Luận án tiến sĩ: Duy trì và chuyển tải các giá trị kiến trúc đô thị đặc trưng trong bối cảnh phát triển mở rộng khu vực trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 29

B
Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠ
O B
Ộ XÂY DỰNG TRUỜNG
Đ
ẠI HỌC KIẾN TRÚC TH
ÀNH PH
Ố HỒ CHÍ MINH
PH
ẠM PHÚ CƯỜNG
DUY TRÌ VÀ CHUY
ỂN T
ẢI CÁC
GIÁ TR

KI
ẾN TRÚC ĐÔ THỊ ĐẶC
TRƯNG TRONG B
ỐI CẢNH PHÁT
TRI
ỂN MỞ
R
ỘNG KHU VỰC
TRUNG TÂM HI
ỆN HỮU TH
ÀNH
PH
Ố HỒ CHÍ MINH
LU
ẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC
THÀNH PH

CHUYÊN NGÀNH KI
ẾN TRÚC
MÃ S
Ố : 62 58 01 02
LU
ẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN
TRÚC
NGƯ
ỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUY
ỄN KHỞ
I
THÀNH PH
Ố HỒ CHÍ MINH
– NĂM 2015
L
ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr
ình nghiên cứu của riêng tôi.
Tôi xin ch
ịu trách nhiệm về tính xác thực của các kết quả
nghiên cứu được công bố trong luận án.
Nghiên c
ứu sinh
PH
ẠM PHÚ C
ƯỜN
G
M
ỤC LỤC

05
1.1. KHÁI NI
ỆM, THUẬT NGỮ KHOA HỌC VỀ CÁC VẤN ĐỀ C
Ơ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN
Đ
Ề T
ÀI
05
1.1.1. Các n
ội dung liên quan đến trun
g tâm l
ịch sử đô thị và kiến trúc đô thị
05
1.1.1.1. Khái ni
ệm cơ bản về trung tâm lịch sử của đô thị
05
1.1.1.2. Khái ni
ệm cơ bản về kiến trúc đô thị
05
1.1.2. Các n
ội dung liên quan đến bảo tồn di sản kiến trúc đô thị và phát triển tiếp nối
06
1.1.2.1. Khái ni
ệm c
ơ bản về bảo tồn di tích
06
1.1.2.2. Khái ni
ệm c
ơ bản về bảo tồn di
s

15
1.2.4.2. Mô hình
đô thị “từ dưới lên”
16
1.2.5. Nh
ững biến đổi của kiến trúc đô thị Việt Nam truyền thống trong bối cảnh
đô th

hóa hi
ện đại
16
1.3. KI
ẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU VỰC TRUNG TÂM S
ÀI GÒN
-TPHCM QUA CÁC TH
ỜI K
Ì
PHÁT TRI
ỂN
18
1.3.1. Ki
ến trúc đô thị truyền thống
18
1.3.2. Ki
ến trúc đô thị thời Pháp thuộc
19
1.3.3. Ki
ến trúc đô thị thời kỳ 1954
-1990
22

28
1.5.3. Đánh giá chung v
ề các công trình nghiên cứu liên quan
29
1.6. NH
ỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CẦN ĐƯỢC NGHIÊN CỨU
30
1.6.1. Nh
ững tồn tại về việc duy tr
ì và chuyển tải giá trị kiến trúc đô thị trong
b
ối cảnh
phát tri
ển mở rộng khu vực trung tâm hiện hữu TPHCM
30
1.6.2. Nh
ững nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của Luận án
31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU, C
Ơ SỞ KHOA HỌC VỀ DUY TRÌ VÀ CHUYỂN
T
ẢI CÁC GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ ĐẶC TRƯNG TRONG BỐI CẢNH PHÁ
T TRI
ỂN
M
Ở RỘNG KHU VỰC TRUNG TÂM HIỆN HỮU TPHCM
32
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU

ình bảo tồn di sản đô thị
42
2.2.2.4. Các khó khăn và thách th
ức của bảo tồn di sản trong bối cảnh phát triển đô thị
43
2.2.3. B
ảo tồn di sản kiến trúc đô thị tại Việt Nam
45
2.2.3.1. Cơ s
ở pháp
lý Vi
ệt Nam về bảo tồn di sản văn hoá
45
2.2.3.2. Trư
ờng hợp khu 36 phố phường Hà Nội
46
2.2.3.3. Trư
ờng hợp khu phố cổ Hội An
47
2.3. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ DUY TRÌ VÀ CHUYỂN TẢI CÁC GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ
TH
Ị BẰNG GIẢI PHÁP CHỈNH TRANG V
À XÂY DỰNG MỚI
48
2.3.1. Ki
ến trúc v
à thiết kế đô thị theo hướng duy trì và chuyển tải các giá trị kiến trúc đô
th
ị truyền thống
48

2.4. CƠ S
Ở KHOA HỌC VỀ ĐẶC TRƯNG LỊCH SỬ, HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN
KHU V
ỰC TRUNG TÂM HIỆN HỮU TPHCM
62
2.4.1. Đ
ặc tr
ưng văn hoá đô thị Sài Gòn
-TPHCM
62
2.4.1.1. Tính ch
ất đô thị trong văn hoá
62
2.4.1.2. Tính ch
ất đa tộc ngườ
i trong văn hoá
63
2.4.1.3. Tính ch
ất giao lưu, tiếp biến văn hoá
64
2.4.2. Các y
ếu tố đặc trưng về tự nhiên, công nghệ
-k
ỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình phát
tri
ển đô thị tại S
ài Gòn
- TPHCM
65
2.4.3. Các công trình, lo

ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
75
3.1. XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ ĐẶC TRƯNG TẠI TRUNG TÂM
HI
ỆN HỮU TPHCM
75
3.1.1. Giá trị di sản kiến trúc
75
3.1.1.1. T
ập hợp c
ác di tích và công trình ki
ến trúc có giá trị tại trung tâm hiện hữu
75
3.1.1.2. Giá tr
ị văn hoá các cộng đồng
76
3.1.1.3. Giá tr
ị về hình thức, phong cách kiến trúc
77
3.1.1.4. Giá tr
ị về niên đại, sử dụng, kỹ thuật xây dựng
78
3.1.2. Giá tr
ị c
ảnh quan kiến trúc đô thị
80
3.1.2.1. Giá trị về hình thái mạng lưới đường -phố
80
3.1.2.2. Giá tr
ị phi vật thể của chức năng đô thị và khung cảnh sinh hoạt đường phố

ợc xếp hạng
90
3.2.2.2. Đ
ối với công tr
ình kiến trúc có giá trị nhưng chưa được xếp hạng
90
3.2.3. Gi
ải pháp bảo tồn và cải tạo thích ứng đối với các khu vực cảnh quan kiến trúc đô
th
ị đặc trưng
94
3.2.3.1. Tiêu chí phân lo
ại và đánh giá các khu vực
c
ảnh quan kiến trúc đô thị đặc trưng
94
3.2.3.2. Các gi
ải pháp kỹ thuật
95
3.2.3.3. Các gi
ải pháp tổng hợp để đảm bảo thực thi mục ti
êu bảo tồn các khu vực cảnh quan
ki
ến trúc đô thị
97
3.3. DUY TRÌ VÀ CHUY
ỂN TẢI GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ ĐẶC TR
ƯNG TẠI
TRUNG
TÂM HI

106
3.4.1. Gi
ải pháp thích ứng quy mô và hình thức công trình xây dựng mới vào các khu vực
di sản thấp tầng tại trung tâm hiện hữu
106
3.4.1.1. Thích
ứng về quy mô
107
3.4.1.2. Thích
ứng về hình thức
108
3.4.2. Gi
ải pháp kiểm soát quy mô hình khối kiến trúc cao tầng
109
3.4.2.1. Ki
ểm soát tr
ên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chiếu nắng tự nhiên cho đường phố
109
3.4.2.2. Kiểm soát trên cơ sở tạo được s ự chuyển tiếp chiều cao giữa không gian cũ và mới
110
3.5. CHUY
ỂN TẢI CÁC GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ ĐẶC TR
ƯNG SANG TRUNG TÂM
M
ỚI THỦ THIÊM
112
3.5.1. Đ
ịnh hướng kế thừa và phát huy các giá trị kiến trúc đô thị phù hợp để chuyển tải
sang trung tâm mới
112

t
ải
4.1.2.1. B
ổ sung, hệ thống hoá toàn diện các đối tượng di sản kiến trúc đô thị
121
4.1.2.2. B
ổ sung quy định kiểm soát chiều cao để bảo vệ không gian di sản
122
4.1.2.3. Ki
ểm soát chặt chẽ quy mô hệ số sử dụng đất
123
4.1.2.4. Nghiên c
ứu chuyển tải các đặc trưng của một trung tâm đô thị bên sông nước
124
4.2. V
ẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ BÀN LUẬN VỀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI
TI
ẾT TRUNG TÂM ĐÔ THỊ MỚI THỦ THI
ÊM
125
4.2.1. Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc tr
ưng đã được đồ án nghiên cứu chuyển tải
126
4.2.2. Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc trưng cần được tiếp tục nghiên cứu chuyển tải
128
4.2.2.1. Kh
ẳng định đặc điểm thời đại của kiến trúc đô thị
128

ẾT LUẬN
137
KI
ẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
140
DANH MỤC CÁC CÔNG TR
ÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC T
ÀI LI
ỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
DANH M
ỤC
CÁC KÝ HI
ỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TPHCM
UBND. TPHCM
CBD
TOD
TDR
: Thành ph
ố Hồ Chí Minh
: U
ỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
: Lõi trung tâm Th
ương mại
- Tài chính
: Phát tri
ển theo định hướng giao thông công cộng
: Chương tr

ồ 2.04
: Lư
ợc tr
ình Diễn tiến Kiến trúc và Thiết kế đô thị hiện đại
(Ngu
ồn: Phó Đức Tùng ,
C
ội nguồn thiết kế đô thị: Từ CIAM đến CNU
– g
ốc rễ và những nhà lập
thuy
ết của thiết kế đô thị hiện
đ
ại
)
Sơ đ
ồ 2.05
: Ki
ến trúc và Thiết kế đô th
ị theo h
ướng duy trì và chuyển tải các giá trị kiến trúc đô thị truyền thống
CHƯƠNG 3
Sơ đ
ồ 3.01
: Sơ đ
ồ kết quả nghi
ên cứu
Sơ đ
ồ 3.02
: Giá tr

Sơ đ
ồ 3.08
: Chuy
ển tải các giá trị kiến trúc đô thị đặc trưng sang trung tâm mới Thủ Thiêm
CHƯƠNG 4
Sơ đ

4.01a,b
: Đ
ồ án qui hoạch khu trung tâm hiện hữu (930 ha)
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc tr
ưng cần được
ti
ếp tục nghi
ên cứu duy trì v
à chuy
ển tải
Sơ đ

4.02a,b
: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết trung tâm mới Thủ Thiêm
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc trưng cần được
ti
ếp tục nghiên cứu chuyển tải
DANH M
ỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢN VẼ
CHƯƠNG 1

)
Hình 1.05
: Nh
ững biến đổi của kiến trúc đô thị lịch sử d
ưới tác động của đô thị hoá hiện đạ
i
(Ngu
ồn: Nguyễn Đỗ Dũng (2010),
Jane Jacobs- Tư duy l
ại t
ư duy quy hoạch,
t
ạp chí Xây dựng;
Matthew Cammona, Tim Healt, Taner Oc, Steve Tiesdell (2003), Public Places-Urban Spaces; The
dimension of Urban Design, Architectural Press, USA, UK; Donal Watson, Alan Plattus, Robert
Shibley (2003), Time saver standards for Urban Design, McGraw Hill- Digital Engineering Library,
USA)
Hình 1.06
: Ki
ến trúc đô thị theo nguy
ên lí Công năng
(Ngu
ồn: Phó Đức T
ùng lược dịch,
C
ội nguồn thiết kế đô thị: Từ CIAM đến CNU
– g
ốc rễ v
à những nhà
l

ình Đầu,

ợc dịch v
à chú giải sơ đồ thành Bát Quái do Trương V
ĩnh ký vẽ; RTKL
(2007), Conceptual Urban Design competition for the exitsting expanded center of HCMC)
Hình 1.13
: Ki
ến trúc đô thị Sài Gòn thời Pháp thuộc
(Ngu
ồn: )
Hình 1.14
: Ki
ến trúc đô thị Sài Gòn từ 1954
-1975
(Ngu

n: www.panoramio.com)
Hình 1.15
: Ki
ến trúc đô thị TPHCM từ 1975 đến nay
Hình 1.16
: Nhu c
ầu duy tr
ì và chuyển tải các giá trị kiến trúc đô thị trong bối cảnh phát triển hiện nay tại
TPHCM
(Ngu
ồn: RTKL (2007),
Conceptual Urban Design competition for the exitsting expanded center of
HCMC)

ồn: J
an Gehl (2014), A proposed new community in the highlands of Scotland)
Hình 2.04a
: Cơ s
ở lý luận về tính đa dạng của hình thái kiến trúc đô thị
(Ngu
ồn: Donal Watson, Alan Plattus, Robert Shibley (2003),
Time saver standards for Urban Design,
McGraw Hill- Digital Engineering Library, USA)
Hình 2.04b
: Cơ s
ở lý luận về tính đa dạng của h
ình thái kiến trúc đô thị (Kevin Lynch (1960),
The Image of the
city, MIT Press, USA)
Hình 2.05a
: Các ví d
ụ thực tiễn: phát triển công trình kiến trúc mới trong không gi
an đô th
ị lịch sử
(Ngu
ồn: Ian Bentley (2013),
bài gi
ảng tại Đại học Kiến trúc TPHCM
)
Hình 2.05b
: Các ví d
ụ thực tiễn: phát triển công trình kiến trúc mới trong không gian đô thị lịch sử
(Ngu
ồn: Nguyễn Thanh Việt (2014),

ên kỳ)
(Ngu
ồn: Nguyễn Minh Ho
à (2013),
Vài nét v
ề lịch sử mảnh đất 1,1 ha của tr
ường ĐHKHXH&NV, và
giá tr
ị lịch sử kiến trúc khu nhà K
; Vi
ệt nam: Xưa và Nay,
Ki
ến trúc công quyền, công c
ộng,
)
Hình 2.08b,c
: Các lo
ại hình, công trình kiến trúc đặc trưng tại trung tâm hiện hữu TPHCM
- Ki
ến trúc phương Tây
(phong cách chi
ết trung Tân cổ điển)
(Ngu
ồn: )
Hình 2.08d
: Các lo
ại h
ình, côn
g trình ki
ến trúc đặc tr

CHƯƠNG 3
Hình 3.01
: Hình thái m
ạng l
ưới đường phố: đặc điểm lịch sử
Hình 3.02
: Hình thái m
ạng l
ưới đường phố: đặc điểm quy hoạch
(Ngu
ồn: tác giả xử lý dựa trên bả
n đ
ồ của ESF Department of Landscape Architecture,
)
Hình 3.03a
: Hình thái m
ạng lưới đường phố: trung tâm quận 3
(Ngu
ồn: tác giả xử lý dựa trên bản đồ không ảnh của Sở Quy hoạch Kiến trúc TPHCM )
Hình 3.03b
: Hình thái m
ạng lưới đường
ph
ố: trung tâm quận 1
Hình 3.04a
: Đặc điểm bố cục công trình: dạng bố cục 1
Hình 3.04b
: Đ
ặc điểm bố cục công trình: dạng bố cục 2
(Ngu

ị đặc trưng không gian công cộng: công viên
-cây xanh đô th

(Ngu
ồn: )
Hình 3.09
: Giá tr
ị đặc trưng không gian công cộng: không gian sông nước (Nguồn: Favre (1881),
ho
ạ đồ Sài
Gòn)
Hình 3.10
: Các khu v
ực cảnh quan kiến trúc đô thị đặc tr
ưng
Hình 3.11
: Các m
ảng, cụm cảnh quan kiến trúc đô thị đặc trưng
Hình 3.12
: Các tuy
ến cảnh quan kiến trúc đô thị đặc trưng
(Nguồn: tác giả xử lý dựa trên bản đồ không ảnh của Sở Quy hoạch Kiến trúc TPHCM )
Hình 3.13
: Ch
ỉnh trang cảnh quan đường phố: phát huy giá trị của khung cảnh sinh hoạt đường phố
Hình 3.14
: Chỉnh trang cảnh quan đường phố: nâng cao chất lượng hình thức cảnh quan đường phố
(Ngu
ồn: tác giả xử lý dựa tr
ên nguồn tư liệu

Hình 3.22a
: Ki
ểm soát qui mô hình khối kiến trúc cao tầng t
rên cơ s
ở tạo sự chuyển tiếp chiều cao giữa không
gian c
ũ và mới
Hình 3.22b
: Ki
ểm soát qui mô hình khối kiến trúc cao tầng trên cơ sở tạo sự chuyển tiếp chiều cao giữa không
gian c
ũ v
à mới
CHƯƠNG 4
Hình 4.01
: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết khu trung tâm
hi
ện hữu
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc trưng đã được đồ án
nghiên cứu duy trì và chuyển tải: Hình thái mạng lưới đường phố
(Ngu
ồn: Nikken Seikkei (2012),
đ
ồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân
khu) khu trung tâm hiện hữu TPHCM (930ha))
Hình 4.02a
: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết khu trung tâm hiện hữu

)
Hình 4.03
: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết khu trung tâm hiện hữu
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc trưng đã đượ
c đ
ồ án
nghiên c
ứu duy trì và chuyển tải: Đề xuất mạng lưới đi bộ
(Ngu
ồn: Nikken Seikkei (2012),
đ
ồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân
khu) khu trung tâm hi
ện hữu TPHCM (930ha)
)
Hình 4.04a,b
: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết khu t
rung tâm hi
ện hữu
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc trưng đã được đồ án
nghiên cứu duy trì và chuyển tải: Chức năng sử dụng đất
(Ngu
ồn: Nikken Seikkei (2012),
đ
ồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân
khu) khu trung tâm hi

: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết
trung tâm m
ới Thủ Thi
êm
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc tr
ưng đã được đồ
án nghiên c
ứu chuyển tải: Các trục kết nối không gian (Nguồn: Sasaki (2012),

ớng dẫn thiết kế đô
th
ị Thủ Thi
êm
)
Hình 4.08
: Đ
ồ án qui hoạch chi tiết trung tâm mới Thủ Thiêm
- Các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc trưng đã được đồ
án nghiên c
ứu chuyển tải: Kết nối cảnh quan sông nước (Nguồn: Sasaki (2012),

ớng dẫn thiết kế đô
th
ị Thủ Thiêm
)
Hình 4.09
: Thi

ỗi một thành phố
, theo quy trình v
ận động của chính nó, gần như bao giờ cũng lưu
l
ại những
d
ấu ấn của
ký ức lịch sử. D
ấu ấn
đó đư
ợc thể hiện thông qua các giá trị
văn
hoá đa d
ạng
, bi
ểu hiện qua các kích
thư
ớc
v
ật thể lẫn tinh thần
.
V
ới m
ột cách nh
ìn
khái quát, n
ếu muốn t
ìm kiếm một sự biểu hiện
tương đ
ối tập trung

ật chất của tiến trình phát triển đô thị
. B
ởi
không gian c
ủa nó là tấm gương soi rọi
ư
ớc mơ, hoài bão và nghị lực mà
nhi
ều thế hệ
c
ộng đồng
đ
ã
góp s
ức
đ
ể thể hiện giá trị của mình trong kiến trúc, trong khung cảnh
s
ống cũn
g như trong s
ự biến đổi của môi sinh.
Với những đô thị có tuổi đời h
àng trăm năm hoặc nhiều hơn thế, trung tâm
l
ịch sử
thư
ờng là nơi mà những
l
ớp
giá tr

ối quan hệ
gi
ữa bảo tồn v
à phát triển, vì vậy,
thư
ờng
là m
ột vấn đề
bi
ện chứng
trong
quá trình c
ải tạo và
phát tri
ển
đô th
ị.
Ở thời điểm hiện t
ại
, s

hài hoà gi
ữa
hai nhân t

ấy đ
ã
được nhìn nhận như là một nhu cầu
thi
ết yếu

ờng như
không ph
ải là hiện tượng
d

bi
ệt tại các đô thị lớn
ở Vi
ệt
Nam, mà TPHCM có th
ể đ
ược xem là một ví dụ điển hình
.
Trong nh
ững năm gần đây, t
h
ực trạng chỉnh trang và phát triển không gian trung tâm
thành ph

đ
ã phản ánh
khá s
ắc nét
d
ấu ấn và cả sức ép của nhu cầu phát triển so với
nh
ững mục tiêu văn hoá
xã h
ội
thi

ủa thành phố, đồng thời phát triển mở rộng không gian trung tâm sang vùng đất
Th

Thiêm giàu ti
ềm năng, việc tạo lập mối cân bằng động giữa bảo tồn v
à phát triển đã có
đư
ợc
ch
ỗ dựa
mang tính th
ực tiễn cao
.
V
ấn đề đặt ra l
à
kh
ả năng
nh
ận diện các
giá tr

ki
ến trúc đô thị
đ
ặc tr
ưng
c
ủa
trung tâm

ận án này.
0.2. M
ỤC TI
ÊU NGHIÊN CỨU
- Xác đ
ịnh
các giá tr
ị kiến trúc
đô th

đ
ặc trưng
c
ủa khu vực trung tâm hiện hữu
TPHCM.
- Đ
ề xuất duy tr
ì và chuyển tải các giá trị kiến trúc đô thị đặc trưng tại
trung tâm
hi
ện hữu bằng
các gi
ải pháp bảo tồn
, c
ải tạo thích ứng, chỉnh trang,
xây d
ựng
m
ới
.

có gi
ới hạn không gian
thu
ộc
khu v
ực
trung
tâm hi
ện hữu
930 ha và trung tâm m
ới Thủ Thiêm
c
ủa TPHCM.
Di
ện tích, r
anh
gi
ới
các khu v
ực nghi
ên cứu
đư
ợc xác định
căn c
ứ theo
các đ
ồ án
Quy ho
ạch chi
ti

ận 4
Phư
ờng 9, 12, 13, 18
112,11 ha
Qu
ận
Bình Th
ạnh
Phư
ờng 22, một phần ph
ường 19
128,65 ha
TRUNG TÂM M
ỚI THỦ THIÊM
Qu
ận 2
Các phư
ờng An Khánh, Thủ Thi
êm, An Lợi
Đông, một phần phường Bình An, Bình Khánh
737 ha
- Ph
ạm vi nghiên cứu của Luận án có giới hạn thời gian được xác định
t

giai đo
ạn cuối
th
ế kỷ XVI
I (th

Các v
ấn đề liên quan đến kiến trúc
, thi
ết kế đô thị
, b
ảo tồn di sản kiến trúc đô thị
t
ại trung tâm TPHCM đã được thể hiện qua nội dung của một số các công
trình
nghiên c
ứu. Đề tài
lu
ận án có kế thừa các cơ sở khoa học cần thiết từ các côn
g
trình nghiên c
ứu có liên quan.
Tuy nhiên lu
ận án đã được triển khai với cánh
ti
ếp cận mới,
không trùng l
ặp với các công trình
, lu
ận án, luận văn
đ
ã
đư
ợc
công
b

ợp
các giá tr
ị thành
ph
ần đa dạng về chức năng, h
ình thái đô thị, không gian công cộng,
công trình
kiến trúc.
- Đ
ề xuất phương pháp đánh giá tiềm năng công trỉnh và khu vực di sản
b
ằng
thang giá tr
ị khách quan
v
ới các ti
êu chí đa dạng phù hợp với đối tượng nghiên
c
ứu.
- Đề xuất duy trì và chuy
ển tải
các giá tr
ị kiến trúc đô thị đặc tr
ưng
b
ằng
nhi
ều
gi
ải pháp đa dạng, không chỉ

k
ết nối với
trung tâm m
ới
Th
ủ Thiêm.
Lu
ận án đã đề xuất quan điểm kế thừa và phát huy để chuyển tải các
giá tr
ị kiến trúc đô thị phù hợp sang trung tâm mới Thủ Thiêm.
- Bảo tồn các giá trị kiến trúc đô thị trong bối cảnh phát triển là vấn đề thiết yếu
đ
ối với việc quản
lý đô th
ị, đặc biệt là đối với trung tâm
hi
ện hữu
TPHCM, nơi
ch
ứa đựng những
đặc điểm đa dạng về kiến trúc đô thị qua các th
ời
k

phát
tri
ển
. Các n
ội dung nghiên cứu của Luận án bao hàm nhiều
v

V

CÁC V
ẤN ĐỀ
NGHIÊN C
ỨU
1.1. KHÁI NI
ỆM, THUẬT NGỮ KHOA HỌC VỀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN
QUAN Đ
ẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Các nội dung liên quan đến trung tâm lịch sử đô thị và kiến trúc đô thị
1.1.1.1. Khái ni
ệm cơ bản về tr
ung tâm l
ịch sử của đô thị
Gi
ữa những t
ên gọi mang ít nhiều màu sắc dị biệt của một thực thể chung nhất (thị tứ,
thị trấn, thị xã, thành thị, thành phố…), thuật ngữ “đô thị” được sử dụng một mặt do
tính quy ư
ớc, mặt khác do nó cô đúc đ
ược mối quan hệ biện
ch
ứng củ
a hai y
ếu tố cộng
sinh: “đô” và “th
ị”.
Y
ếu tố “đô” là

ển này để lại
nh
ững
d
ấu ấn rõ nét nhất trên khu vực
trung tâm l
ịch sử
. Dư
ới tác động của đô thị hoá hiện đại, t
rung tâm l
ịch s
ử d
ần dần
đư
ợc tích hợp thêm nhiều chức năng mới dẫn đến
nhu c
ầu
m
ở rộng không gian
. Đ
ối với
nh
ững thành phố có
quy mô l
ớn,
quá trình m
ở rộng
không gian này thư
ờng
d

kh
ẳng định vị thế của nó trong tổn
g
th
ể hệ thống các trung tâm của
m
ột thành phố lớn.
[49] [53]
1.1.1.2. Khái ni
ệm cơ bản về kiến trúc đô thị
Đô th
ị hàm chứa
nh
ững khái niệm phức tạp về các
v
ấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
h
ội, và nghệ thuật.
“Đô th
ị dù ở
quy mô nào c
ũng đồng thời
là m
ột không gian vật thể, một không gian
kinh tế và một không gian văn hoá xã hội. Không gian vật thể là phần “cứng” dùng để
ch
ứa đựng hai không gian sau.”
(Trương Quang Thao) [54]

ới góc độ h

ặc điểm sử dụng đất.
[82]

ới góc độ b
ảo tồn di s
ản
đô th
ị, các Hiến chương quốc tế xác định giá trị
di s
ản
d
ựa
trên đ
ặc điểm
n
ội tại v
à mối quan hệ hữu cơ của các yếu tố:
ch
ức năng, h
ình
thái đô th
ị,
không gian công c
ộng, bối cảnh tự nhiên và nhân tạo, công trình kiến trúc.
Trong lu
ận án n
ày,
thu
ật ngữ
ki

qu
ần thể,
khu ph
ố, đô thị và thậm chí
c

m
ột vùng lãnh thổ
, theo quan ni
ệm
Urbanisme c
ủa trường phái Pháp
-Nga [55].
Ngoài ra, căn c
ứ theo
ph
ạm vi
nghiên c
ứu
, lu
ận án giới hạn nội dung
ki
ế
n trúc đô th

khu vực trung tâm hiện hữu TPHCM trong hai nhóm đối tượng cơ bản là: di sản kiến
trúc (g
ồm di tích kiến trúc, các công trình kiến trúc có giá trị),
và c
ảnh quan kiến trúc

và phát tri
ển
ti
ếp nối
(Sơ đ

1.02)
1.1.2.1. Khái ni
ệm cơ bản về bảo tồn
di tích
Các khái ni
ệm, nguy
ên tắc
cơ b
ản
v
ề bảo tồn di tích đ
ã được khẳng định tại Việt Nam
trong n
ội dung
Lu
ật di sản văn hoá năm 2001,
và đư
ợc thế giới thừa nhận thông qua các
công ư
ớc quốc tế, đặc biệt l
à
“Hiến ch
ương b
ảo tồn và trùng tu các di tích và di chỉ lịch

T
ừ đây đ
ã xuất hiện nhiều nỗ lực tìm kiếm
nh
ững cách nhìn mang tính thời đại hơn cho
quan ni
ệm “giữ gìn nguyên gốc”.
M
ục tiêu
là đ

b
ổ sung những
quy đ
ịnh mới cho các đối t
ượng cụ thể mà nội dung khái quát của
hiến chương Venice chưa đề cập đến một cách tr iệt để. Các đối tượng cụ thể đó gồm hai
nhóm. Nhóm th
ứ nhất
là giá tr

văn hoá phi v
ật thể
, nhóm th
ứ hai
liên quan đ
ến các
giá
tr


công trình ki
ến trúc, hình thái
m
ặt bằng
đô th
ị,
t
ổ chức không gian
công c
ộng
, b
ối cảnh
t
ự nhiên và nhân tạo,
s
ự đa dạ
ng c
ủa các chức năng
công trình và các phương th
ức sinh
ho
ạt đã
đư
ợc kế thừa
và g
ạn lọc
trong su
ốt tiến trình phát triển của
đô th


ệm cơ bản về phát triển tiếp nối
Phát tri
ển tiếp nối
là m
ột khái niệm đ
ược đề cập nhiều trong thời gian gần đây, đặc biệt
là t
ại Hội thảo Kiến trúc sư quốc tế Bắc
Kinh năm 2002. Theo khái ni
ệm phát triển tiếp
n
ối, các đô thị lịch sử đ
ược nhận thức là những sản phẩm vật chất, xã hội, nhân văn
đư
ợc cô đúc trong tiến trình phát triển, với sự nối tiếp của nhiều thế hệ cư dân và nhiều
giai đo
ạn lịch sử
, t
ạo nên một thực thể
k
ết nối
quá kh
ứ với hiện tại.
Th
ực trạng phát triển đô thị tại nhiều nơi trên thế giới trong những thập kỷ vừa qua đã
ph
ản á
nh r
ằng, khi sự xung đột giữa cái cũ và cái mới thường kết thúc bởi sự vượt trội
c

ật ngữ “duy tr
ì và chuyển tải” trong
n
ội dung
lu
ận án
Trong nội dung luận án này, thuật ngữ duy trì và chuyển tải được lựa chọn vì các lý do:
- Lu
ận án nhận dạng các
giá tr
ị kiến trúc
đô th

c
ủa trung tâm hiện hữu
qua lăng kính
c
ủa
khái ni
ệm di sản mở rộng
. Dư
ới góc nhìn đó,
n
ội dung các đề xuất không chỉ
gi
ới hạn ở giải pháp
b
ảo tồn di tích, m
à còn liên quan đến
các gi

ột thực thể đô thị đang tồn tại và đang phát triển,
ch
ứa đựng các
giá tr
ị văn hoá
v
ật
th

l
ẫn
phi v
ật thể
đa d
ạng
. N
ội dung nghiên cứu
được thực hiện trong bối cảnh trung tâm hiện hữu phát triển mở rộng kết nối với
trung tâm m
ới Thủ Thiêm.
Do đó mà vi
ệc
s

d
ụng
thu
ật ngữ
b
ảo tồn

ng, ch
ỉnh trang,
xây d
ựng mới
trong b
ối cảnh
phát tri
ển
m
ở rộng
khu v
ực trung tâm hiện hữu tại TPHCM.
Duy trì đư
ợc
th
ực hiện
qua các gi
ải pháp
b
ảo tồn, cải tạo thích ứng
, ch
ỉnh trang
đ
ối với
các di tích, di s
ản kiến trúc, khu vực cảnh quan kiến trúc đô thị
đ
ặc tr
ưng
t

t
ại
trung tâm
hi
ện hữu và
trung tâm m
ới Thủ Thiêm
.
1.2. Đ
ẶC TR
ƯNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHỮNG BIẾN
Đ
ỔI CỦA NÓ TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HOÁ HIỆN ĐẠI
1.2.1. Ki
ến trúc đ
ô th

ti
ền công nghiệp
Tuỳ theo đặc thù của từng nền văn hoá và từng thời kỳ văn minh mà biểu hiện của kiến
trúc đô th
ị có thể được ghi nhận lại ở nhiều mức độ khác nhau. Nhưng chung nhất,
hình
ảnh kiến trúc đô th
ị tiền công nghiệp
th
ể hiện r
õ nét qua
d
ấu ấn

ểm của nó lệ thuộc một mặt v
ào tính chất và
quy mô c
ủa phần “đô”, mặt khác v
ào vị
trí đ
ịa lý kinh tế đô thị của thời đại lịch sử làm hình thành và tạo lực tiến triển c
ho nó.
V
ới một cách nh
ìn bao quát, kiến trúc đô thị tiền công nghiệp đã được định hình theo
hai lo
ại hình cơ bản, một là
mô hình “t
ừ trên xuống”, và hai là hình thành “từ dưới
lên”. [48] Mô hình ki
ến trúc đô thị
“t
ừ tr
ên xuống”
th
ể hiện r
õ quan niệm tư tư
ởng của
con ngư
ời, và tuân thủ theo
các chu
ẩn mực
do ph
ần “đô”

. (Hình
1.01)
Trong khi đó, mô hình kiến trúc đô thị “từ dưới lên” phát triển chủ yếu dựa vào tác
đ
ộng của
quy lu
ật khách quan và tự nhiên, căn cứ vào nhu cầu thực tế, và hình thành
m
ột cách chậm chạp v
à bền bỉ xuyên qua một thời gian thích ứng kéo dài. Ví dụ rõ nét
nh
ất của mẫu hình này là các
ki
ến trúc
đô th

trung đại, đặc biệt tại châu Âu.
Chúng đ
ã phát tri
ển ở
nh
ững n
ơi có nhu cầu, được định hình bởi cư dân xuyên qua quá
trình tr
ực tiếp xây dựng
, và h
ầu như không được “
quy ho
ạch
và thi

uá trình ch
ậm chạp v
à bền bỉ ấy
cho phép ki
ến trúc
đô th
ị liên tục được điều chỉnh, làm cho môi trường tự nhiên thích
nghi d
ần với chức năng đô thị. Bản thân
ki
ến trúc
đô th
ị, do vậy đã không là mục tiêu,
mà là công c

đư
ợc hình thành xuyên qua sử dụng.
Kết quả của quá tr
ình này, dựa trên vô số kinh nghiệm tích luỹ được, là những không
gian hài hoà v
ới tầm
vóc con ngư
ời và
tràn đ
ầy ý nghĩa.
Nh
ận định về đặc điểm này,
nhà nghiên c
ứu người Pháp
Francois Choay hoàn toàn có cơ s

ất thông qua cấu trúc, qua vật liệu, qua tỷ xích
ăn nh
ịp với tầm vóc con ng
ười.
Hình th
ức phát triển ấy gắn chặt với những chuẩn mực
c
ộng đồng, hoà
quyện với văn hoá dân gian v
à cuộc sống đời thường của đô thị. Vì vậy
mà nó là bi
ểu
hi
ện của thế giới quan
c
ộng đồng, l
à niềm tự hào đối với thành công của
sự tự gây dựng, là giấc mơ thành hiện thực của cuộc mưu sinh, là gia tài và thông điệp
g
ửi lại cho các thế hệ tiếp nối. Tất cả
đ
ều đ
ược quan niệm sít sao và gắn chặt với đời
s
ống vật chất, đời sống tinh thần
và c
ả đời sống tâm linh của cộng đồng trước khi có sự
xáo tr
ộn
l

ến hoá theo nhịp
s
ống
c
ủa thế
gi
ới
công nghi
ệp hiện đại.
Trong quá trình phát tri
ển đó,
v
ới cách nhìn của
quy ho
ạch
đô th
ị,
trung tâm đô th
ị lịch sử
đ
ã chứa đựng trong lòng nó sự khác biệt g
i
ữa một bên là
l
ịch sử, và còn lại là dấu ấn của tiến hoá.
Trong m
ột tác phẩm của
Thierry Gaudin, ngư
ời ta thấy
có nh

đô th
ị đã thay đổi từ mô hình phát triển tự do thành đô
th
ị có
quy ho
ạch.
Ki
ến trúc đô thị không còn là công cụ, mà đã trở thành một tác
ph
ẩm
ngh
ệ thuật đ
ược quan niệm, được lĩnh hội và được thực hiện với tư cách là một thực thể
nguyên v
ẹn.
Th
ế kỷ XX chứng kiến ảnh h
ưởng sâu sắc của Chủ nghĩa Công năng đến kiến trúc đô
th
ị, đặc biệt là tại các quốc gia Âu
-M
ỹ. Trong những bản tuyên ngôn của
ch
ủ nghĩa
Công năng, “v
ẻ héo hon lãng mạn”
c
ủa đô thị cũ bị chỉ trích mạnh mẽ.
H
ầu hết các nhà

ối quan hệ lỏng lẻo
v
ới đ
ường phố, với lịch sử và cảnh quan xung quanh.
[62]
Vi
ệc giải quyết các bài toán của đô thị truyền thống như ô nhiễm, quá tải, tắc nghẽn đã
đư
ợc đề xuất dựa tr
ên
s
ự phân chia triệt để chức năng đô thị
thành nh
ững khu vực khác
nhau (cho bốn chức năng chính là ở, giao thông, nghỉ ngơi, làm việc). Đô thị được xây
d
ựng mới dựa tr
ên các nguyên liệu cơ bản là:
giao thông, ánh sáng, cây xanh, nhà cao
t
ầng.
(Hình 1.05)
Trào lưu Hi
ện đại trong kiến trúc v
à
quy ho
ạch không chú trọng nhiều v
ào những khía
c
ạnh xã


nghi
ền nát các cấu trúc lịch sử. Nó tạo nên không gian
ki
ến trúc
đô th
ị có
tính
ch
ất khác biệt, thậm chí
đ
ối lập hoàn toàn với đặc điểm của
ki
ến trúc
đô th
ị tiền công
nghi
ệp, nơi mà công trình
ki
ến trúc
và không gian công c
ộng được nối kết chặt chẽ với
nhau như trong một cơ thể sống. (Hình 1.06, 1.07)
Tính ch
ất duy lý và đoạn tuyệt với quá khứ của chủ nghĩa Công năng đã được
Gordon
Cullen mô t
ả một cách ch
ính xác b
ằng thuật ngữ

túc. [22][27]
Song song v
ới s
ự phát triển các khu đô th

cao t
ầng theo chủ nghĩa Công năng,
quy
ho
ạch hiện đại cũng đã làm xuất hiện những khu đô thị thấp tầng phát triển
dàn tr
ải
, t
ạo
nên nh
ững v
ùng ngoại ô rộng lớn gần như bất tận. Mô hình này được xây dựng ở nhiều
qu
ốc gia, đặc biệ
t là t
ại Hoa
Kỳ nh
ư là hình ảnh đặc trưng của “giấc mơ Mỹ”. Đó là
h
ậu quả hiển nhi
ên của sự lệ thuộc quá đáng vào ô tô và đường cao tốc. Một trong các
h
ệ quả của nó là sự xuống cấp, sự tàn tạ và thiểu năng hoá của các trung tâm đô thị
l
ịch

ến trúc
đô th
ị đầy
ngh
ịch lý. Đó là hình ản
h trung
tâm đô th

v
ới những
cao
ốc
hào nhoáng b

vây ch
ặt
b
ởi những khu nhà cũ kỹ
, nơi

của những thị dân nghèo khó nhất. Trong khi đó thì các khu đô thị mới lan toả về

ớng
ngo
ại ô
, bên c
ạnh
các khu thương m
ại
kh

ện nay có rất
nhi
ều đô thị lớn tại Châu Á đã tự mình đánh mất đi bản sắc văn hoá đô thị trong quá
trình phát tri
ển.
M
ột số nh
à nghiên cứu đúc kết và cho rằng
“s
ức mạnh chủ đạo để xây
d
ựng đô thị ở Châu Á dường như là sự phát triển kinh tế và ý muốn tr
ở th
ành một bộ
ph
ận vẹn to
àn của làn sóng kinh tế toàn cầu…Các khu đô thị mới thể hiện lọai sức
m
ạnh chủ đạo này có thể tìm thấy ở nhiều nơi như đô thị mới Hà Nội, khu Nam Sài
Gòn, ho
ặc các dự án ở Thượng Hải
- bao g
ồm Phố Đông và 11 đô thị vệ tinh được
quy
ho
ạch”.
[65] T
ừ đó,
các công trình ki
ến trúc

công trình c
ũ sẽ không
t
ạo được hiệu quả
l
ợi nhuận như các công trình cao tầng, bất
ch
ấp các giá trị văn hoá lịch sử của chúng.
Hi
ện t
ượng này làm cho bảo tồn và phát
tri
ển nhiều khi bị đặt vào trạng thái xung đột. Nhận định này không đồng nghĩa
v
ới
vi
ệc phủ nhận những nỗ lực g
ìn giữ di sản
ki
ến trúc
đô th
ị, từ những ví dụ có tính chất
chi
ến lược như ở Nhật Bản, đến những ví dụ mang tính giải pháp như trường hợp
Singapore, B
ắc Kinh, Kualar Lumpur, Bangkok…Tuy nhi
ên, quá trình hiện đại hoá ưu
tiên cho phát tri
ển có thể được xem như bức tranh chủ đạo ở
r

ột vài thập kỷ gần đây
, v
ấn đề bảo tồn di sản
ki
ến trúc
đô th
ị mới bắt đầu được
quan tâm. Châu Á đang ngày càng khám phá l
ại quá khứ
c
ủa mình, và nhiều nước
trong khu v
ực phải xem xét lại vấn đề bảo tồn di sản và đa dạng văn hóa. Những nỗ lực
muộn màng của cả Thượng Hải và Singapore trong việc bảo tồn và phục dựng một số
khu ph
ố lịch sử, ví dụ như khu vực Clarke Quay ở Singapore hoặc Xi
ntiandi
ở Thượng
H
ải l
à những minh chứng cho nhận định đó. Tuy nhiên các minh hoạ trên về thực chất
ch
ỉ là gìn giữ hoặc tái tạo lớp vỏ kiến trúc cho mục tiêu phát triển du lịch. Ở đó, giá trị
văn hoá phi v
ật thể
c
ủa di sản đ
ã vĩnh viễn mất đi trong quá trì
nh tri
ệt ti


Vi
ệt Nam truyền thống đều
đ
ã hình thành và tồn tại trong sự chi phối của
quy lu
ật đó. Có thể kể đến những trường
h
ợp điển h
ình như
Hoa Lư, Thăng Long-Hà N
ội, Tây Đô, Phú Xuân
-Hu
ế
, là nh
ững đô
th
ị mà trong mối tương quan giữa hai yếu tố tạo thị, phần “đô” luôn luôn tỏ ra chiếm
ưu th
ế.
Trong b
ối cảnh đó, dù phải lệ thuộc vào phần
“đô” như “m
ột lý do để tồn tại”, thì phần
“th
ị”
- b
ằng quá trình hấp thu năng lực sản xuất thủ công và mở rộng khả năng giao
thương các s
ản phẩm thủ công và nông nghiệp

ối li
ên h
ệ thống nhất giữa “phố”
và “phư
ờng” trên từng không gian đô thị khép kín là phương thức đô thị hoá chủ đạo
c
ủa phố thị H
à Nội
truy
ền thống. Kiến trúc ti
êu biểu ở đây là những “ngôi nhà ống”
bám theo m
ặt phố với chiều rộng hạn chế, nhưng chiều sâu có khi đến vài chục mét, và
đư
ợc phân đoạn bởi những khoảng sân trong lấy sáng. Nhiều lớp nh
à mái ngói lô xô,

ợn theo các phố quanh c
o nh
ỏ hẹp là kết quả của một quá trình hình thành và phát
tri
ển
trong b
ối cảnh
đư
ợc tôi luyện từ truyền thống thẩm mỹ dân gian, gắn chặt với đời
s
ống ngày thường của nhiều thế hệ thị dân. Vì vậy mà thông qua quá trình sàng lọc
kh
ắt khe từ những chuẩn mực c

các đô th
ị đôi lúc và đôi nơi xuất hiện
v
ới
cách v
ận hành
tương đ
ối
khác bi
ệt. Có
trư
ờng hợp đô thị do Nh
à nước khai sinh nhưng phát triển
ph
ồn thịnh chủ yếu nhờ v
ào
th
ế mạnh kinh tế của phần “thị” như
Ph
ố Hiến.
Và c
ũng có những trường hợp mà từ
nguyên nhân l
ịch sử, điều kiện kinh tế, vị trí địa lý, đô thị đ
ã nổi lên với sắc màu rộn rã
c
ủa “thị phố” và bóng dáng có phần mềm mỏng, thậm chí đô
i lúc nh
ạt nhoà của phần
“đô”. H

ản phố xá, bến cảng, kiến trúc dân dụng
-tôn giáo-
tín ngư
ỡng
ở đây v
ẫn còn được giữ gìn tương đối nguyên
v
ẹn. Đô thị Hội An được bảo
t
ồn dưới góc độ tổng thể di sản đô thị, là trường hợp duy nhất ở Việt Nam và cũng là
trư
ờng hợp hiếm có trên thế giới.
[63] (Hình 1.11)
1.2.5. Nh
ững biến đổi của kiến trúc đô thị Việt Nam truyền thống trong bối
c
ảnh đô thị hóa
hi
ện đại
Trư
ớc thế kỷ XIX, đô thị Việt nam trong phần lớn trường hợp chỉ là những không
gian“n
ổi l
ên như những cù lao lác đác giữa cái biển nông thôn, nông nghiệp và nông
dân”. Th
ực thể lớn nông thôn, nông nghiệp và nông dân là những hằng số của phương
trình l
ịch sử Việt Nam, l
à sức hút đa dạng và dai dẳng, là nguyên nhân làm cho xu thế
nông thôn hoá luôn l

c
ủa nó.
Trong quá trình này, chúng ta có th
ể nhận thấy sự
bi
ến đổi
có ph
ần
mang tính tri
ệt để
trên không gian ph
ần
‘đô” t
ại nhiều thành phố lớn.
Trong khi đó th
ì phần “thị”, dù đã
có nh
ững biến đổi nhất định ở lớp vỏ vật chất thông qua tác động của
quá trình phát
tri
ển hiện đại, vẫn cơ bản lưu giữ được
đ
ặc trưng
ki
ến trúc
đô th

truy
ền thống
. Đ

. Tuy nhiên xét trên c
ả quan điểm lịch đại lẫn đồng đại, th
ì từ
nh
ững
nguyên nhân l
ịch sử khác nhau, mà đặc biệt là chiến tranh
và trì tr
ệ kinh tế,
nhìn chung
đô th
ị hoá hiện đại ở Việt Nam cho đến cuối thế kỷ XX vẫn l
à một quá trình diễn ra với
t
ốc độ chậm, trình độ không cao.
[46] Trong b
ối cảnh đó,
ki
ến trúc
đô th
ị Việt Nam
không thay đ
ổi
theo hư
ớng
hi
ện đại hoá triệt để
.
Chỉ từ những năm 1990, mở cửa kinh tế đã và đang tác động mạnh lên quá trình phát
tri

ốn không được cải thiện tương xứng với
quy mô phát tri
ển.
Và c
ũng có nơi như khu vực trung tâm TPHCM, s
ức ép tăng trư
ởng
d
ẫn đến hiện tượng
xây d
ựng dồn
nén nhi
ều công trình cao tầng
trong lòng trung tâm l
ịch sử
, t
ạo nên
nh
ững tác động lớn đối với
đ
ặc tr
ưng ki
ến trúc
đô th
ị.
Vi
ệc tìm kiếm giải pháp phù hợp
đ

duy trì các giá tr

hàng đ
ầu. Trong bối cảnh đặc
bi
ệt ấy, các Chúa Nguyễn đã nới lỏng chính sách cai trị truyền thống để thực thi chính
sách “th
ả nổi”: tự do chiếm hữu ruộng đất, khuyến khích th
ương mại, khuyến khích tư
h
ữu… Các chính sách “thả nổi” ấy đã làm đẩy mạnh công c
u
ộc khẩn hoang lập ấp, biến
lúa g
ạo thành hàng hoá. Từ khi lúa gạo trở thành hàng hoá, Sài Gòn có thêm nhiều phố
đ
ể chứa hàng và nhiều chợ (thị) để trao đổi và mua bán. “Phố thị” Sài Gòn đã hình
thành trong b
ối cảnh thịnh vượng do mặt hàng nông sản tạo ra.
T
ừ đó xuất hiện thêm
nhi
ều chợ và phố buôn bán các mặt hàng khác hoặc làm nghề thủ công dịch vụ, tại
nh
ững nơi “trên bến dưới thuyền”.
Năm 1772, Luỹ Bán Bích được xây dựng, đã khép kín địa bàn Sài Gòn, tạo cho nó một
th
ể thống nhất về địa lý, kinh tế, xã
h
ội và quốc phòng. Năm 1790,
v
ới cột mốc khởi

Quy có “ph
ố xá đông đúc, d
ày đặc”.
D
ọc theo đ
ường bộ và đường
sông n
ối liền Sài Gòn và Chợ Lớn, các xóm
làng phát tri
ển trù mật. Nhà khoa học
ngư
ời Anh Finlayson đến S
ài Gòn vào thời điểm này, đã nhận thấy
“nhà c
ửa rộng lớn,
thích h
ợp với phong thổ. Mái lợp ngói. Cột điều mộc. Vách thì trét đất sét lên sườn tre
r
ồi tô hồ. Nhiều nhà cao cẳng, sàn bằng ván, x
ếp h
àng dọc theo bờ kênh, bờ sông hay
d
ọc theo đường cái rộng rãi quang đãng. Phố xá ngay hàng thẳng lối hơn nhiều kinh
thành
ở Châu Âu”.
[14]
K
ết thúc sứ mạng lịch sử sau mười năm đảm nhiệm vai trò kinh sư (1790
-1801), Sài
Gòn nh

và th
ịnh v
ượng.
[28] Thành ph
ần d
ân cư tr
ở n
ên đa dạng, với sự hiện diện của người
Vi
ệt, Hoa kiều, người Khmère, người Âu. Ngay từ đầu thế kỷ XIX, Sài Gòn đã mang
dáng d
ấp của một đô thị quốc tế. Đó chính l
à di sản truyền thống quan trọng mà Sài
Gòn
để lại trước khi nó chuyển mình vào một
quá trình
đô thị hoá theo phương thức
m
ới kể từ nửa sau thế kỷ XIX.
[52] (Hình 1.12)
1.3.2. Ki
ến trúc đô thị thời Pháp thuộc
Năm 1859, th
ực dân Pháp tiến chiếm Sài Gòn. Trong cuộc xâm lược này, thành Gia
Đ
ịnh (thành Phụng) đã bị san phẳng, xoá sạch đi dấu
v
ết cuối cùng của phần “đô”. Sự
ki
ện này đánh dấu sự

à xới nát phần “thị” cũ bằng mạng lưới
quy hoạch mới.
Tính ch
ất phân khu chức năng đ
ược thể hiện rõ ràng với các khu hành chính, thương
m
ại, công nghiệp, quân sự và nhà ở riêng biệt.
Không gian công c
ộng đ
ược
quy ho
ạch có điểm nhấn d
ưới dạng công trường bán
nguy
ệt tại vị trí nay là công trường Mê Lin
h, còn l
ại là các bến sông, quảng trường
công c
ộng, giếng phun v
à vòi nước tại mỗi khu phố.
Quy ho
ạch giao thông có cấu trúc
đ
ịnh hướng đường thẳng dạng ô cờ, với hai cấp đường rộng từ 20 đến 40 mét. Theo
hình dung c
ủa Coffyn:
“Tuy đ
ã cố gắng dung hòa các
l
ợi ích khác nhau, chúng tôi hầu

Trích đoạn Cơ sở khoa học về duy trì và chuyển tải tính đa dạng chức năng của kiến Cơ sở khoa học về duy trì và chuyển tải bản sắc của không gian công cộng Cơ sở khoa học về duy trì và chuyển tải tính đa dạng hình thức của kiến trúc đô thị Các ví dụ về xây dựng công trình kiến trúc mới trong không gian đô Các đề xuất của Hiến chương Đô thị mớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status