Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ THỰC TIỄN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Như chúng ta đã biết giáo dục được coi là lĩnh vực rất quan trọng: Nó
luôn đi trước trong sự phát triển của đất nước, nhất là khi nước ta đang bước vào
quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, nên vấn đề chất lượng giáo dục hiện
nay đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của đất nước. Để đáp ứng được với
trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước ngành giáo dục hiện nay đã bước
vào giai đoạn “Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”. Vì vậy để
nâng cao được chất lượng giáo dục đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, có sự đổi mới trong phương pháp giảng
dạy. Có như vậy thì sản phẩm của quá trình dạy học mới đạt kết quả cao.
Với cách biên soạn sách giáo khoa nói chung và sách giáo khoa Địa Lí
nói riêng, thì nguồn tri thức không chỉ được thể hiện ở kênh chữ mà nó còn được
“ẩn” chứa trong kênh hình. Nên kênh hình thể hiện trong sách giáo khoa hay đồ
dùng dạy học không chỉ mang chức năng minh hoạ mà nó còn có chức năng chủ
yếu là “Nguồn tri thức”.
Vậy làm thế nào để học sinh khai thác “Nguồn tri thức” có hiệu quả, để
nâng cao chất lượng giảng dạy Địa Lí qua kênh hình như lược đồ bản đồ, tranh
ảnh…giúp tiết học luôn sinh động, hấp dẫn, học sinh luôn chủ động tìm tòi
khám phá tri thức? Đó cũng chính là lí do tôi trình bày sáng kiến kinh nghiệm
của mình về: “Một số kỹ thuật sử dụng kênh hình trong dạy học Địa Lí ở
Trường Trung Học Cơ Sở”.
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 1
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
II. MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ KHOA HỌC:
1. Cơ sở lí luận:
Đất nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ từ một nền kinh tế nông nghiệp
nay chuyển sang nền kinh tế Công nghiệp. Đẩy mạnh quá trình Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa đất nước. Trước sự phát triển đó đòi hỏi nghành Giáo dục-
Đào tạo phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích đào tạo con người
mới, năng động sáng tạo, những chủ nhân khoa học tương lai của đất nước, phù
hợp xu thế phát triển đi lên của đất nước.
Mục tiêu của Giáo dục Việt Nam là“Hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực của công dân Việt Nam, tự chủ, năng động, sáng tạo có kiến thức văn
hóa , khoa học công nghệ, có kĩ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có niềm tin và
lòng tự hào dân tộc, có ý chí vươn lên, có khả năng tự học, tự rèn, biết vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất
nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ”.
Để đạt được mục tiêu đó, ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường học sinh
phải luyện khả năng suy nghĩ, hoạt động một cách tự chủ, năng động và sáng
tạo, từng bước áp dụng phương tiện dạy học tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy
học, đảm bảo thời gian tự học và tự nghiên cứu cho học sinh.
a. Khái niệm về kỹ thuật sử dụng kênh hình
Kênh hình hay những bản đồ, lược đồ, mô hình, tranh ảnh…được xem là
bộ phận rất quan trọng, vì nó có chức năng chính là “Nguồn tri thức”.
Kỹ thuật sử dụng kênh hình là biện pháp hay một phần của phương pháp
sử dụng kênh hình.
Kỹ thuật sử dụng kênh hình khác với phương pháp sử dụng kênh hình
nhưng do đều là cách thức hành động của giáo viên và học sinh nên kỹ thuật và
phương pháp sử dụng kênh hình có những nét tương đồng nhau, vì thế chúng ta
rất khó phân biệt một cách rõ ràng.
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 3
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
Lược đồ tự nhiên khu
vực Tây Nam Á màu sắc
không chỉ rõ ràng đẹp
mắt mà còn có chú giải
rõ ràng. Vì vậy khi
hướng dẫn, gợi ý cho
học sinh quan sát, các
em sẽ tìm hiểu và nắm
chắc được kiến thức về
điều kiện tự nhiên của
khu vực Tây Nam Á.
Lược đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á
Vấn đề kênh hình hiện nay đang còn là vấn đề rất bất cập. Do nhiều hình ảnh
đưa ra độ chính xác chưa cao, mô hình đưa ra còn thiếu tính khoa học như:
- Mô hình Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời (lớp 6).
- Mặt phẳng hoàng đạo của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời trên mô
hình là hình tròn chứ không phải là hình ellip gần tròn, đúng như khoa học đã
từng chứng minh.
- Hình ảnh trong sách giáo khoa và đồ dùng dạy học chưa có sự thống
nhất với nhau về màu sắc hay sự thể hiện ký hiệu các đối tượng Địa Lí như: Bản
đồ và Lược đồ khoáng sản Việt Nam (SGK)
Chính vì vậy đây là khó khăn rất lớn để giáo viên hướng dẫn học sinh
khai thác kiến thức Địa Lí một cách có hiệu quả từ kênh hình.
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
học sinh chưa hiểu được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của bộ môn
này, giáo viên có lẽ chưa tạo được tình cảm yêu mến bộ môn cho các em, phần
vì nhiều phụ huynh cũng có cùng quan niệm với các em.
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
Vì những lý do trên nên kết quả học tập môn Địa lý nhìn chung còn chưa
cao.
3. Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng kênh hình trong dạy học Địa Lí:
Qua 6 năm thực hiện công tác giảng dạy bộ môn Địa Lí ở trường trung học
cở sở, mặc dù thời gian giảng dạy chưa phải là nhiều. Nhưng với sự nỗ lực cố
gắng của bản thân cũng đã đủ để cho tôi rút ra một bài học kinh nghiệm (hay
một Bản sáng kiến kinh nghiệm) rất thực tế trong dạy học Địa Lí là: Muốn học
sinh học tập tốt bộ môn Địa Lí ở trường trung học cơ sở, giáo viên - Người tổ
chức, chỉ đạo phải có kỹ thuật hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức trên kênh
hình. Vì kênh hình có một vai trò rất quan trọng, nó có chức năng chính là
“Nguồn tri thức”.Vì vậy các kiến thức Địa Lí nó được “ẩn” chứa trong các lược
đồ, bản đồ, tranh ảnh… Và chỉ khi nào học sinh có thể tự tìm tòi, khai thác được
kiến thức từ kênh hình dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức của giáo viên trong
dạy học Địa Lí thì hiệu quả của quá trình dạy học mới đạt kết quả cao. Do đó ở
Bản sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đưa ra một số kỹ thuật điển hình đã được
áp dụng và mang lại hiệu quả rất cao ở trường trung học cơ sở Nguyễn Nghiêm
như sau:
a. Kỹ thuật đàm thoại gợi mở:
Làm việc với các loại hình ảnh như: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, mô hình….,
giáo viên phải có kỹ thuật đàm thoại gởi mở với hình, phải nắm được mục
đích các câu hỏi đưa ra với hình, nhìn chung các câu hỏi với hình thường có 2
loại:
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
II. SỐ LIỆU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TẾ
Qua điều tra khảo sát thực tế đầu năm học 2009 - 2010 ở lớp 6A5, 7B5, kết
quả học tập bộ môn Địa Lí của học sinh tại Trường THCS Nguyễn Nghiêm đạt
được như
Bảng kiểm tra trước tác động
BIỂU ĐỒ ĐIỂM TRUNG BÌNH KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Lớp
SS
Giỏi Khá TB Yếu Năm học
6A5 45 08 12 20 5 2009 -2010
7A5 44 11 15 16 2 2009 -2010
Trang 9
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013 NHÓM ĐỐI CHỨNG
III. MỘT SỐ BÀI DẠY THỰC TẾ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN
1. Giới thiệu một số bài dạy thực tế
Để thực hiện được bản sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng hầu hết các
bài học ở cấp Trung Học Cơ Sở. Tuy nhiên, ở đây tôi chỉ giới thiệu một số bài
điển hình cho các khối lớp 6, 7, 8, 9:
Lớp 6- Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Lớp 7- Bài 20: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc.
Lớp 8- Bài 9: Khu vực Tây Nam Á
Lớp 9- Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng.
2. Các giải pháp thực hiện qua từng bài dạy.
LỚP 6 - BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
a. Đàm thoại gợi mở với hình:
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Mảng
BẮC MĨ
Mảng
NAM MĨ
Mảng
PHI
Mảng ÂU - Á
Mảng
ẤN ĐỘ
Mảng
THÁI
BÌNH
DƯƠNGM
ả
n
g
N
A
M
C
Ự
C
1
4
2 3
1,2,3,4 Các địa mảng nhỏ
• Rèn luyện kĩ năng: Quan sát, đọc, phân tích các mối liên hệ Địa lý, làm
quen với số liệu, kĩ năng trình bày kiến thức bằng bản đồ, biểu đồ, hình
vẽ.LỚP 7- BÀI 20: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI
Ở MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
a. Đàm thoại gợi mở với hình:
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 14
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
H 20.1 H 20.2
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 20.1 và 20.2/SGK và tranh về hoang
mạc cho biết: Hoạt động kinh tế gì ở môi trường hoang mạc?
Học sinh sẽ tìm ra được đây là hoạt động kinh tế cổ truyền: Trồng trọt trong
các ốc đảo và chăn nuôi du mục, chuyên chở buôn bán hàng hoá qua hoang
mạc.
b.Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình
Giáo viên chọn hai học sinh bất kỳ:
Dựa vào hình 20.3 và 20.4/ SGK
Chơi trò chơi: Thi hỏi đáp nhanh
Yêu cầu đặt câu hỏi phải đúng mục đích, trả lời nhanh.
Ví dụ :
• Học sinh 1: Hoạt động kinh tế gì của môi trường hoang mạc?
• Học sinh 2: Đây là hoạt động kinh tế hiện đại.
• Học sinh 2: Để khai thác được môi trường này cần có những điều kiện gì?
• Học sinh 1: Cần kỹ thuật tiên tiến và nhiều vốn
c. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với hình
Giáo viên yêu cầu học sinh chia lớp làm 4 nhóm thảo luận qua hình 20.5 và
lược về phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng vì nó nằm ở ngã ba của ba
châu lục ( Châu Âu, Châu Á và Châu Phi).
+ Dựa vào hình 9.3, em hãy
cho biết khu vực Tây Nam Á
gồm những quốc gia nào? Kể
tên và xác định các quốc gia?
Cho biết quốc gia nào có diện
tích lớn nhất? Quốc gia nào có
diện tích nhỏ nhất?
Ở câu hỏi này, giáo viên phải
hướng dẫn cho học sinh kể được
tên các quốc gia trong khu vực
Tây Nam Á , nhận xét được
quốc gia có diện tích lớn nhất là
A- rập- xê- út, quốc gia có diện
tích nhỏ nhất là Cata.
Hình 9.3: Lược đồ các nước khu vực
Tây Nam Á
(*) Các tiểu vương quốc Ả- rập
thống nhất
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 17
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
+ Quan sát hình 9.2 em hãy cho biết:
khu vực Tây Nam Á có khả năng phát
triển mạnh ngành công nghiệp nào? Vì
sao?
Học sinh phải thấy được Iran có ngành
công nghiệp tiêu biểu cho khu vực Tây
cao nguyên, nổi bật là dạng địa
hình hoang mạc do khí hậu khô
hạn. Sông ngòi ít, có hai sông lớn
là Tigrơ và Ơphrat, nguồn nước
chủ yếu do băng tuyết cung cấp.
Khoáng sản ít loại nhưng trữ
lượng dầu mỏ lớn, tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà
Hình 9.1: Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 19
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
LỚP 9- BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
a.Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình
Giáo viên sử dụng bản đồ trống hoặc Bản đồ tự nhiên Việt Nam và mảnh ghép
Vùng đồng bằng Sông Hồng (tương tự như bài 9 khu vực Tây Nam Á). Cho hai
học sinh bất kỳ lên bảng tham gia trò chơi thi gắn hình xác định vị trí: Vùng
đồng bằng Sông Hồng. Học sinh nào gắn xong trước và đúng giáo viên sẽ cho
điểm cao để khích lệ học sinh. Sau đó giáo viên dẫn dắt vào bài.
b. Đàm thoại gợi mở với hình:
+ Qua hình 20.1/SGK, Bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
vùng ĐBSH, em hãy cho biết Vùng đồng bằng Sông Hồng tiếp giáp với những
vùng nào? Xác định vị trí đảo Cát Bà , Bạch Long Vĩ trên bản đồ.
Học sinh phải xác định
được vị trí của Vùng đồng
bằng Sông Hồng ở trên
bản đồ là: Phía Đông Bắc
và Tây Nam giáp với vùng
• Nhóm 2: Đặc điểm sông ngòi
• Nhóm 3: Đặc điểm khí hậu
• Nhóm 4: Tài nguyên khoáng sản và sinh vật biển
Sau khi thảo luận xong, giáo viên thu lại kết quả, treo lên bảng, yêu cầu
học sinh nhận xét, giáo viên chốt lại kiến thức từng nội dung kết hợp với Bản
đồ tự nhiên của khu vực để xác định cho học sinh biết được:
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 21
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
Vùng đồng bằng Sông Hồng
có địa hình thấp và bằng
phẳng. Sông ngòi có nguồn
nước dồi dào. Đất chủ yếu là
đất phù sa, màu mỡ. Khí hậu
nhiệt đới gió mùa ẩm, có một
mùa đông lạnh thích hợp với
thâm canh lúa nước và phát
triển cây vụ đông. Ít khoáng
sản. Sinh vật biển phong phú
và đa dạng. Hình 20.1
Lược đồ tự nhiên Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
* Thảo luận cặp (đôi)
+ Quan sát bảng 20.1: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã - hội ở Đồng Bằng
Sông Hồng năm 1999 hãy:
Nhận xét về tình hình dân cư - xã hội của Vùng đồng bằng Sông Hồng so với
cả nước.
Ở câu hỏi này học sinh thảo luận rút ra được kết luận: Đồng Bằng Sông Hồng
là vùng có trình độ dân cư - xã hội cao so với cả nước do tỉ lệ gia tăng tự nhiên
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 23
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2012-2013
- Tư liệu tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nước, kênh hình sgk.
*H: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới, sưu tầm tranh ảnh về môi trường
đới ôn hoà
3. Phương pháp
- Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, cá nhân, nêu – giải quyết vấn đề
4. Tiến trình giờ dạy
4.1. Ổn định lớp :
4.2. Kiểm tra bài cũ
? Những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng
giải quyết
- Dân cư tập trung quá đông ở các đô thị đặt ra các vấn đề:
+ Ô nhiễm môi trường nước, không khí, ùn tắc giao thông…
+ Nạn thất nghiệp, thiếu việc làm, nhà ở, công trình công cộng…
+ Diện tích đất canh tác bị thu hẹp.
- Một số giải pháp
+ Nhiều nước tiến hành qui hoạch lại đô thị theo hướng “phi tập trung”
4.3. Bài mới
* Mở bài: Ở đới ôn hoà, do sự phát triển công nghiệp và các phương tiện giao
thông đã làm cho bầu không khí và nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề. Sự ô nhiễm
đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên con người ra sao?
Hoạt đông của thầy và trò Nội dung chính
- Giáo viên chiếu các hình ảnh, học sinh quan
sát
d
1. Ô nhiễm không khí
a. Nguyên nhân
, NO
2
, SO
2
…
? Không khí bị ô nhiễm gây nên hậu quả gì
? Mưa a xit là gì
- Giáo viên chiếu sơ đồ mô phỏng sự tạo thành
mưa axit, giải thích để học sinh dễ hình dung.
Sau đó gọi một học sinh lên trình bày.
- Do sự phát triển công nghiệp,
phương giao thông, sinh hoạt
của con người.
- Do sự bất cẩn khi sử dụng
năng lượng nguyên tử làm rò rỉ
các chất phóng xạ vào không
khí.
- Do bão cát, lốc bụi, cháy rừng,
núi lửa.
b. Hậu qủa
Giáo viên: Vũ Thị Cẩm Nhung Trường THCS Nguyễn Nghiêm
Trang 25