xây dựng và sử dụng graph để nâng cao hiệu quả trong dạy học sinh học 11 - Pdf 15

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, GD - ĐT đã có sự đổi mới toàn diện và rộng
khắp. Tuy nhiên, việc áp dụng PPDH tích cực vẫn đang còn là vấn đề cần bàn.
Trong giảng dạy và học tập các môn học trong trờng phổ thông nói chung và môn
sinh học nói riêng hiện nay còn nhiều hạn chế, cha phát huy đợc năng lực t duy hệ
thống và năng lực sáng tạo của HS trong giải quyết những vấn đề học tập và thực
tiễn cuộc sống. GV vẫn quen dạy theo phơng pháp phân tích cấu trúc chứ cha chú
trọng đến phơng pháp tổng hợp hệ thống, dẫn đến tình trạng HS thấy đợc cây
mà không thấy rừng, HS đợc học sinh lý học thực, động vật chứ không phải
học sinh học cấp cơ thể.
Quan điểm hệ thống đã đợc quán triệt trong xây dựng chơng trình và SGK
sinh học THPT. Tuy nhiên, phần lớn GV cha thấm nhuần quan điểm hệ thống
trong dạy học, cha thấy đợc tính hệ thống và đặc điểm chung của các hệ thống
sống từ cấp độ Tế bào

Cơ thể

Quần thể - loài

Quần xã

Hệ sinh thái -
sinh quyển.
SH 11 mới có nhiều thay đổi cả về cấu trúc và nội dung kiến thức. SH 11-
SH cơ thể, tiếp tục kế thừa SH 10 - SH tế bào, nghiên cứu các đặc trng cơ bản
chủ yếu của cơ thể nh chuyển hóa vật chất và năng lợng, cảm ứng, sinh trởng và
phát triển, sinh sản. Kiến thức đợc trình bày riêng giữa cơ thể thực vật và động
vật. Tuy nhiên, trên quan điểm xây dựng chơng trình và mục tiêu cho thấy cần
phải quán triệt quan điểm nghiên cứu SH ở cấp cơ thể trong DH sinh học 11, tức
là DH cần rút ra những điểm chung trong hoạt động sinh lý của cấp cơ thể, còn


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định đợc cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng graph trong dạy
học SH 11-THPT
5.2. Phân tích nội dung SH 11- THPT theo hớng tiếp cận hệ thống.
5.3. Thiết kế quy trình xây dựng graph ôn tập, hệ thống hoá kiến thức SH 11-
THPT.
5.4. Vận dụng quy trình xây dựng bộ graph ôn tập, hệ thống hoá kiến thức SH
11- THPT.
5.5. Thực nghiệm xác định tính khả thi và hiệu quả của bộ graph đã xây dựng.
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1. Phơng pháp tiếp cận
Tiếp cận theo quan điểm dạy học tích cực.
6.2. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của
việc xây dựng graph trong dạy học.
6.3. Phơng pháp điều tra cơ bản
- Dùng phiếu điều tra để xác định: thực trạng xây dựng và sử dụng graph
trong dạy học SH 11- THPT.
- Dùng phiếu điều tra xác định vai trò, tầm quan trọng của graph trong
dạy học SH 11- THPT.
6.4. Quan sát s phạm
Dự giờ, quan sát các hoạt động của GV trong giờ học để tìm hiểu cách
thức sử dụng graph trong dạy học.
Quan sát các hoạt động của HS để tìm hiểu mức độ hứng thú học tập của
HS với graph.
6.5. Phơng pháp chuyên gia
Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến của các chuyên gia về PPGD và các GV có
bề dày giảng dạy SH 11- THPT để hoàn chỉnh bộ graph đã xây dựng.
2

n
: số bài kiểm tra có điểm
i
X
+ Phơng sai: S
2
=
10
1
1
( )
i i
i
n X X
n
=


2
+ Độ lệch chuẩn: S=
10
2
1
1
( )
i i
i
n X X
n
=


v
C
%>30% : độ dao động lớn Kết quả ít tin cậy
+ Hiệu số trung bình (d
TN-ĐC
): So sánh điểm trung bình cộng của lớp TN và
ĐC trong các lần kiểm tra.
d
TN-ĐC
=
X
TN
-
X
ĐC
+ Đại lợng kiểm định: Đại lợng kiểm định dùng để kiểm định độ tin cậy
về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của ĐC và TN. Công thức của đại
lợng kiểm định:
1 2
2 2
1 2
1 2
d
X X
t
S S
n n

=

> t

: sự sai khác giữa
1 2
,X X
là có nghĩa
+ Nếu t
d
< t

: sự sai khác giữa
1 2
,X X
là không có nghĩa.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề nghị và các phụ lục; phần chính của đề
tài gồm 3 chơng:
Chơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chơng 2. Xây dựng graph SH 11-THPT
Chơng 3. Thực nghiệm s phạm.
Chơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1. Sơ lợc về việc nghiên cứu Graph trong DH
1.1.1. Trên thế giới
Lý thuyết graph là một lĩnh vực nghiên cứu đã có từ lâu và có nhiều ứng
dụng hiện đại. Những t tởng cơ bản của lý thuyết graph đợc đề xuất vào những
năm đầu của thế kỷ XVIII bởi nhà toán học lỗi lạc ngời Thuỵ Sĩ Leonhard Euler.
Chính ông là ngời sử dụng graph để giải bài toán nổi tiếng bảy cây cầu ở
Konigsburg (công bố vào năm 1736). Trong những năm cuối thế kỷ XX, cùng
với sự phát triển của toán học và nhất là toán học ứng dụng, những nghiên cứu về
vận dụng lý thuyết graph đã có những bớc tiến nhảy vọt. Sau khi lý thuyết graph

graph kết hợp với phơng pháp ma trận nh một phơng pháp hỗ trợ để xây dựng
logic cấu trúc các khái niệm tế bào học trong nội dung giáo trình môn Sinh
học đại cơng.
1.1.2. ở Việt Nam
Năm 1971, Giáo s Nguyễn Ngọc Quang là ngời đầu tiên đã nghiên cứu
chuyển hóa graph toán học thành graph dạy học trong hóa học.
Năm 1980, tác giả Trần Trọng Dơng nghiên cứu, áp dụng phơng pháp
graph vào việc phân loại các kiểu bài toán về lập công thức hóa học.
Năm 1983, Nguyễn Đình Bào nghiên cứu sử dụng graph để hớng dẫn ôn
tập môn toán. Trong cùng thời gian đó Nguyễn Anh Châu đã nghiên cứu sử dụng
graph hớng dẫn ôn tập môn văn. Các tác giả này đã sử dụng sơ đồ graph để hệ
thống hóa kiến thức mà HS đã học trong một chơng hoặc trong một chơng trình
nhằm thiết lập mối liên hệ các phần kiến thức đã học, giúp HS ghi nhớ lâu hơn.
Năm 1984, Phạm T với sự hớng dẫn của Giáo s Nguyễn Ngọc Quang đã
nghiên cứu việc dùng graph với t cách là phơng pháp dạy học đối với bài lên lớp
nghiên cứu tài liệu mới về hóa học trong chơng Nito - Photpho hóa học 11.
Đồng thời, tác giả đã xây dựng quy trình áp dụng phơng pháp này cho GV và HS
qua tất cả các khâu (chuẩn bị bài, lên lớp, tự học ở nhà, kiểm tra đánh giá) và đa
ra một số hình thức áp dụng trong dạy và học hóa học.
Năm 1987, Nguyễn Chính Trung đã nghiên cứu chuyển hóa graph toán
học vào giảng dạy khoa học quân sự.
Năm 1993, Hoàng Việt Anh đã vận dụng phơng pháp graph trong quy
trình dạy học môn Địa lý.
Và trong lĩnh vực dạy học Sinh học ở trờng phổ thông, TS. Nguyễn Phúc
Chỉnh là ngời đầu tiên đi sâu vào nghiên cứu một cách hệ thống về lý thuyết
graph và ứng dụng lý thuyết graph trong dạy học Giải phẫu sinh lý ngời.
Nh vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nớc nghiên cứu
về Graph, góp phần đáng kể vào hoàn thiện lý luận và thực tiễn dạy học. Tuy
nhiên, với hớng nghiên cứu đề tài đã lựa chọn thì cha có tác giả nào đi sâu
nghiên cứu một cách hệ thống và hoàn thiện.

phổ thông, điều quan trọng bậc nhất là hình thành một cách vững chắc cho HS
một hệ thống khái niệm, là tiền đề quan trọng để xây dựng cho họ khả năng vận
dụng các kiến thức đã học.
Hệ thống hoá, chủ yếu là biết sắp xếp khái niệm mới vào hệ thống khái
niệm đã học, nhận biết mối quan hệ giữa những khái niệm khác nhau trong một
hệ thống khái niệm. Rộng hơn nữa, việc vận dụng khái niệm để giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong sinh học và trong đời sống không những có tác dụng củng
cố mà còn là mục tiêu sâu xa của việc học tập khái niệm.
Có thể dùng Graph để hệ thống hoá các khái niệm trong một tổng thể, qua
đó mở rộng hiểu biết về đối tợng cần nghiên cứu một cách khái quát. Điều đó
giúp HS hiểu khái niệm một cách dễ dàng, không máy móc, hình thức.
6
Lý thuyết graph
Graph dạy học
Sử dụng Graph dạy học sinh
- Dùng graph cấu trúc hoá nội dung tài liệu SGK
Nếu nội dung bài học chỉ đợc truyền tới ngời học dới dạng văn bản thì ng-
ời học có thể kém hứng thú, có khi dẫn đến việc hiểu sai nội dung việc ghi nhớ
rất khó khăn.
Xây dựng mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong một hệ thống nhất
định (trong một chơng trình, một chơng hay một bài). Cấu trúc hoá tài liệu giáo
khoa cho phép tạo nên hệ thống kiến thức cho HS. Điều này giúp cho hoạt động
dạy học có hiệu quả hơn vì nó cho biết mối quan hệ hữu cơ giữa những bộ phận
kiến thức trong mối liên hệ logic với nhau. HS có thể định hớng đợc các hoạt
đông trí tuệ và kích thích sự tìm tòi để chiếm lĩnh hệ thống tri thức mới. Những
tri thức mà HS tìm tòi chiếm lĩnh đợc sẽ nhớ lâu, tái hiện chính xác hơn.
Cấu trúc hoá nội dung tài liệu SGK đợc xem nh một cách làm có hiệu quả.
Cách làm này vừa phù hơp vời điều kiện hoàn cảnh nớc ta hiện nay, vừa đón trớc
đợc xu thế phát triển của khoa học thế giới.
- Dùng Graph hớng dẫn HS tự học

dần dần nâng cao khả năng ghi nhớ, biết vận dụng linh hoạt kiến thức đã học,
đồng thời phát triển năng lực t duy, khả năng phân tích, hệ thống, giải quyết vấn
đề, thích ứng linh hoạt với xã hội hiện đại đang phát triển nhanh chóng.
- Graph giúp kích thích hứng thú học tập đem lại nguồn vui, thúc đẩy
động cơ bên trong của ngời học.
GV tổ chức, hớng dẫn HS lập graph có thể làm việc cá nhân hay làm việc
nhóm. Làm việc nhóm sẽ tạo điều kiện cho các em đợc trao đổi, bày tỏ những
vấn đề cha hiểu và đợc các bạn trong nhóm chia sẻ, giúp đỡ. Vì vậy sẽ tạo đợc
không khí học tập sôi nổi, các em hoạt động nhiều hơn, tính tích cực chủ động
của HS thể hiện rõ. HS có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình trớc lớp, thầy cô góp ý
từ đó sẽ phát triển năng lực nhận thức.
- Graph cũng giúp thầy, cô giáo và HS tiết kiệm thời gian làm việc ở nhà
và trên lớp rất nhiều.
GV sử dụng graph vào tổ chức, điều khiển quá trình học tập nghiên cứu
sẽ đem lại hiệu quả cao. Qua việc lập graph có thể biết đợc quá trình thu nhận và
xử lý thông tin, quá trình tích hợp thông tin mới nhận vào hệ thống thông tin đã
tích luỹ của ngời học biến đổi nh thế nào.
Với những vai trò nh vậy thì Graph thực sự là công cụ hữu ích trong giảng
dạy và học tập ở trờng phổ thông cũng nh các bậc học khác, bởi chúng giúp GV
và HS trong việc trình bày các ý tởng rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập qua
biểu đồ, tóm tắt thông tin một bài, một chơng hay cả cuốn sách, hệ thống lại kiến
thức đã học, tăng cờng khả năng nhớ và vận dụng.
Graph thực sự là con đờng mới - con đờng đến với học cách học, điều
mà giáo dục hiện nay đang quan tâm.
1.2.3. Phân loại graph
Graph là sơ đồ cho ta biết các khái niệm khoa học có những mối liên hệ nhau
nh thế nào. Có 3 loại graph:
1.2.3.1. Graph có hớng
Gồm tập hợp các đỉnh và tập hợp các đoạn thẳng hoặc đờng cong (cạnh)
của graph. Nhng với mỗi cạnh của graph ta phân biệt hai đầu, một đầu là gốc còn

1.2.4. Nguyên tắc xây dựng graph dạy học
1.2.4.1. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và PPDH
Nguyên tắc này đòi hỏi khi thiết kế graph dạy học phải thống nhất đợc 3
thành tố cơ bản của quá trình dạy học là mục tiêu, nội dung và phơng pháp. Ba
thành tố đó tác động qua lại với nhau một cách hữu cơ, giải quyết tốt mối quan
hệ này quá trình dạy học sẽ đạt kết quả cao.
Thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và phơng pháp trong việc thiết kế
graph dạy học, phải trả lời các câu hỏi sau:
- Thiết kế graph để làm gì?
- Graph đợc thiết kế nh thế nào?
4
1 2 3
9
- Việc thiết kế graph liên quan tới việc sử dụng graph nh thế nào?[68,7].
Thống nhất mục tiêu, nội dung và phơng pháp dạy học trong quá trình
thiết kế và sử dụng graph là đặt ra và trả lời đợc các câu hỏi trên. Làm nh vậy,
chúng ta sẽ thiết kế đợc những graph đạt yêu cầu của nội dung bài học không chỉ
logic khoa học mà còn đảm bảo mục đích và cách sử dụng các graph đó.
1.2.4.2. Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận
Cỏc graph thit k phi m bo c tớnh thng nht gia ton th v b
phn phi tr li c cỏc cõu hi sau: thit k graph dy hc cho h thng
no?. Cú bao nhiờu yu t thuc h thng, ú l nhng yu t no?. Cỏc yu t
trong h thng liờn quan vi nhau nh th no?. Quy lut no chi phi cỏc yu
t trong h thng? [69,7]. Khi tr li c cỏc cõu hi ny chỳng ta s xỏc nh
c cỏc nh ca graph v cỏc mi quan h gia cỏc nh. t nú trong mt h
thng cu trỳc chc nng hon chnh.
Giải quyết mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận thực chất là quán triệt t t-
ởng tiếp cận hệ thống trong thiết kế graph nội dung.
1.2.4.3. Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tợng
Con ng nhn thc th gii quan ca nhõn loi m V.Lờnin ó nờu ra l

những tổ hợp kiến thức có khả năng lập graph nội dung. Mỗi loại kiến thức sẽ có loại
graph nội dung tơng ứng => Xác định loại graph sử dụng để lập graph nội dung.
Bớc 2. Lập graph nội dung cho phần cần ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
Khi tiến hành lập graph nội dung cần theo các thứ tự sau:
1) Chọn đỉnh
Xác định nội dung của các đỉnh của graph: Để lựa chọn các nội dung của các
đỉnh của graph chúng ta lựa chọn những kiến thức chốt của phần cần ôn tập, bao
gồm các đơn vị kiến thức nào (đơn vị lớn, đơn vị nhỏ, đơn vị gốc, đơn vị kéo theo).
2) Mã hoá đỉnh
Trên cơ sở nội dung các đỉnh, tiến hành mã hoá chúng thật súc tích theo
một quy ớc nhất quán bằng các ký hiệu
3) Dựng đỉnh
Đặt các đỉnh đã mã hoá trên một mặt phẳng
4) Lập cung (đờng liên hệ)
Lập cung tức là xác định mối liên hệ định hớng giữa các đỉnh. Cung thể
hiện sự liên hệ từ kiến thức xuất phát đến kiến thức cuối cùng của nội dung kiến
thức cần ôn tập. Dĩ nhiên trong một bài không phải phần nào cũng có mối liên hệ
với phần khác, do đó cần lập cung liên hệ giữa các phần kiến thức một cách
chính xác, hợp lý.
Khi đã xác định các đỉnh và mối liên hệ giữa chúng, có thể xếp các đỉnh
lên một mặt phẳng theo một logic khoa học và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải chú ý đến tính khoa học, nghĩa là phải phản ánh đợc logic phát
triển bên trong tài liệu giáo khoa.
+ Phải đảm bảo tính s phạm: dễ thực hiện đối với GV, đồng thời dễ hiểu
đối với HS, đảm bảo tính trực quan cao. Không nên lập các graph phức tạp, rắc
rối cho HS khó hiểu.
5) Hoàn thiện
Nếu xét thấy các đỉnh, các cung và cách bố trí còn cha hợp lý thì phải xem
xét, sắp xếp lại cho hợp lý, sáng rõ.
Bớc 3. Thiết kế graph sử dụng để ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho HS

hứng thú: 57,89%, không hứng thú: 10,54%.
- Vai trò của graph trong học tập : giúp hiểu bài sâu sắc hơn: 89,47%,
giúp mở rộng đào sâu và hoàn thiện kiến thức: 85,26%, hình thành thái độ tích
cực, sáng tạo t duy làm việc khoa học cho bản thân: 44,21%, hình thành phơng
pháp thói quen tự học: 36,84%, giúp bản thân có khả năng tự đánh giá kết quả
học tập: 42,1%, tiết kiệm thời gian trình bày trong quá trình học tập: 47,37%,
giúp hình thành thái độ học tập t duy logic: 42,1%, vận dụng graph vào giải
quyết các bài tập: 84,21%.
* Nhận xét :
12
B ớc 1: Xác định nội dung kiến thức cần ôn tập
B ớc 2: Lập graph nội dung cho phần cần ôn tập

B ớc 3: Thiết kế graph sử dụng để ôn tập, hoàn thiện kiến thức cho HS

B ớc 4: Thiết kế câu hỏi, bài tập, gợi ý phù hợp với graph ở b ớc 3
Từ kết quả trên cùng với sự trao đổi với HS cho thấy: đa số HS không thể
tự lập dàn ý chi tiết hay graph hệ thống hóa mối quan hệ các kiến thức ở mỗi bài,
mỗi chơng mà cần có sự hớng dẫn, chỉ đạo của GV. Hầu hết HS cho rằng lập
graph hoàn thiện kiến thức cho HS giúp các em hiểu bài sâu sắc hơn, ghi nhớ
một cách logic kiến thức, và gây đợc hứng thú hơn so với cách học thông thờng.
Các em cũng cho rằng cần có bài ôn tập, hệ thống hóa hoàn thiện kiến thức.
1.3.2. Trên giáo viên (điều tra ở 15 GV sinh học)
- Hiệu quả sử dụng graph trong dạy học sinh học : tỉ lệ GV cho rằng
graph có vai trò quan trọng: 53,33%, bình thờng: 40%, không quan trọng: 6,7%.
- Vai trò của graph trong dạy học : tỉ lệ GV cho rằng graph giúp HS hiểu
sâu bài: 46,66%, giúp HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập: 53,33%,
mở rộng đào sâu và hoàn thiện kiến thức: 86,66%, hình thành thái độ tích cực,
sáng tạo cho HS: 93,33%, hình thành t duy khoa học cho HS: 80%, giúp HS hình
thành thói quen tự học: 80%, nâng cao chất lợng học: 73,33%, khắc phục áp lực

graph ở các lĩnh vực khác nhau. Song với hớng nghiên cứu đề tài đã lựa chọn thì
cha có tác giả nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống và hoàn thiện. Đây là cơ
sở tiến hành đề tài nghiên cứu.
2. Khái niệm về graph, vai trò của graph trong dạy học là cơ sở để thấy đ-
ợc tầm quan trọng của việc dạy học bằng PP graph.
3. Một số cách phân loại và nguyên tắc xây dựng graph là cơ sở để tìm ra
quy trình xây dựng và sử dụng graph, đặc biệt trong khâu ôn tập, củng cố, hệ
thống hóa, hoàn thiện kiến thức Sinh học 11.
4. Qua điều tra khảo sát cho thấy, việc xây dựng và sử dụng graph trong
dạy học Sinh học 11 - THPT ở GV và HS còn nhiều hạn chế.
Chơng 2. Xây dựng graph phần sinh học cơ thể,
sinh học 11 - thpt
2.1. Phân tích cấu trúc và nội dung chơng trình sinh học cơ thể, Sinh học 11 -
THPT
Chơng trình SH 11- THPT đợc kế thừa chơng trình Sinh học THCS và Sinh
học 10 đợc nâng cao hơn ở mức khái quát đi sâu vào các quy luật và cơ chế hoạt
động ở cấp cơ thể đợc xem nh một hệ thống nhất và quan hệ với môi trờng.
Vì việc biên soạn không có tiết mở đầu cho chơng trình, do đó GV cần
dành một thời gian để khái quát chơng trình các em sắp học bằng cách nhắc lại
các cấp tổ chức sống (5 cấp tổ chức sống)
Tế bào -> Cơ thể -> Quần thể - Loài -> Quần xã -> Hệ sinh thái - sinh quyển
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Dù ở cấp độ nào cũng đều có những đặc trng cơ bản của sự sống. Đó là:
trao đổi chất và năng lợng, cảm ứng vận động, sinh trởng, phát triển, sinh sản, di
truyền và biến dị.
SH11- sinh học cơ thể lần lợt tìm hiểu 4 đăc trng (di truyền và biến dị Sinh
học 12 mới nghiên cứu). Cụ thể:
Sinh học 11 Chơng 1. chuyển hoá vật chất và năng lợng
Chơng 2. Cảm ứng
Chơng 3. Sinh trởng và phát triển

,
mà những chất này chỉ đợc tạo ra trong quá trình quang hợp. Do đó, chơng trình
đi tìm hiểu quá trình quang hợp trớc khi tìm hiểu quá trình hô hấp.
Các quá trình này trong cơ thể TV có mối liên quan chặt chẽ, chúng phối
hợp hoạt động giúp cây tồn tại và phát triển.
15
Chuyển hoá vật chất và năng l ợng
Động vật
Trao
đổi n
ớc
Trao đổi
khoáng
Quang
hợp

hấp
Tiêu
hoá

hấp
Tuần
hoàn
Cân
bằng
nội môi
Thực vật
Thực vật sống ở môi trờng chịu ảnh hởng của các nhân tố môi trờng, các
nhân tố môi trờng đã tác động lên các quá trình sinh lý của TV.
Có thể khái quát thành sơ đồ sau:


16
Tiêu hoá Khái niệm
Các hình thức tiêu hoá Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Diễn biến QT tiêu hoá Tiêu hoá ở ĐV ăn thịt
Tiêu hoá ở ĐV ăn TV
Chuyển Hô hấp Khái niệm
hoá Hình thức hô hấp Hô hấp ngoài
VC&NL Hô hấp trong
ở ĐV Diễn biến QT
Tuần hoàn Khái niệm
Cơ quan tuần hoàn Tim
Hệ mạch
Diễn biến QT Tuần hoàn hở
Tuần hoàn kín
Cân bằng Khái niệm
nội môi Cơ quan tham gia Bộ phận tiếp nhận
Bộ phận TWTK, tuyến
nội tiết
Cơ chế Bộ phận đáp ứngTrao đổi n ớc vai trò của n ớc
đặc điểm QT hấp thu ở rễ
QT vận chuyển
QT thoát hơi n ớc
AH của MT đến TĐN->biện pháp
Chuyển Trao đổi khoáng vai trò của khoáng & N
hoá & N đặc điểm QT hấp thu khóang

- Bộ phận phân tích, tổng hợp quyết định hình thức và mức độ trả lời
(TWTK)
- Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến )
Để phản xạ đợc thực hiện nhanh chóng là nhờ sự lan truyền dòng điện
sinh học. Điện sinh học gồm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động. Sự thay đổi
điện thế trong và ngoài màng là nguyên nhân gây sự lan truyền dòng điện, dẫn
tới sự lan truyền xung thần kinh thực hiện cung phản xạ.
-> Đây là cơ chế phức tạp cần làm rõ trong quá trình giảng dạy.
Có thể hệ thống những kiến thức chính sẽ học trong chơng 2, nh sau:
17
Cảm ứng
Thực vật Động vật
Tác nhân kích thích
định h ớng
Tác nhân kích thích
không định h ớng
ĐV ch a có tổ
chức TK
ĐV có tổ
chức TK
H ớng động ứng động H ớng động Phản xạ
H ớng
âm
H ớng d
ơng
ứng
động
sinh tr
ởng
ứng

về các hình thức cảm ứng, cơ chế, vai trò.
Chơng 3. Sinh trởng và phát triển
Chơng này trình bày các kiến thức về khái niệm sinh trởng, phát triển, cơ
chế, các yếu tố ảnh hởng tới sinh trởng và phát triển ở TV cũng nh ở ĐV. Nhờ
những hiểu biết này để điều chỉnh quá trình sinh trởng phát triển ở ĐV, TV và
đặc biệt ở ngời.
Trên cơ sở những kiến thức đã học ở THCS, qua thực tiễn và SGK, dạy học
phần này cần rút ra đợc khái niệm sinh trởng, phát triển ở sinh vật.
18
Bên cạnh việc phân tích tìm ra những điểm khác nhau trong sinh trởng
phát triển ở ĐV, TV, cần đối chiếu tìm ra những điểm tơng đồng, khái quát thành
khái niệm, cơ chế chung của sinh trởng và phát triển, mối liên quan giữa sinh tr-
ởng và phát triển ở cấp cơ thể với cấp tế bào.
- Giữa sinh trởng và phát triển có mối liên quan mật thiết với nhau, nhiều
khi khó phân biệt, sinh trởng là điều kiện cho phát triển và phát triển lại làm thay
đổi sinh trởng. Đó là hai quá trình bổ sung cho nhau để sinh vật lớn lên và trởng
thành.
- Quá trình sinh trởng phát triển chịu sự ảnh hởng, chi phối của các nhân
tố bên trong (hoocmon) và các nhân tố bên ngoài (AS, nhiệt độ, độ ẩm)
Nh vậy xét về mặt bản chất thì sinh trởng và phát triển ở ĐV& TV là
giống nhau, nó chỉ khác nhau phơng diện biểu hiện. Do đó, trong quá trình dạy
chơng này có thể thay đổi trình tự các phần trong SGK, không tách riêng sinh tr-
ởng và phát triển ở thực vật và ở động vật mà tìm hiểu ở cả TV& ĐV khái niệm
sinh trởng rồi đến phát triển. Làm nh vậy sẽ giúp HS dễ dàng so sánh điểm
chung, điểm riêng, và mối liên quan giữa sinh trởng và phát triển.
=> Sử dụng graph ở chơng này sẽ hệ thống, hoàn thiện, khắc sâu các kiến thức
đặc biệt kiến thức khái niệm, cơ chế và ứng dụng.
Chơng 4. Sinh sản
Sinh sản là sự tái sinh của hệ sống. Đó là một tất yếu, sau khi trao đổi chất
và năng lợng, cơ thể sinh trởng tới một giai đoạn nhất định sẽ thực hiện chức

Khái niệm Cơ chế Vai trò ứng dụng
năng sinh sản để duy trì sự tiếp tục của sự sống. Sinh sản đóng vai trò quan trọng
trong việc hoàn thành chu trình sống của sinh vật bậc cao. Trong quá trình dạy
nên phân tích sâu sắc các hình thức sinh sản ở TV và ĐV để thấy đợc sự khác
nhau cơ bản.
Kết thúc chơng cho HS rút ra những điểm tơng đồng giữa sinh sản TV &
ĐV. Từ đó khái quát chung về sinh sản của hệ cơ thể, đồng thời khẳng định tính
đa dạng của các hình thức sinh sản của cơ thể sống. Và nếu có thể nên thay đổi
cấu trúc SGK, không đi riêng sinh sản ở TV rồi đến ĐV mà đi theo hình thức sinh
sản vô tính rồi đến sinh sản hữu tính, tìm hiểu so sánh ở hai đối tợng TV & ĐV.
Có thể hình dung theo sơ đồ:
Sự sinh sản ở cấp cơ thể thực hiện đợc là nhờ khả năng phân chia của tế
bào, tế bào phân chia là cơ sở cho sự sinh trỏng, phát triển, sinh sản cấp cơ thể
đảm bảo sự liên tục của loài.
Dạy chơng này ngoài việc biết rõ sự liên hệ giữa cấp cơ thể và cấp tế bào
trong việc thực hiện chức năng sinh sản, GV cần khắc sâu cho HS hiểu sự liên
quan giữa chức năng sinh sản và chuyển hoá vật chất và năng lợng; sinh trởng và
phát triển. Chính sự thống nhất giữa các chức năng đó tạo nên hệ cơ thể là một
hệ mở, liên tục điều chỉnh vận động, phát triển tiến hoá và là một hệ tơng đối
trọn vẹn có đầy đủ đặc trng của sự sống.
=> Graph sử dụng ở chơng này sẽ khắc sâu, hoàn thiện các kiến thức về khái niệm,
đặc điểm các hình thức sinh sản, phân biệt làm rõ cơ chế quá trình sinh sản.
Tóm lại, nội dung chơng trình sinh học 11- sinh học cơ thể trình bày phù
hợp với nhận thức học sinh, xây dựng logic giữa các chơng và trong nội chơng.
Sinh học cơ thể là khâu trung gian chuyển tiếp trong mối quan hệ tế bào và môi
trờng. Ôn tập phần này để thấy mối liên quan chuyển tiếp này; và thấy đợc cơ
thể là một hệ thống nhất, toàn vẹn, mang những đặc trng của hệ sống: trao đổi
chất, cảm ứng, sinh trởng, phát triển và sinh sản.
u điểm của graph thể hịên ở những điểm sau: tính khái quát, tính trực
quan, tính hệ thống và tính súc tích. Do đó nên sử dụng graph để dạy sinh học

có trở nên vững chắc, sâu sắc hay không còn phụ thuộc vào khâu ôn tập, củng
cố, tổng kết, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học qua từng bài trong chơng.
Đây cũng là lúc có điều kiện kiểm tra trình độ hiểu biết và nắm vững kiến thức
của HS, đồng thời thấy rõ những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức mà sửa
chữa, uốn nắn và bổ sung.
Để xây dựng tốt bài ôn tập, tổng kết cần bám chắc vào mục đích yêu cầu
của toàn chơng, đồng thời dựa trên thực tế tình hình học tập và trình độ của HS
trong quá trình dạy và học chơng đó mà tập trung nêu bật đợc những kiến thức
trọng tâm cần khắc sâu và mối liên hệ giữa chúng. Khi cần có thể thay đổi lại
trình tự nội dung để đảm bảo tính logic của kiến thức cần ôn tập, không nhất
thiết phải đề cập toàn bộ những kiến thức đã trình bày trong bài [52,25].
21
2.3. Kế hoạch và kết quả xây dựng graph cho SH 11 - THPT
Chơng Nội dung
Số lợng
graph dự
kiến
Các graph
xây dựng
Chuyển
hoá vật
chất và
năng l-
ợng
* Thực vật
+ Hệ thống hoá các khái niệm
+ Cơ chế của từng quá trình: trao đổi nớc, trao
đổi khoáng và nitơ, quang hợp, hô hấp
+ Các con đờng hấp thu, vận chuyển khoáng; các
pha của quang hợp, các con đờng cố định CO

+ Phân biệt sinh trởng và phát triển. Mối quan hệ
giữa sinh trởng và phát triển
+ Phân biệt các loại sinh trởng, phát triển.
+ Các nhân tố ảnh hởng đến sinh trởng và phát
triển
3 -> 5 4
22
Sinh
sản
+ Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính. ứng
dụng của các hình thức sinh sản
+ Phân biệt các hình thức sinh sản hữu tính
+ Các quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
+ Các hình thức thụ tinh ở động vật
+ Cơ chế điều hoà sinh sản (sinh trứng, sinh tinh)
+ Hớng tiến hoá của các hình thức sinh sản, sinh
đẻ
6 -> 10 8
Tổng 21 -> 38 32
2.4. Vận dụng quy trình xây dựng graph trong phần Sinh học 11 - THPT.
Ví dụ 1. Lập graph hệ thống hoá nội dung kiến thức phần chuyển hoá vật chất
và năng lợng ở TV(dùng ở đầu bài ôn tập).
Bớc 1. Xác định nội dung cần hệ thống hoá trong phần chuyển hoá vật chất và
năng lợng ở thực vật. Đó là graph nội dung liệt kê tất cả những kiến thức đã học
trong phần này
- trao đổi nớc: khái niệm; vai trò; các con đờng (hấp thu, vận chuyển và thoát
hơi nớc )
- trao đổi khoáng: khái niệm, các con đờng hấp thu, vận chuyển
- quang hợp: khái niệm, vai trò, bộ máy quang hợp
- hô hấp: khái niệm, vai trò, cơ quan và bào quan hô hấp

QT biến đổi N trong cây
AH của MT đến TĐ khoáng-> biện pháp
Quang hợp vai trò
đặc điểm bộ máy QH
diễn biến pha sáng
pha tối
AH của MT đến QH-> biện pháp
Hô hấp vai trò
đặc điểm cơ quan & bào quan HH
cơ chế HH
AH của MT đến HH -> biện pháp
24
- Hoàn thiện

Bớc 3. Chuyển graph nội dung thành graph hoạt động (dùng để HD HS ôn tập, hệ thống
hóa kiến thức)
Nh trên đã xây dựng đợc graph nội dung một cách hoàn chỉnh, nó thể hiện
đợc hệ thống khái niệm và mối quan hệ giữa các khái niệm. Tuy nhiên, khi sử dụng để
phát huy tính tích cực của HS, chúng ta nên để dới dạng khuyết thiếu, tức là bỏ đi một số
đỉnh hoặc cung và yêu cầu HS hoàn thiện.
Ví dụ: Sơ đồ trên chúng ta có thể gia công thành sơ đồ sau:

B ớc 3: Thiết kế graph sử dụng để ôn tập cho HS
Đối với loại graph mang tính hệ thống hình cây này ta thờng sử dụng kỹ
thuật bỏ 1số đỉnh tạo graph trống cho HS hoàn thiện, nh sau:
25
Trao đổi nớc vai trò của nớc
đặc điểm QT ?
QT ?
QT thoát hơi nớc

pha tối
AH của MT đến QH-> biện pháp
Hô hấp vai trò
đặc điểm cơ quan & bào quan HH
cơ chế HH
AH của MT đến HH -> biện pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status