Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có - Pdf 29

ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------***@***----------
TIỂU LUẬN
TIỂU LUẬN
Đề tài:Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam và các
biện pháp tăng cường vốn tự có.
Giảng viên hướng dẫn: Võ Minh Thu
Họ tên sinh viên: Vũ Văn Hải
Mã sinh viên: 505411036
“Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!”
_T6/2008_
Lời mở đầu!
Lời mở đầu!
Hiện tại, so sánh các tổ chức tín dụng của Việt Nam với các nước
trong khu vực cho thấy, mức vốn tự có của các ngân hàng Việt Nam là
khá nhỏ bé. Đa phần các ngân hàng trong nước chỉ có số vốn tự có vào
cỡ từ 1000 tỷ đến 5000 tỷ VND. Cá biệt có một số các ngân hàng có vốn
tự có tương đối như: Agribank hơn 10 nghìn tỷ VND; Vietcombank hơn
12 nghìn tỷ VND..tính đến cuối 2007.Nhưng vẫn chưa bằng một ngân
hàng hạng trung bình trong khu vực là khoảng 1 tỷ USD tương đương
hơn 16000 tỷ VND.
Căn cứ thực lực kinh tế tài chính đó, đã đến lúc các ngân hàng trong
nước cần tăng tốc thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh thông
qua việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, củng cố tăng cường năng lực
tài chính, năng lực quản trị điều hành để đối mặt với những thách thức
khi Việt Nam thực hiện các cam kết gia nhập WTO ( mở cửa hoàn toàn
lĩnh vực ngân hàng vào năm 2010).
Lúc đó, các ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính
tín dụng trong nước, chắc chắn thị phần tín dụng của các ngân hàng Việt
Nam sẽ bị phân hoá và chia sẻ vì ngân hàng nước ngoài có uy tín, trình

đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD ban hành kèm theo Quyết
định số 457/2005/QĐ-NHNN;
X ác định vốn tự có cấp 1:
Các chỉ tiêu thuộc vốn tự có cấp 1:
Stt Khoản mục
Nguồn số liệu từ
Bảng Cân đối TK KT
Ghi chú
1 Vốn điều lệ (vốn
đã được cấp,
vốn đã góp)
Dư Có TK 601 “Vốn điều
lệ”.
Không tính vào chỉ tiêu này
số vốn đã được các chủ sở
hữu cam kết nhưng chưa cấp
đủ, góp đủ.
2 Thặng dư vốn cổ
phần
Dư Có/Dư Nợ TK 603
“thặng dư vốn cổ phần”.
Dư Nợ ghi số âm.
Vũ Văn Hải_505411036
Vũ Văn Hải_505411036
3
“Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!”
3 Quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ
Dư Có TK 611 “Quỹ dự trữ

Nguồn số liệu từ
Bảng Cân đối TK KT
Ghi chú
1 Giá trị lợi thế
thương mại
Dư Nợ 388 “Chi phí chờ
phân bổ” (phần lợi thế
thương mại được theo dõi
trên tài khoản, sổ chi tiết).
Giá trị lợi thế thương mại
được xác định theo quy định
tại khoản 12, Điều 2 Quyết
định 457.
Tổng cộng (1B)
Vốn tự có cấp 1 được tính vào vốn tự có của TCTD (I)
Vũ Văn Hải_505411036
Vũ Văn Hải_505411036
4
“Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!”
(I) = (1A) – (1B)
X ác định vốn tự có cấp 2:
Các chỉ tiêu thuộc vốn tự có cấp 2:
Stt Khoản mục
Nguồn số liệu từ
Bảng Cân đối TK KT
Ghi chú
1 Giá trị tăng thêm
của tài sản cố định
Tổng giá trị tăng thêm
của các TSCĐ được

tín dụng phát hành giấy
tờ có giá” (phần trái
phiếu chuyển đổi được
theo dõi trên TK, sổ chi
tiết) cộng cấu phần vốn
trái phiếu chuyển đổi
theo dõi trên TK 609
(nếu có).
Chỉ lấy giá trị trái phiếu
chuyển đổi có đủ các điều
kiện quy định tại tiết c,
điểm 1.2, khoản 1, Điều 3
Quyết định 457.
3b Cổ phiếu ưu đãi do
TCTD phát hành
Dư Có TK 487 “cấu
phần nợ của cổ phiếu ưu
đãi” cộng cấu phần vốn
Chỉ lấy giá trị cổ phiếu ưu
đãi có đủ các điều kiện
quy định tại tiết c, điểm
Vũ Văn Hải_505411036
Vũ Văn Hải_505411036
5
“Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!”
của cổ phiếu ưu đãi theo
dõi trên TK 65 (nếu có).
1.2, khoản 1, Điều 3 Quyết
định 457.
4 Các công cụ nợ

Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có :
Stt Khoản mục
Nguồn số liệu từ
Bảng Cân đối TK KT
Ghi chú
1 Toàn bộ phần giá trị giảm
đi của tài sản cố định
Tổng giá trị giảm đi của
các TSCĐ được đánh giá
lại và hạch toán trên TK
642.
Toàn bộ phần giá trị
giảm đi của TSCĐ
do định giá lại theo
quy định của pháp
luật.
Vũ Văn Hải_505411036
Vũ Văn Hải_505411036
6
“Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!”
2 Toàn bộ phần giá trị giảm
đi của các loại chứng khoán
đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu
tư, vốn góp)
Tổng giá trị giảm đi của
các loại chứng khoán đầu
tư (kể cả cổ phiếu đầu tư,
vốn góp) được đánh giá
lại và hạch toán trên TK
641.

bảo hiểm, chứng khoán.
Lấy số liệu trên các các
TK 341, 342, 343, 345,
346, 347 (phần góp vốn,
mua cổ phần nhằm nắm
quyền kiểm soát vào các
doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bảo hiểm,
chứng khoán).
Thuật ngữ “quyền
kiểm soát” được
hiểu theo quy định
tại khoản 2, Điều 1
của Quyết định 03
4 Phần vượt mức vốn tự có
của TCTD đối với khoản
góp vốn, mua cổ phần:
Vũ Văn Hải_505411036
Vũ Văn Hải_505411036
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status