A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Được sự quan tâm của toàn xã hội, cùng với sự nổ lực cố gắng của toàn
ngành Giáo dục và đào tạo, chất lượng giáo dục đã có những chuyển biến đáng kể, đã đáp
ứng được mục tiêu giáo dục hiện nay: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. (Lụât giáo dục 2005)
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đào tạo nói chung, trường THCS Cán
Khê nói riêng đã có những đổi mới tích cực trong công tác quản lí, sử dụng phương pháp
dạy học, bổ sung cơ sở vật chất. Do vậy, chất lượng giáo dục đã được nâng lên. Trong đó
công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học được nhà trường quan tâm
đặc biệt, tạo cơ sở cho giáo viên và học sinh có cơ hội tìm hiểu và ứng dụng công nghệ
thông tin trong các hoạt động dạy học. Từ đó chất lượng giáo dục hai mặt được nâng lên
đáng kể.
Chương trình Sinh học lớp 8 THCS giúp học sinh nắm được cấu tạo, các quá trình
sinh lý xảy ra trong cơ thể người từ đó giúp các em đề ra được các biện pháp vệ sinh để
bảo vệ cơ thể. Chính vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học đã
giúp giáo viên và học sinh có cơ hội để quan sát, tìm hiểu bài học qua tranh, video, các
mô phỏng động giúp quá trình dạy học đạt kết quả cao hơn. Thông qua quá trình dạy học
có ứng dụng công nghệ thông tin những năm vừa qua, bản thân đã tích luỹ được một số
kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả khi dạy học bài “Vệ Sinh Mắt” – chương trình Sinh
học 8 THCS. Xin được trình bày để quý đồng nghiệp góp ý.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Cơ sở lí luận:
1. Phương pháp: Là cách thức, con đường để đạt mục tiêu.
2. Phương pháp dạy học: “Phương pháp dạy học là con đường, cách thức giáo viên
hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của Học sinh nhằm
đạt các mục tiêu dạy học” (Trần Bá Hoành).
3. Quá trình dạy học:
Dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động
• Phần mềm chụp ảnh, quay video:
Đa số giáo viên hiện nay đã trang bị máy tính xách tay (laptop) phục vụ cho công
tác dạy học. Trên laptop đã có sẵn camera. Các phần mềm chụp ảnh đã được cài đặt sẵn
khi chúng ta mua máy. Nếu máy tính chưa có phần mềm này có thể cài đặt dễ dàng từ các
phần mềm có trên mạng Internet.
Trong quá trình dạy học hiện nay, ngoài cung cấp kiến thức, học sinh còn được rèn
luyện các kỹ năng về tư duy, các kỹ năng mềm… đặc biệt là kỹ năng làm việc trong
nhóm. Kết quả làm việc của nhóm phải được đưa ra để thảo luận toàn lớp. Nếu dùng giấy
có khổ lớn để trình bày sẽ tốn nhiều thời gian, không gian của lớp học. Qua nhiều lần thử
nghiệm khi tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm bằng cách chụp ảnh qua Camera
của laptop và trình chiếu trên máy chiếu, tôi nhận thấy thời gian tổ chức cho các hoạt
động nhóm được rút ngắn, kỹ năng làm việc nhóm của các em được nâng lên rõ rệt.
• Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Bài “Vệ sinh mắt” có một số điểm khó như sau:
• Về kiến thức:
Học sinh chưa được học kiến thức về thấu kính nên các khái niệm về thấu kính
hội tụ và thấu kính phân kỳ. Nên việc hình thành khái niệm về sự tạo ảnh của vật qua thể
thủy tinh gặp khó khăn.
• Về phương tiện dạy học:
Hình vẽ trong sách giáo khoa, tranh in là hình ảnh tĩnh, hạn chế trong việc trình
bày quá trình tạo ảnh qua thấu kính.
• Về học sinh:
Tư duy trừu tượng của lứa tuổi học sinh lớp 8 còn hạn chế nên các em gặp khó
khăn trong việc hiểu rõ cơ chế tạo ảnh ở màng lưới khi đeo kính.
Kĩ năng hoạt động nhóm của các em chưa tốt nên thường kéo dài ảnh hưởng đến
tiến trình dạy học.
Khi chưa áp dụng sáng kiến này, trong đề kiểm tra chất luợng học kỳ II môn Sinh
học lớp 8 –trường THCS Cán Khê, tôi có ra câu hỏi:
Em hãy trình bày nguyên nhân, và cách khắc phục các tật của mắt đã được học
trong chương trình sinh học 8. Các biện pháp để tránh cận thị .(2,5 điểm)
laptop như sau:
Kiểm tra bài cũ.
Em hãy trình bày sự tạo ảnh ở màng lưới và sự điều tiết của thể thủy tinh khi
nhìn vật ở gần và vật ở xa mắt.
Sau khi học sinh trả lời, lớp nhận xét, giáo viên trình chiếu slide 2 và nhắc lại để
học sinh khắc sâu kiến thức.
Slide 2:
BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Đây là phần quan trọng tạo ra mâu thuẫn giữa những kiến thức các em đã biết với
những điều chưa biết mà các em sẽ tìm hiểu trong bài mới. Từ đó tạo động lực cho các
em hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo để giải quyết vấn đề, thông qua đó
mà kiến tạo tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được đích học tập.
Tôi thực hiện như sau: Trong thực tế, có nhiều người không thể nhìn được những vật
ở quá gần hoặc quá xa. Mắt của họ đã gặp vấn đề gì? Cần khắc phục thế nào? Chúng ta
cần làm gì để bảo vệ đôi mắt. Đây là nhiệm vụ mà thầy trò chúng ta phải giải quyết trong
bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các tật của mắt:
Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập:
Quan sát màn hình để tìm sự khác nhau giữa mắt bị tật cận thị và tật viễn thị với mắt
bình thường (về vị trí ảnh của vậy, thể thủy tinh, cầu mắt) để biết nguyên nhân của Cận
thị và Viễn thị. Nêu cách khắc phục tật cận thị và tật viễn thị.
Giáo viên trình chiếu slide 3 và 4:
Slide 3
Slide 4:
• 2 slide này tôi để các hiệu ứng ở chế độ start: on click do vậy khi trình chiếu cần
click chuột. Các hiệu ứng này có thể đặt ở chế độ tự động như start: with
previous hoặc start: after previous để các hiệu ứng trở nên sinh động hơn.
• Tùy thuộc vào đối tượng học sinh giáo viên có thể thêm phần thuyết trình nhằm
Sau khi chiếu, giáo viên hỏi: Tư thế nào không gây ảnh hưởng đến mắt?Để tránh bị cận
thị chúng ta cần làm gì?
Học sinh làm việc độc lập để trả lời câu hỏi.
Giáo viên kết luận:
• Ngồi đúng tư thế, đặt sách cách mắt khoảng 20-30 cm;
• Không đọc sách nơi ánh sáng quá mạnh hoặc qúa yếu, khi trên tàu xe;
• Giữ khoảng cách khi xem tivi, máy vi tính…
Cuối cùng để kiểm tra, đánh giá và củng cố kiến thức giáo viên dùng Slide 7 vào
phần củng cố. Nội dung này có thể thực hiện ngay khi kết thúc hoạt động tìm hiểu Các tật
của mắt học trong phần củng cố cuối bài.
Slide 7
Ở slide này, sau khi học sinh trả lời giáo viên click chuột để đưa đáp án.
IV. Kiểm nghiệm
Sau khi áp dụng sáng kiến này, trong đề kiểm tra chất luợng học kỳ II môn Sinh
học lớp 8 –trường THCS Cán Khê năm học 2012 - 2013, tôi có ra câu hỏi:
Em hãy trình bày nguyên nhân, và cách khắc phục các tật của mắt đã được học
trong chương trình sinh học 8. Các biện pháp để tránh cận thị .(2,5 điểm)
Số học sinh tham gia kiểm tra là: 72
• Có 62 em (86,1%) đạt điểm tối đa
• Có 10 em (13,9%) không đạt điểm tối đa trong đó chủ yếu là không nêu được
nguyên nhân.
Năm học 2013 – 2014, trong đề kiểm tra 15 phút sau chương IX: THẦN KINH VÀ
GIÁC QUAN tôi đã sử dụng câu hỏi trên, kết quả:
Số học sinh tham gia kiểm tra là: 58
• Có 51 em (87,9%) đạt điểm tối đa
• Có 10 em (12,1%) không đạt điểm tối đa trong đó chủ yếu là không nêu được
nguyên nhân.
Kết quả trên chứng tỏ khi áp dụng cách dạy này học sinh được khắc sâu hơn về
kiến thức.
C. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT