GIỚI THIỆU VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN I:
GIỚI THIỆU VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ TỈNH HÀ TĨNH
I. GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ TỈNH HÀ TĨNH
Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, mảnh đất địa linh nhân kiệt,
giàu truyền thống cách mạng và văn hóa, với diện tích 6.019 Km2, dân số gần
1,3 triệu người. Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An; phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình;
phía Đông giáp biển Đông với 137 km bờ biển, 18.000 km2 mặt biển và nhiều
bãi biển đẹp như Thiên Cầm, Xuân Thành. Phía Tây giáp nước CHDCND
Lào với 145km đường biên giới.
Hà Tĩnh có đường Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc
Nam chạy qua; Có đường Quốc lộ 8A, đường 12A theo trục hành lang Đông
Tây kết nối cảng Vũng Áng với nước Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan,
MiAnMa qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Cha Lo. Hà Tĩnh có đồng bằng,
có rừng, biển với nhiều nông, lâm, hải sản và động vật quý hiếm. Đặc biệt có
nhiều khoáng sản quý, nhất là quặng Sắt (544 triệu tấn), Titan.... Hà Tĩnh là
vùng đất học, đất thơ; là quê hương của Đ/c Trần Phú, Đ/c Hà Huy Tập -
Tổng bí thư của Đảng, quê hương của cụ Nguyễn Du danh nhân văn hóa thế
giới... Con người Hà Tĩnh giàu nhân ái, sống thủy chung, nghĩa tình.
Hà Tĩnh có 3 vùng kinh tế trọng điểm gồm:
- Vùng kinh tế phía Nam với trọng tâm là Khu kinh tế Vũng Áng thuộc
huyện Kỳ Anh - Khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, tập trung là
Công nghiệp luyện kim, khai thác cảng biển, nhiệt điện...
- Vùng kinh tế phía Tây - Bắc có Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu
Treo thuộc huyện Hương Sơn là khu kinh tế mở với trọng tâm là thương mại,
dịch vụ; gắn với vùng kinh tế đường Hồ Chí Minh, đường 8A và KCN Gia
Lách (Nghi Xuân).
- Vùng trung tâm Tỉnh là Khu công nghiệp mỏ sắt Thạch Khê gắn với
thành phố Hà Tĩnh.
Hiện nay Tỉnh đang tập trung triển khai những dự án lớn như: xây dựng

của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.2.1- Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý
các lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu
trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2.2.2- Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp quản lý
về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho UBND cấp huyện và các Sở, Ban,
Ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của phân cấp đó.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.3- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa
phương; trong đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã
hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và những vấn đề có liên quan đến việc xây
dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng các nguồn lực để phát triển
kinh tế- xã hội của tỉnh.
2.2.4- Về quy hoạch và kế hoạch:
2.2.4.1. Chủ trì tổng hợp và trình UBND tỉnh quy hoạch tổng thể, kế
hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc
ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế- xã hội của tỉnh trong
đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài
chính.
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế- xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt.
2.2.4.2. Trình UBND tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội theo Nghị quyết HĐND tỉnh và chịu trách nhiệm
theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, tháng, quý, năm để báo cáo

quan lý.
2.3.5. Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của
UBND tỉnh, cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn
tỉnh theo phân cấp.
2.3.6. Làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong
nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm
quyền.
2.4. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ:
2.4.1. Là cơ quan đầu mối vận động thu hút, điều phối quản lý vốn ODA
và các nguồn viện trợ phi chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành
xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các
nguồn viện trợ phi chính phủ. Tổng hợp các danh mục, các chương trình dự
án sử dụng vốn ODA và các nguồn việ trợ phi chính phủ trình UBND tỉnh
phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.4.2. Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án
ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc
giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng;
giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có
liên quan đến nhiều Sở, Ban, Ngành, cấp huyện và thị xã; định kỳ tổng hợp
báo cáo về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi
chính phủ.
2.5. Về quản lý đấu thầu:
2.5.1. Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản
trình UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu các dự án hoặc gói
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Thành viên xét
duyệt các định mức kinh tế, kỹ thuật, quyết toán vốn đầu tư xây dựng.

phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
2.8. - Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
làm công tác kế hoạch và đầu tư trong tỉnh. Chỉ đạo, hướng đẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của UBND các huyện, các Sở, Ban,
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngành cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư
trên địa bàn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
2.9. - Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các
tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Sở quản lý.
2.10. - Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong
việc thực hiện chính sách, pháp luât về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc
phạm vi quản lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2.11. - Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định đối với UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và
Đầu tư.
2.12. - Trình UBND tỉnh chương trình, biện pháp cải cách hành chính
của đơn vị theo yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2.13. - Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào
tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý và phát triển nguồn nhân lực ngành
kế hoạch và đầu tư ở địa phương.
2.14. - Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được
phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
2.15. - Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
III. LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THỐNG PHÁT TRIỂN SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ HÀ TĨNH

phương.
Nghị định nêu rõ “Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồng
Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm và kế hoạch
dài hạn về phát triển kinh tế, văn hoá quốc dân theo đường lối chính sách của
Đảng và Chính phủ. Uỷ ban kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm quản lý công
tác xây dựng cơ bản đúng theo đường lối chính sách của Đảng. Nhằm rút
ngắn thời gian xây dựng đảm bảo chất lượng công trình và giá thành hợp lý”.
Cùng với thời gian qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định, bổ sung chức năng, nhiệm
vụ cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước như số 47/CP; số 209/CP...
Bước sang những năm của thập kỷ 70, cơ cấu tổ chức bộ máy có sửa đổi do
sự phát triển và trưởng thành của công tác kế hoạch nói chung và kế hoạch
tỉnh nói riêng. Tầm quan trọng đó như Bác Hồ thường nói: “ Công tác kế
hoạch là cương lĩnh thứ 02 của Đảng”. Trong bộ máy lãnh đạo của Tỉnh cơ
cấu 01 đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh phụ trách kinh tế trực
tiếp làm chủ nghiệm Uỷ ban kế hoạch.
Tuy số lượng cán bộ còn ít, trình độ chuyên môn đào tạo còn hạn chế.
Năm 1965 chỉ có 05 đồng chí cán bộ có trình độ Đại học mới ra trường đến
năm 1971 tăng 03 đồng chí. Trong điều kiện khó khăn, vất vả của hoàn cảnh
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thời chiến song các đồng chí đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trong
những năm chiến tranh ác liệt Uỷ ban kế hoạch tỉnh đã thực sự tham mưu cho
Tỉnh uỷ và Uỷ ban hành chính tỉnh xây dựng kế hoạch kinh tế thời chiến phục
vụ tốt các kỳ Đại hội Đảng gắn việc phát triển kinh tế - xã hội với công tác an
ninh quốc phòng góp phần tích cực vào việc thực hiện 02 nhiệm vụ chiến
lược.
Ngày 30/4/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước được thống nhất,
non sông thu về một mối. Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có vị trí xứng
đáng trên trường quốc tế, lúc này nhiệm vụ cấp bách là tổ chức lại nền sản

hoạch hoá mới “ Kế hoạch hoá hướng dẫn gắn với vận dụng nguyên tắc thị
trường” còn chưa được hoàn thiện nhưng đã bắt đầu phát huy được tính đúng
đắn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Tháng 9 năm 1991, tỉnh Hà Tĩnh được tái thiết lập Uỷ ban Kế hoạch Hà
Tĩnh thực hiện nhiệm vụ chính trị trong điều kiện của một tỉnh mới chia tách.
Nền kinh tế mất cân đối lớn lại phải đương đầu với nhiều khó khăn, thiếu
thốn. Đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn về nơi ăn, chốn ở
và làm việc. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, cùng với sự
chỉ đạo của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. Cơ quan Uỷ ban Kế hoạch tỉnh đã
sớm khắc phục khó khăn thiếu thốn, ổn định công tác để tham mưu cho Tỉnh
uỷ, HĐND, UBND rà soát lại kế hoạch quý IV của năm 1991, chuẩn bị khẩn
trương kế hoạch năm 1992 và nội dung cho Đại hội Tỉnh Đảng bộ khoá 13.
Công tác kế hoạch lúc này chủ yếu là dự báo, định hướng và hoạch định các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội để làm cơ sở xây dựng hệ thống dự án
chuẩn bị đầu tư và tham gia xây dựng các chính sách kinh tế - xã hội. Uỷ ban
Kế hoạch tỉnh phối hợp với các ngành, các huyện, thị xã tranh thủ sự giúp đỡ
của Trung ương xây dựng tốt kế hoạch hàng năm và làm tròn trách nhiệm vai
trò Thường trực của Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định 388/CP. Ban đổi mới
doanh nghiệp, Ban thực hiện chương trình 327, 773 của Chính phủ, thành
viên Hội đồng thẩm định dự án chuẩn bị đầu tư, cung cấp số liệu, tài liệư và
báo cáo kịp thời các kỳ họp Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh. Phối hợp với
Viện chiến lược của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành, huyện, thị xã
trong tỉnh khảo sát, đánh giá, hoàn thành báo cáo quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội từ năm 2000 đến 2010. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ
đạo một số công việc như: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, tham gia nghiên
cứu, rà soát sắp xếp lại hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh.
Phương hướng chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 1991-1995 là đổi mới toàn diện
hệ thống quản lý, kế hoạch 5 năm 1995- 2000, trọng tâm giải phóng sức dân,
mở rộng khoán quản hộ gia đình trong nông nghiệp, sắp xếp nâng cao hiệu
quả kinh tế quốc doanh. Khuyến khích phát triển kinh tế Hợp tác xã, kinh tế

triển công nghiệp nặng, xây dựng một số khu công nghiệp nhà máy quy mô
lớn, lấy cơ chế quản lý tập trung, bằng những chỉ tiêu pháp lệnh làm công cụ
điều hành nền kinh tế.
3. Thời kỳ 1966-1975: Là thời kỳ Kế hoạch thời chiến tuyển quân, hậu
cần cung ứng nhân tài, vật lực cho tiền tuyến Miền Nam. Khẩu hiệu “ Miền
Nam gọi Miền Bắc sẳn sàng”, lập kế hoạch phục vụ chiến đấu như cầu đường,
hầm hố, kho tàng, kế hoạch sơ tán, phân tán các cơ sở kinh tế, trường học,
bệnh viện, thiết bị máy móc, khoa học kỷ thuật về nơi an toàn4. Thời kỳ
1976-1980: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ hai, đó là kế hoạch
tái thiết kinh tế sau chiến tranh. Dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng và Chính
phủ, các cơ quan kế hoạch từ Trung ương đến địa phương khẩn trương đánh
giá, khảo sát tình hình kinh tế - xã hội đất nước để chuẩn bị những dự án đầu
tư phát triển với hai mục tiêu cơ bản là: “Xây dựng đất nước về cơ sở vật chất
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, bước đầu hình thành”, “Cơ cấu kinh tế mới
trong cả nước”, “ Cơ cấu công - nông nghiệp” và cải thiện một bước về đời
sống vật chất, văn hoá nhân dân.
5. Thời kỳ 1981-1985: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ ba,
đó là kế hoạch đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất nhằm ổn định đời sống cho
nhân dân. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, nhằm thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu hoàn thành công cuộc
cải tạo xã hội chủ nghĩa ở Miền Nam, tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất ở
Miền Bắc; đáp ứng các nhu cầu của công cuộc phòng thủ đất nước, củng cố
quốc phòng, giữ vững an ninh, trật tự xã hội.
6. Thời kỳ 1986-1990: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ tư,
nhằm ổn định và cải thiện một bước đời sống của nhân dân, đồng bộ hoá sản
xuất và tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng, củng cố quan
hệ sản xuất mới XHCN; Sử dụng tốt các thành phần kinh tế, hình thành cơ
chế quản lý mới đảm bảo yêu cầu củng cố quốc phòng an ninh chính trị trong

Đảng bộ năm nào cũng đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức
Công đoàn, Đoàn thanh niên đạt vững mạnh. Phòng kế hoạch các ngành và
các huyện, thị xã, thành phố đều đạt cá nhân lao động tiên tiến và tập thể lao
động giỏi.
Giờ đây chúng ta có quyền tự hào rằng qua các thời kỳ đội ngũ làm kế
hoạch đã phát triển, đã trưởng thành về chất lượng và số lượng, đảm đương
tốt nhiệm vụ được giao, hàng trăm cán bộ từ các phòng kế hoạch ở cấp huyện,
thị xã, thành phố, của các ngành đã trở thành những cán bộ lãnh đạo chủ trì ở
các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, Ngành. Có hàng chục cán bộ ở cơ
quan kế hoạch cấp tỉnh qua các thời kỳ đã trở thành những đồng chí cán bộ
cao cấp giữ những cương vị trọng trách của bộ máy Đảng và chính quyền tỉnh
như các đồng chí: Nguyễn Tiến Chương, Trần Quang Đạt, Nguyễn Kỳ Cẩm,
Trần Quốc Thại, Lê Thể...Chúng ta xin trân trọng cảm ơn các lớp cán bộ kế
hoạch lão thành đã nêu những tấm gương sáng cho các lớp cán bộ kế tiếp học
tập nhằm phát huy hơn nữa truyền thống của ngành và làm tròn chức trách
nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao phó.
Nhìn lại chặng đường đã qua và nghĩ đến chặng đường sắp tới chúng ta
càng thấy trách nhiệm thật nặng nề trong việc tham mưu cho Đảng, chính
quyền cấp tỉnh hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Ngành Kế hoạch
của chúng ta đang đứng trước những thử thách lớn lao mà chúng ta cần phải
phấn đấu để vượt qua, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh tham
mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Kế
hoạch và Đầu tư bao gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển Kinh
tế - xã hội, xúc tiến kêu gọi Đầu tư trong và ngoài nước, quản lý nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức ODA, tổ chức thẩm định dự án, thẩm định đấu thầu,
Đăng ký kinh doanh trên phạm vi toàn tỉnh.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

lãnh đạo nhiệm vụ chung và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn,
nghiệp vụ cụ thể: Công tác tổ chức Cán bộ, công tác tổng hợp Kế hoạch - Quy
hoạch, công tác thẩm định dự án và đầu tư XDCB, công tác thanh tra, làm chủ
tài khoản cơ quan và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế dân chủ
trong hoạt động của cơ quan.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
4.2.3. Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo điều hành
một số nhiệm vụ do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc, trước pháp luật về những lĩnh vực công việc đã được phân công phụ
trách:
Kế hoạch phát triển kinh tế ngành, Đăng ký kinh doanh, hợp tác đầu tư
với nước ngoài, nguồn vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế (ODA, FDI,
NGO) kế hoạch phát triển văn hoá - xã hội, giải quyết, việc làm, đào tạo dạy
nghề. Tham gia thành viên các uỷ ban không chuyên trách của tỉnh và công
tác văn phòng Cơ quan.
Trưởng phòng là người giúp việc cho lãnh đạo sở, quản lý về mặt hành
chính Nhà nước đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ đã được phân công
phụ trách; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở về lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ
công chức, viên chức trong phòng hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.
Lập kế hoạch công tác tháng, quý, năm của phòng và tổ chức thực hiện. Báo
cáo kết quả theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Sở.
Phó phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, được Trưởng phòng
phân công phụ trách một số nhiệm vụ của phòng sau khi đã được thống nhất
với lãnh đạo sở và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, về những việc đã
được phân công phụ trách.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN II:

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vướng mắc về chuyên môn đã được trao đổi bàn bạc đi đến thống nhất, thi
đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Những tiến bộ và tồn tại của hợat động đầu tư XDCB
2.1. Những tiến bộ:
- Nhiều thủ tục trong đầu tư XDCB đã được cải tiến nhằm tăng cường sự
quản lý của nhà nước trong đầu tư và xây dựng, nâng cao hiệu quả đầu tư,
chống thất thoát lãng phí trong XDCB.
- Nhà nước đã kịp thời ban hành các văn bản qui phạm pháp luật phù
hợp với từng thời kỳ giúp cho việc thực hiện các chính sách trong XDCB
được đúng hơn, đầy đủ và triệt để hơn. Cụ thể: trong vòng 04 năm, điều lệ
quản lý đầu tư và xây dựng được thay đổi từ điều lệ ban hành kèm theo Nghị
định đến 42/NĐ - Chính phủ ( ban hành ngày 11/7/1996) đến 92/ NĐ-CP (23 /
8/ 1997) và sau đó được chuyển thành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng
ban hành kèm theo nghị định 52/1999/NĐ-CP (18/7/1999) và sửa đổi, bổ
sung theo 12/2000/NĐ-CP (19/5/2000).Qui chế đấu thầu được thay đổi từ Qui
chế ban hành kèm theo Nghị định 43/NĐ-CP sang 88/1999/NĐ-CP và sửa đổi
bổ xung theo 14/2000/NĐ-CP (19/5/2000), hiện đang có dự kiến ban hành
Pháp lệnh về đấu thầu. Các bộ ngành ở trung ương cũng đã ban hành các
thông tư hướng dẫn, các quyết định nhằm cụ thể hoá các quy định của Chính
phủ về thủ tục đầu tư XDCB như: Bộ kế hoạch và đầu tưcó các thông tư
06/1999/TT-BKH ngày 24/11/ 1999 và Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày
11/9/2000 hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư; Thông tư 01/2000/TT-
BKH ngày 10/1/2000 hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư; Thông tư
04/2000/TT-BKH ngày 01/9/2000 về hướng dẫn thực hiện Qui chế đấu thầu.
Bộ xây dựng, Bộ tài chính, bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ giao t hông vận t ải
và các bộ ngành khác cũng ban hành rất nhiều các văn bản hướng dẫn, quy
định một số nội dung về thủ tục trong đầu tư XDCB.
- Cải tiến một số thủ tục rườm rà phức tạp, qua nhiều cầu, nhiều cấp gây

sát thực tế, trực tiếp giải quyết hoặc chỉ đạo các sở, ban, ngành, huyện, thị,
giải quyết kịp thời các đòi hỏi của thực tế.
- Kiểm tra thực tế, giải quyết ngay các phát sinh trong quá trình thi công
như: Cho phép các chủ đầu tư lập điều chỉnh, bổ sung hoặc duyệt lại các dự
án,
- Đôn đốc việc hoàn tất các thủ tục thanh quyết toán đối với các dự án đã
hoàn thành. Đề ra biện pháp xử lý đối với các dự án chây ì không chịu làm
quyết toán.
- Một số ngành cải cách các thủ tục hành chính, công khai các thủ tục,
qui đih thời gian bắt buộc đối với các công việc phải hoàn thành, như sở kế
hoạch và đâu tư đã tiến hành cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian
thực hiện so với qui định của nhà nước
17

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả và kiến nghị: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status