DOI 10.15625/MBSD2.2014-001 o
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG
HAP THỤ CACBÒN CỦÁ RỪNG NGẬP MẶN
KHÙ Vực ĐẦM NẠI, NINH THlÍẬN
Vũ Mạnh Hùng, Nguyễn Đắc Vệ, Đàm Đức Tiến, Cao Văn Lương, Phạm Văn Chiến
Viện Tài nguyên và Môi trường biền — Viện Hàn ỉãm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa chi: so 246 Đường Đà Nang, Ngô Quyển, Hải Phòng
Email: [email protected]
I.M Ở Đ Ẳ U
Rừng ngập mặn (RNM) phân bố ở các khu vực cửa sông ven biển nhiệl đới và cận
nhiệl đới, chúng đóng vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái ven biên. Rừng ngập mặn có
vai trò như là khu ươm nuôi, sinh sản cư trú của nhiều loài thủy sàn, rừng ngập mặn được
ví như “bức tường xanh” chống xói lờ, chắn sóng, gió bào vệ các công trình ven biển,
chổng xâm ngập mặn. Ngày nay, trước hiện tượng ấm lên của Trái đấl và sự phát trien cùa
hiệu ứng khí nhà kính đã và đang đem lại nhiều ảnh hường lớn đối với sự ồn định của khí
hậu Trái đất. Trước nguy cơ đó, thì rừng ngập mặn lại được quan lâm đến khả năng hấp
Ihụ và lưu giữ khí C 0 2 thông qua quá irình quang hợp, đồng Ihời diện tích che phủ RNM
trên bãi iriều cũng góp phần làm giảm sự phái thải của một số loại khí gây ảnh hường đến
hiệu ứng nhà kính.
Hơn nữa, những sản phẩm sơ cấp của rừng ngập mặn (cành, lá, Ihân, rễ) lại chính là
nguồn cung cấp mùn bã hữu cơ quan Irọng đối với hệ sinh thái ven bờ. Thông qua quá
irình quang hợp thực vật ngập mặn (TVNM) hấp ihụ CO2 trong khí quyển và chuyển hóa
thành sản phẩm sơ cấp. Chúng hấp ihạ lượng CO2 trên đơn vị diện tích lớn hơn so với
thực vật phù du thực hiện ở khu vực ven biển nhiệt đới (Kathircsan và Bingham, 200 l) ẽ
Theo Alongi (2007) RNM chiếm tới 10% tổng số sản phẩm sơ cấp và 25% lượng cacbon
chôn vùi Irong khu vực ven biền trên toàn cầu. Một số đánh giá gần đây về ngân quỹ
cacbon rừng ngập mặn toàn cầu cho ihấy rằng sản phẩm sơ cấp của rùng ngập mặn là 218
Iriệu tấn cacbon và chúng thường phát tán ra đại dương thông qua các quá trình phát thải
và chôn vùi trong trầm tích (Bouillon, 2008). Qua đó, cho thấy sản phẩm sơ cấp cùa RNM
là nguồn cung cấp mùn bã hữu cơ quan trọng đối với hệ sinh thái ven bờ. Chính vì vậy,
với sự suy giảm diện tích RNM gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự bền vững của hệ sinh
sống
Phylum 1ẻ Poyphodophyta
Ngành Dưong xi
1
Pteridaceae Họ Ráng sẹo già
Acrostichum auraum L Ráng biẻn +
6
Phylum 2ể Anglospermac Ngành hạt kín
Class 1. Dicolyledoneac Lớp 1. Hai lá mầm
2 Aizoaceae
Rau đắng đắt Sesuvium portulacastrum (L.) L.
Sam biển
♦
1;4;5
3
Amarathacoac Họ Rau dèn
Altcrnanlhera sessilis L. A.DC
Rau dệu,
Oệu biên
+ 6
4
Amaranthus virdis L. Rau dền cơm ♦ 6
5
Asteraceae Họ Cúc
Agcratum conyzoides L Cứt lợn + 2,6
7
Pluchea pleropoda Hemslễ Cồ lức +
2;4,6
8
Wedelia bi/ora (L.) DC
14 Myrsinaceae
Họ Đơn nem
Aegiceras corniculatum (L.) Blanco Sú
•
1;2;4
15
A. ílorĩum Roem.et.Schlt Sú đò
•
2;4
16
Avicenniaceae Họ Mắm
Avicennia marina Forssk Vierh Mắm biên
•
1;2;4
17
A alba BI
Mắm trắng
•
1;2;4
100
Tuyền tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh học biền và phát triển bền vững lần thứ II
16 A. lanata Ridl
Mắm quăn
H
U p
19
Portulacaceae Họ Ram sam Potulaca olsracea (L.) Sam. Rau sam •+ 4;6
20 Rhizophoraceae
Hp Đước
Rhizophora stylosa Gift
Loại căy: * Loài cây ngập mặn chù yếu: + Loài cây tham gia ngập mặn và những loài nội địa, phát
tán ra vùng ven biến, sổng ở nơi ăầt ít bị nhiễm mặn (bờ đê, bở đầm).
Nơi sổng:
1: Bãi cát bổi lăng, chịu ảnh hưcmg trực tiếp và ihtỉờiig xuyên cùa sóng biên.
2: Các bãi căl bùn có phân lớn thời gian ngập trìêlỊ, kin nổi lại chịu ánh hưởng cùa sóng biên.
3: Vùng ngập triều đểu đặn, lự nhiên.
4: ffljteg cao, ÍI ngập iriều.
5: Quần xã thực vật trong đầm m ô i thúy sản.
6: Q uằỉixãtlỉực VỘI trên bờ đê, đất nhiễm mặn.
Ket quả điêu tra khảo sái toàn bộ thảm TVNM phân bố tại khu vực đâm Nại đặc trưng bởi 04
quẩn xã sau:
- Quần xã Mắm biển (A. marina) — Sú (A. cornicidaium) đây là quần xã cây ngập mặn tiền
phong Iren bãi bồi mới với nền đất lỏng lẻo và thường xuyên ngập nước.
- Quân xã Măm biên (/4. marina); Mắm quăn (A lanalà) — Đước vòi (R. slyỊosá): quân xã
này phân bố khu vực trung triều và ven bờ đầm. Đây là quần xã khá phổ biến trong khu vực.
- Quẩn xã Mắm biển (A . marina) — Đước đôi (/?. apiculta.): đây là quần xã chiếm ưu thể
trong khu vực, phân bố ở khu vực trung triều, nền đất bùn cứng, ở đây đang xảy ra diễn thể tự
nhiên, quần thể Đước đôi (R. apicuha) có phần phát triền lấn át quần thể Mắm bien (A. marina),
do nền đáy dần dược nâng cao và cứng hơn nên phù hợp với sự phát triển của loài Đước
(Rhizophora).
- Quần xã cây bụi phân bố vcn bờ đầm gồm có: Vạng hôi (Clerodendrum inerme)', c ỏ lức
(Pluchea pteropoda)', Sam biển ('SẹsUvium porlulacastrum) và một số loài cò. Đặc biệt khu vực
kcnh lạch ờ Phương Cựu có sự phân bố của Dừa nước (Nypa friitican).
2. Biến động phân bố diện tích rừng ngập mặn
Diện tích RNM khu vực đầm Nại có nhiều biến động từ năm 1975 đến năm 2014ễ Kết quả
nghicn cứu được thể hiện ở Hình 3.
Qua biểu đồ Hình 3 cho thấy diện tích RNM khu vực đầm Nại có biến động rất lớn, từ 343ha
(1975) giảm xuống 5,48 ha (1996), RNM trong khu vực gần như bị xóa sổ. Thông qua các
chương trình trồng rừng phục hồi diện tích RNM hiện nay là 10,22 ha (2014). Tuy nhiên, trước
sức ép của hoạt động kinh tế Ị xã hội trong khu vực diện tích RNM cần phải được quan tâm hơn
sai số chuẩn cùa giá trị trung bình các kích thước là rất nhỏ.
Diên tích tiết diện thân (Basal area) của Mắm biển (Ạ. marina) cao hơn Đước đôi (R.
apiculata), điều này chứng tỏ Mắm biển (Ạ. marina) có phần ưu thế hơn Đước đôi (R. apiculatà).
Mặc dù vậy, qua quan sát thực thế cho thấy, các loài Đước (Rhizophora sp.) đang phát triển xen
102
Tuyển tập Hộl nghị Khoa học toàn quốc vồ sinh học biển và phát triền bền vững lần thứ II
trong quần thể Mắm (Avicenia sp.) cùng với xu hướng nâng cao của nền đáy và tiến tới lấn át loài
Mắm (Aviceiùa sp.). Đó chính là biểu hiện cùa diễn thế tự nhiên cùa RNM trong khu vực.
Bảng 2ẫ Độ che phủ và cấu trúc phân tầng cùa thảm thực vặt ngập mặn
TT
Tên loài (n)
Đường kính (cm)
Chièu cao (m)
Basal
Area
Độ che
phủ
Mặt độ cá thể
(cẫy/ha)
Dm*, TB
Hnu* TB
(m’/ha)
(Canopy
cover)
1-2
Cm)
2-4 (m) 4-6 (m)
1 R. apicutata (74) 7
4,56±0,12 5,4
4,7B±0,06 0,00172 0,99±0,002 50
dưới (BGB)
(t/ha)
Trữ lượng
Carbon
(t/ha)
1
fì. apicutata
4,52±0,14
18,74±0,6
88,79±5,61 49,12±2,81 57,92±3,54
2 A. marina 4,18±0,09
23,82±0,5 148,45115,39
76,15+6,93 129,32+12,52
Ghi chú: Giá trị trong bàng = giá trị trung bình +SE với p<0,05.
Kết quả này hoàn toàn phù họp với thực tể, bời tiết diện lá Đước đôi (R. apiculaia) lớn hon
Mắm bien {A. marina) và giá trị trung bình ti lệ của quang hợp trên diện tích lá (A) cùa Mắm
biển 04. marina) (0,4752) cao hơn Đựớc đôi (R. apiculata) (0,3456) (Clough et alế, 2000) nên
lượng cacbon quang hợp của Mắm biên (i4. marina) cao hơn Đước đôi (R. apiculatà). Kết quả
diện tích tán lá của nghiên cứu này là: 4,18 — 4,52 (mVrrr) diện tích khá tương đồng so với
khoảng kết quả tại một sô khu vực RNM khác như: 3,3 - 4,9 (m2/m2) ở rừng Đước đôi (flễ
apiculata) khu vực sông Mê Kong (Clough ctn al., 2000); 1,6 - 5,1 (m2/m2) ở vịnh Sawi, Nam
Thái Lan (Along and Dixon, 2000); và 3,331 6,32 (m2/m2) ờ cửa sông Vellar-Colcroon, Tamil
Nadu, An Độ (Kathiresan, 2013). Quang hợp tán lá cùa nghiên cứu này là 18,74 — 23,82
(tc/ha/năm), thâp hơn so với những kêt quả nghiên cứu trước như: 24,5 - 76,6 (tC/ha/năm) ở
vịnh Sawi (Along và Dịxon, 2000) và 37,27 — 75,44 (tC/ha/năm) ờ Vellar-Coleroon (Kalhiresan,
2013). Đối chiêu cụ thê diện tích tán lá của từng loài với các kêt quả trên thì thấy mật độ tán lá
RNM ỡ khu vực trên cao hem so với khu vực nghiên cứu, điêu này giài thích cho việc quang hợp
tán lá của nghiên cứu này thấp hơn so với ghi nhận của các tác giả khác.
Sinh khối của Mắm biển (Aế marina) cao hơn Đước đôi (i?, apicuỉata) tương ứng là: sinh
khôi trên (AGB) 59,81 % và sinh khối dưới (BGB) 64,50 % (Bảng 3.). Két quả AGB của nghiên
độ cá thế rất thấp. Thảm TVNM đang ở giai đoạn phát triền cực điểm.
- Diện tích tán lá của Đước dôi (R. apiculatã) cao hơn so với Mắm bien {A. marina) nhưng
lượng cacbon tông họp qua quá irình quang hợp (PN) cùa Đước đôi (R. apỉculata) lại thấp hơn
so với Mắm biển (A. marina).
- Qụang hợp tán lá của nghiên cứu này là 18,74 - 23,82 (tC/ha/năm). Trữ lượng cacbon
Mắm biển (Ạ. marina) cao hơn Đước đôi (/?. apicuỉata) là 44,79 %. Ước chừng hàng năm RNM
đầm Nại hấp ihụ được từ 191,52 đến 243,44 tấn cacbonệ Trữ lượng sinh khối cacbon đươc liru
trong RNM là từ 591,94 đến 1.321,65 tấn cacbon.
2. Khuyển nghị
Tiếp tục xây dựng dự án phục hôi rừng bằng các biện pháp cải tạo và nuôi bãi triều ở khu vực
cửa lạch đề RNM có điều kiện phát triền lan rộng quanh đầm và góp phần xây dựng hành lang
xanh ngàn nguồn trầm tích từ thưựng nguồn làm nhanh quá trình nông đầm.
L<frễ cảm ơn: Tập thê tác giả xin chân thành cám ƠÌ1 tới Bộ Khoa học vù Công nghệ, Viện Tài
nguyên và Môi trườỉĩg biên (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Ban chủ nhiệm
Để tài trọng điềm câp Nhà nước KC.08.25.11/J5 đã cho phép sử dụng nguồn so liêu đề lài VCI
hô trợ kinh phí đê hoàn thành công trình này.
104
Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ II
TÀ I LIỆU THA M KHẢO
% Along DM, Dixon p, 2000ễ Mangrove primary production and above and below ground
biomass in Sawi Bay, southern Thailand. Phuket Mar Biol Cent Spcc Publ 22:31-38
2. Alongi DM, 2007. The contribution of mangrove ecosystem to global carbon cycling and
greenhouse gas emissionẵ In: Tateda T, Upstill-Goddard R, Goreau T, Alongi D, Nose A,
Kristensen E, Wattayankom G (eds) Greenhouse gas and carbon balances in mangrove
coastal ecosystem. Maruzen, Tokyo, pp 1-10.
3ẽ Phan I-Iong Anh, Tctsumi Asano, Mai Sỹ Tuấn, 2008. Hiện trạng hệ thực vật rừng ngập mặn
tại khu vực đầm Thị Nại, Tinh Bình Định. NXB Khoa học kỹ thuật. tr. 99-106.
4. Nguyễn Tiến Bân, 1997. cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt. NXB Nông
Nghiệp, tr 532.
5. Bouillon SR, Connolly, Lee SY, 2008. Carbon exchange and cycling in mangrove
17. Tamai s, Nakasuga T, Tabuchi R, Ogino K, 1986. Standing biomass of mangrove forests in
southern Thailand. J Jpn For Soc 68:384—388.
105
Tl£u BAN: DA DANG SINH HQC VA BAO T6N BlgN
18. Tomlinson P.B., 1986. The Botany of mangroves. Cambridge University Press, Cambridge,
U.K. 413 pp.
STUDYING, ASSESSING THE STRUCTURE AND DETERMINING ITS
POTENTIAL CARBON SEQUESTRATION IN NAILOGOON, NINH
THUAN PROVINCE, VIETNAM
Vu Manh Hung, Nguyen Dac Ve, Dam Due Tien, Cao Van Luong, Pham Van Chien
Institute o f Marine Environment and Resources-Vietnam Academy of Science and Technology
Anstract:This paper presents the results o f study and assessment structure o f mangrove
forest and determination of potential carbon sequestration of mangrove forest at Nai lagoon,
Ninh Thuan, Vietnam. The results were found 26 species belonging to 20 genus, 15 families, 02
Classical and belonging 02 groups: II species were true mangrove (42.3 %) and 15 species
were associate mangrove (57.7 %), with 04 communities mangroves. Mangrove area at Nai
lagoon was seriously change, the covering forest area was reduced from 343 ha (in 1975) to
5.48 ha (in 1996) and to 10.22 ha (2014). The mangrove cover was very high (over 98%) with
high density: 1850 individuals/ ha o f Rhizophora apiculata and 3000 individuals/ha of Avicenia
marina. The layer 4-6 (m) is the dominant layer; follow is the layer 2-4 (m) and the layer 1-2
(m) is lowest. The mangrove is at the climax development. The net canopy photosynthesis of
mangrove at Nai lagoon ranges from 18.74 to 23.82 (tC/ha/year) (p<0.05). The carbon stock
was 44.79 % in Avicenia marina to be higher than that in Rhizophora apiculata. Approximately,
the mangrove at Nai lagoon could absorb 191.52 to 243.44 t C/year and the carbon stock
ranges from 591.94 to 1321.651 C in the mangrove at Nai lagoon.
Keywords: Nai lagoon, structure o f mangrove, carbon, sequestration