
giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, một số công

Cơ sở lý luận chính cho hợp ñồng nông sản là lý thuyết về “chi phí
giao dịch” [26], [27] trong ñó quan tâm tới 3 yếu tố chính cho sự hình
thành và phát triển của hợp ñồng nông sản ñó là: hợp lý, cơ hội và giá trị
tài sản. Nếu không có sự chi phối của các yếu tố ñó trong các giao dịch thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status