Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa TH true milk thuộc công ty cổ phần thực phẩm sữa TH - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
 NGUYỄN THỊ HỒNG THƯƠNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN
PHẦM SỮA TH TRUE MILK THUỘC CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
sản phẩm sữa TH True Milk thuộc công ty cổ phần thực phẩm sữa TH” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn này là trung thực.
Nghệ An, tháng 2 năm 2015
Tác giả Nguyễn Thị HồngThương
ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô tại khoa Kinh tế - Trường Đại học
Nha Trang, đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Trâm Anh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn
cho tôi trong suất quá trình viết luận văn.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần sữa TH True Milk đã
cung cấp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện và động viện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trân trọng.
Nghệ An, tháng 2 năm 2015
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thương
iii


2.2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài của Công ty cổ phần TH
true Milk 48
2.2.4. Môi trường nội bộ 50
2.2.5. Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ (IFE) của công ty TH 53
2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TH 54
2.3.1. Thị phần 54
2.3.2. Giá cả sản phẩm 55
2.3.3. Chất lượng sản phẩm 57
2.3.4. Hình ảnh thương hiệu 57
2.3.5. Mạng lưới phân phối 58
2.3.6. Trình độ công nghệ 60
2.3.7. Năng lực quản lý 60
2.3.8. Hoạt động nghiên cứu và phát triển 61
2.3.9. Hoạt động chăm sóc khách hàng 62
2.3.10. Lao động và đào tạo 62
2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty bằng công cụ Ma trận hình ảnh cạnh
tranh 64
2.5. Đánh giá chung về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Cổ
phần thực phẩm sữa TH 66
2.5.1. Điểm mạnh 66
2.5.2. Điểm yếu 69
2.5.3. Cơ hội 70
2.5.4. Thách thức 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA SẢN PHẨM SỮA TH TRUE MILK 72
3.1. Các căn cứ cho giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa TH True
Milk 72
3.1.1. Dự báo nhu cầu thị truờng và quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sữa 72

GRDP
Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross Regional Domestic Product)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)
EFE Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix –
External Factors Evaluation Matrix)
IFE Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE
Matrix – Internal Factors Evaluation Matrix)
NPP Nhà phân phối
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-
operation and Development)
TQM Quản trị chất lượng (Total quality management)
SWOT Ma trận điểm yếu – điểm mạnh – cơ hội – nguy cơ
VCSH Vốn chủ sở hữu
WEF
Diễn đàn kinh tế thế giới (World Economic Forum)
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ma trận SWOT 29
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của TH True Milk năm 2011-2013 35
Bảng 2.2: Tóm tắt danh mục sản phẩm và bao bì sữa TH 38
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của TH true milk 49
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của Công ty TH chia theo giới tính 50
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty sữa TH True Milk năm 2011 - 2013 51
Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của công ty TH 54
Bảng 2.7: Thị phần của TH true milk tại Thị xã Cửa Lò năm 2012 - 2013 55
Bảng 2.8: Định giá sản phẩm sữa TH True Milk 56
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 63
Bảng 2.10: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của sản phẩm sữa tươi 65
Bảng 3.1: Chiến lược giá của TH 84


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mở cửa nền kinh tế thị trường giúp Việt Nam xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường và những chuyển biến mạnh mẽ. Trong điều
kiện nước ta hiện nay, khi mà nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển mạnh, sự cạnh
tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt thì sự đứng vững và khẳng định vị thế của
một doanh nghiệp trên thị trường là một điều cực kỳ khó khăn.
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong cơ chế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan,
trong đó có quy luật cạnh tranh. Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển được trên thị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật
để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm… Có như vậy, doanh nghiệp mới
thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh trên thị
trường. Vì vậy, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đã trở thành
một vấn đề quan trọng có ý nghĩa tiên quyết mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải
quan tâm, đặc biệt là những doanh nghiệp đã có vị trí và thương hiệu trên thị trường.
Từ cuối tháng 12 năm 2010, danh tiếng sữa TH True Milk ra đời được giới thiệu
là dòng sữa tươi sạch, được sản xuất theo quy trình khép kín, đồng bộ theo tiêu chuẩn
quốc tế. Trong năm 2012, sữa tươi sạch TH True Milk được người tiêu dùng bình chọn
Top 100 sản phẩm dịch vụ tin và dùng năm 2012 và đến nay sữa TH True Milk đã
khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành sữa. Tuy nhiên sức cạnh tranh trên
thị trường ngày càng tăng của nhiều các thương hiệu sữa trong nước và ngoại nhập. So
với Vinamilk thì doanh thu của TH True Milk thấp hơn, tuy nhiên sản phẩm của TH
True Milk vẫn được người tiêu dùng ưa thích, lựa chọn Để được như vậy là do các
doanh nghiệp đã có sự đầu tư và quảng bá thương hiệu của các hãng, nhất là các tập
đoàn lớn, dẫn đến sức ép cạnh tranh càng trở nên lớn hơn.
Đứng trước bối cảnh đó, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của

trên việc xử lý có hệ thống đánh giá của các chuyên gia.
Phương pháp này được thực hiện cho các điều tra, tham khảo ý kiến của các
chuyên gia trong ngành sữa về các vấn đề nghiên cứu. Việc sử dụng phương pháp
được thông qua các hình thức như: điện thoại, gặp trực tiếp, qua Email, nó làm tăng
tính khách quan và độ chính xác của nội dung nghiên cứu, giúp đề ra các giải pháp có
thực tiễn cao.
Về việc thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ cho đề tài được thu thập từ các
báo cáo tại các hội nghị xây dựng thế giới và khu vực, các dữ liệu từ ngành sữa Việt
Nam và Công ty sữa TH True Milk. Ngoài ra còn sử dụng một số dữ liệu từ các nguồn:
sách, báo, các websites,… chuyên ngành liên quan.
3

Sử dụng phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia là Giám đốc, phó
giám đốc, trưởng phòng marketting, trưởng các chi nhánh của công ty và những người
có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phấm.
Số lượng người tham gia phỏng vấn là 10 chuyên gia.
5. Tình tình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước tới nay đã có một số nghiên cứu về năng lực cạnh tranh về một số loại
hàng hóa, dịch vụ Việt Nam trước những thay đổi của thị trường trong nước và quốc
tế. Có thể kể đến nghiên cứu của một số tác giả sau:
- Luận văn thạc sĩ “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sữa Việt
Nam – Vinamilk”, của tác giả Phạm Minh Tuấn năm 2006 tác giả đã dùng lý thuyết về
năng lực cạnh tranh cho thấy các điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách của công
ty. Tuy nhiên trong quá trình phân tích, tác giả chưa đi sâu phân tích năng lực cạnh
tranh của công ty. Bên cạnh đó, các giải pháp được đưa ra chưa cụ thể cho các tiêu chí
phân tích ở phần thực trạng.Tác giả đã dùng ma trận cạnh tranh hình ảnh để làm nôi
bật điểm mạnh và điêm yếu của Vinamilk như:
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH NESTLE Việt nam đến năm 2015” của tác giả Đặng Minh Thu năm
2011 cho thấy tác giả đã đầu tư nghiêm túc nghiên cứu đề tài làm nổi bật về năng lực

Chương 1. Khái quát về năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Chương 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa TH True Milk
Chương 3. Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
sữa TH True Milk
5 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA SẢN PHẨM

1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và các loại hình cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Hiện nay có rất nhiều lý thuyết về cạnh tranh như lý thuyết cạnh tranh của
JB.Barney, P.Krugman, Philip Kotler, Micheal Porter…Trong đó, phải nói đến lý
thuyết cạnh tranh của Micheal Porter trong cuốn “ lợi thế cạnh tranh” năm 1990 ông
đưa ra hai vấn đề đó là “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”. Ông phân tích rằng lợi
thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của tổ chức, của quốc gia.
Còn “lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường tạo cho doanh
nghiệp, sức lao động, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng như trong thương mại”
(Micheal Porter,1990). Lợi thế cạnh trạnh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ và
mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh và
ngược lại lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.
Theo Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua, sự đấu tranh
gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.Nghiên cứu sâu về nền sản xuất
hàng hoá TBCN và cạnh tranh TBCN, Mác đã phát hiện ra quy luật cạnh tranh cơ bản
là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành. Theo từ điển kinh
doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định
nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản

đựơc hình thành.
Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: hình thành trên quan hệ cung - cầu.
Tuy nhiên, sự cạnh tranh này chỉ xảy ra trong điều kiện cung của một hàng hóa dịch
vụ có chất lượng ít hơn nhu cầu của thị trường.
Cạnh tranh giữa người bán với nhau: tồn tại nhiều nhất trên thị trường với tính
chất gay go và khốc liệt. Cạnh tranh này là động lực để cho các doanh nghiệp tăng
cường chất lượng, công nghệ, giảm giá thành sản phẩm để thị trường ngày có càng
nhiều sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý hơn.
b. Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế chúng ta chia thành các loại cạnh tranh sau:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ
nào đó, trong đó các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía
mình, chiếm lĩnh thị trường.
Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau
trong nền kinh tế nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao nhất, sự cạnh tranh này hình thành
7

nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển của các
ngành với nhau.
c. Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người sản xuất
hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh hưởng
đến giá cả. Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp phải tự tìm cách
giảm chi phí, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác biệt về sản phẩm của mình so với các
đối thủ khác.
Cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các
điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn. Các loại cạnh
tranh không hoàn hảo gồm: Độc quyền; Độc quyền nhóm; Cạnh tranh độc quyền; Độc
quyền mua; Độc quyền nhóm mua.
1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của sản phẩm

nhân sự, lao động, thể chế,
 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp:
Theo quan điểm của Michael E. Porter (2010), Chiến lược cạnh tranh, thì năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng
để thu lại lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong
nước và ngoài nước.
 Năng lực cạnh tranh sản phẩm:
Theo quan điểm của Michael E. Porter (2010), Chiến lược cạnh tranh, thì năng
lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh
chóng khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường. Hay nói một cách
khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung
ứng, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán.
Trong đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm
nên các cơ sở lý thuyết bên dưới đều tập trung vào phần này
Một sản phẩm hàng hóa được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay
sự khác biệt, thương hiệu, bao bì hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng
loại. Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa lại được định đoạt bởi năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa
cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp.
9

Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cầu về sản phẩm
đó. Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường để đưa ra
những sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng.
Từ các quản điểm trên chúng ta có khái niệm chung nhất về năng lực cạnh tranh
sản phẩm:
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ
được nhanh chóng khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường. Hay

hàng mua sản phẩm ngoài mục đích giá trị sử dụng của sản phẩm, khách hàng
còn có nhu cầu thể hiện địa vị khi sử dụng sản phẩm. Mẫu mã sản phẩm cũng như kiểu
dáng giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu này, một chiếc xe sang trọng, một sản phẩm
có bao bì trang trí bắt mắt sang trọng sẽ được khách hàng lựa chọn thay vì phải lựa
chọn sản phẩm không được đẹp mặc dù chất lượng có thể hơn hoặc ngang bằng. Vì
vậy, bên cạnh công tác nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý tới kiểu
dáng, mẫu mã hình thức bên ngoài của sản phẩm tạo nên tính độc đáo hấp dẫn của sản
phẩm, sự khác biệt hóa theo hướng tích cực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với
sản phẩm của đối thủ.
+ Giá cả sản phẩm và dịch vụ
Giá (Price) là một trong 4P của Marketing ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn mua
hàng của khách hàng doanh nghiệp. Vì vậy giá cũng là một trong những yếu tố quyết
định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá được xem là một khoảng chi phí
đối với khách hàng nhưng nó lại là một khoảng thu nhập đối với doanh nghiệp.
Cạnh tranh bằng giá là một trong những công cụ cạnh tranh phổ biến trong thời
đại ngày nay. Doanh nghiệp nào đưa ra mức giá thấp hơn đối thủ nhưng lợi ích mang
lại cho khách hàng tương đương sẽ được khách hàng lựa chọn. Vì vậy một doanh
nghiệp luôn muốn hạ thấp giá bán của mình để tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm. Đặc biệt trong những ngành không có sự khác biệt về sản phẩm.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh về giá thì phải xét đến khung giá hay mức độ
linh hoạt về giá của mỗi doanh nghiệp, mức độ phản ứng hay số lần giảm giá của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
Mỗi doanh nghiệp đều cần có một chiến lược giá nhất định tùy vào từng thời
điểm, tùy sản phẩm và tùy từng vùng mà doanh nghiệp kinh doanh.
+ Chất lượng và độ đa dạng của sản phẩm
Có thể nói giá là công cụ cạnh tranh phổ biến nhưng để tồn tại và phát triển một
cách bền vững thì chất lượng sản phẩm mới là điều quyết định.
11

Chất lượng sản phẩm ở đây tiếp cận dưới góc độ là những giá trị mà doanh


+ Khả năng tài chính
Nhắc đến khả năng tài chính của doanh nghiệp thì điều đầu tiên chúng ta nghĩ
đến là nguồn vốn. Đây là một yếu tố sản xuất cở bản và là một trong những đầu vào
của doanh nghiệp. Sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm được
chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm. Khả năng tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế
của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành
công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng huy động vốn, vốn đầu
tư cho các dự án và nguồn tài chính cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
khả năng cung ứng đa dạng các sản phẩm trên thị trường.
Dựa vào khả năng tài chính doanh nghiệp có thể tạo uy tín và sự tin tưởng cho
các nhà đầu tư và đối tác làm ăn lâu dài, đồng thời khẳng định năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường. Chính vì vậy, nâng cao năng lực tài chính cũng là một
trong các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và ngược
lại.
+ Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh
Tương lai của một doanh nghiệp nằm trong tay người quản lý, bởi họ là người
xác lập các tiêu chuẩn và quản lý con người cũng như tài sản vật chất. Các doanh
nghiệp được quản lý và điều hành tốt sẽ tạo ra môi trường làm việc linh hoạt, khích lệ
tinh thần làm việc cũng như nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên, hiệu quả công
việc cũng gia tăng, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng diễn ra một cách
suôn sẻ, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: không chỉ đơn thuần là trình độ học
vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực
liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc
tế, thị trường, ngành hàng đến kiến thức về xã hội, nhân văn.
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và

thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu
dùng, nó là một phần quan trọng trong những nỗ lực tiếp cận thị trường của doanh
nghiệp.
14

Doanh nghiệp có thể lựa chọn các kênh phân phối: trực tiếp, gián tiếp hoặc
chuyên ngành.
Để có được một thị trường rộng lớn thì doanh nghiệp phải lựa chọn số lượng
các trung gian ở mỗi cấp độ phân phối, phải chọn nhiều phương thức phân phối khác
nhau tùy thuộc và các điều kiện khác nhau. Doanh nghiệp càng có nhiều kênh phân
phối thì khả năng sản phẩm hay dịch vụ của mình tiếp xúc với người tiêu dùng càng dễ
dàng và sản phẩm cũng được tiêu thụ nhanh chóng, từ đó tăng thị phần và nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.
+ Trình độ lao động
Con người là yếu tố trọng tâm tạo ra các sản phẩm dịch vụ, là đối tượng tham
gia trực tiếp vào quá trình cải tiến công nghệ hay thậm chí là góp sức vào những phát
kiến và sáng chế Chất lượng người lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp mà trình độ lao động là một trong những nhân tố cấu thành
nên chất lượng lao động. Vì vậy, trình độ của lực lượng lao động ảnh hưởng rất nhiều
đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ sản xuất ra cũng như ảnh hưởng rất lớn đến năng
suất và chi phí sản xuất ra. Mà những yếu tố này tác động trực tiếp đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, nâng cao trình độ cho người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của người lao động một cách thiết thực, cụ thể là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi doanh
nghiệp. Bởi chăm lo tốt cho người lao động chính là nghĩa vụ trước pháp luật, là tố
chất nhân văn của doanh nghiệp đối với người lao động và là đạo đức kinh doanh, văn
hóa của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Một doanh nghiệp có một đội ngũ lao
động với trình độ càng cao thì doanh nghiệp đó có một lực lượng sản xuất càng mạnh.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.1.4.1. Môi trường bên ngoài

toàn thế giới. Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế, thuê nhân công, cho vay
của ngân hàng, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường.
Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh trên thị trường. Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp,
đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng. Vì vậy, tính ổn định và chặt chẽ
của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Một thể chế chính
trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình
đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Các nhà kinh doanh được
đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu và các tài sản khác của họ, như vậy sẽ
khuyến khích họ đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các dự án dài hạn.

Trích đoạn Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Mục tiêu của công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH Hoàn thiện kênh phân phối Đảm bảo giá cạnh tranh Kiến nghị với ngành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status