BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ
ÀO TẠO
TRƯỜNG Đ
ẠI
HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH
NGUYỄN DIỄM KIỀU GIANG
PHÁT TRI Ể N TÀI CHÍ NH VÀ TĂNG TRƯ Ở NG
KI NH TẾ Ở MỘ T SỐ QUỐ C GI A ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ
ÀO TẠO
TRƯỜNG Đ
ẠI
HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH
NGUYỄN DIỄM KIỀU GIANG
PHÁT TRI Ể N TÀI CHÍ NH VÀ TĂNG TRƯ Ở NG
KI NH TẾ Ở MỘ T SỐ QUỐ C GI A ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HAY SINH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở
2.2.1 Nhóm 1: Những bằng chứng cho thấy phát triển tài chính tác động mạnh đối với
tăng trưởng kinh tế ……………………………………………………………………. 13
2.2.2 Nhóm 2: Những bằng chứng cho thấy phát triển tài chính tác động yếu đối với
tăng trưởng kinh tế ……………………………………………………………………. 23
2.2.3 Nhóm 3: Những bằng chứng cho thấy phát triển tài chính không có tác động đối
với tăng trưởng kinh tế ……………………………………………………………… 30
Kết luận chương 2 ………………………………………………….………………………… 33
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Quy trình phân tích & thực hiện đề tài …………… … …………………… 35
3.2 Dữ liệu …… 36
3.3 Phân tích mô tả dữ liệu khu vực tài chính của các quốc gia trong mẫu nghiên
cứu …………………………………………………………………………………… 36
3.4 Mô hình nghiên cứu 39
3.5 Mô hình, phương pháp thực hiện ước lượng và kiểm định 42
3.5.1 Mô hình dữ liệu bảng 42
3.5.2 Phương pháp thực hiện ước lượng 42
3.5.3 Phương pháp kiểm định 43
3.5.4 Phần mềm Stata 45
Kết luận chương 3 …………………………………………………………….……….…… 45
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 Kết quả thống kê mô tả 46
4.1.1 Kết quả thống kê mô tả của sáu quốc gia Đông Nam Á …………………… 46
4.1.2 Kết quả thống kê mô tả về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và tăng trưởng
ở từng quốc gia trong mẫu nghiên cứu ……….…………………………………… 50
4.2 Kết quả lựa chọn phương pháp ước lượng cho mô hình dữ liệu bảng ……………. 60
4.3 Kết quả nghiên cứu hồi quy …………… … ……………… ………….…….… 67
Kết luận chương 4 …………………………………………………………….……………… 70
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN …………………………… 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Gợi ý chính sách …………………………………………………………………. 73
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hồi quy các biến độc lập
25
Bảng 3.1: Giải thích các biến trong mô hình
41
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến
47
Bảng 4.2: Tổng hợp giá trị trung bình của các yếu tố đến tăng trưởng GDP
48
Bảng 4.3: Mối quan hệ giữa lnL, lnK, M2/GDP, PC/GDP và BD/GDP với
lnGDP của Việt Nam
51
Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa lnL, lnK, M2/GDP, PC/GDP và BD/GDP với
lnGDP của Malaysia
52
Bảng 4.5: Mối quan hệ giữa lnL, lnK, M2/GDP, PC/GDP và BD/GDP với
lnGDP của Indonesia
53
Bảng 4.6: Mối quan hệ giữa lnL, lnK, M2/GDP, PC/GDP và BD/GDP với
lnGDP của Lào
55
Bảng 4.7: Mối quan hệ giữa lnL, lnK, M2/GDP, PC/GDP và BD/GDP với
lnGDP của Philippines
56
Bảng 4.8: Mối quan hệ giữa lnL, lnK, M2/GDP, PC/GDP và BD/GDP với
lnGDP của Thái Lan
57
Bảng 4.9 : Kết quả hồi quy theo phương pháp ước lượng thô (Pooled)
60
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến
TÓM TT
Nghiên cu này phân tích mi quan h gia phát trin tài chính và tng
trng kinh t ca mt s quc gia trong khu vc ông Nam Á bao gm
Malaysia, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Lào và Vi
t Nam.
Kt qu hi quy bng mô hình kinh t lng cho thy các ch tiêu phát
trin tài chính sáu quc gia này có tác đng đn tng trng kinh t. C th,
k
t qu nghiên cu cho thy tn ti mi quan h khá mnh và thun chiu gia
các yu t nh tng trng vn đu t, tng trng lc lng lao đng, cng nh
t
l tng tin gi trong h thng ngân hàng so vi GDP ca sáu nc kho sát
trong giai đon 2000 - 2012 đi vi tng trng kinh t. Mt khác, t l cung
ti
n so vi GDP li th hin mi quan h ngc chiu và khá yu đn tng
trng kinh t. Nhìn chung, t các kt qu nghiên cu cho thy phát trin tài
chính, tích ly vn và gia tng lc lng lao đng có tác đng tích cc đn tng
trng kinh t ca sáu quc gia kho sát khu vc ông Nam Á trong giai đon
2000 - 2012.
2
CHNG 1: GII THIU
1.1 Lý do chn đ tài
T trc đn nay, các nhà hoch đnh chính sách và điu hành kinh t v
mô luôn mun tìm ra nhng đáp án cho bài toán tng trng kinh t ca mt
quc gia. Tìm kim ngun vn đu t hiu qu, nâng cao cht lng ngun lao
đng, điu hành chính sách lãi sut phù hp, kim soát lm phát, … đu nhm
hng đn mc tiêu thúc đy tng trng và phát trin kinh t. Bên cnh đó, vai
trò ca phát trin tài chính ngày càng nhn đc s quan tâm nhiu hn trên th
gii trong bi cnh hi nhp kinh t quc t din ra mnh m và nn kinh t th
gii phi tri qua nhiu cuc khng hong kinh t tài chính ln.
mnh vai trò ca phát trin tài chính theo chiu sâu đi vi tng trng kinh t,
rng phát trin tài chính là cn thit đ duy trì tng trng kinh t bn vng, nht
là ca khu vc châu Á trong giai đon hu khng hong.
Vit Nam nói riêng và khu vc ông Nam Á nói chung đang trong quá
trình hi nhp sâu rng vi nn kinh t th gii. Vit Nam, cùng vi quá trình
phát trin kinh t, h thng tài chính đã có nhiu đóng góp cho tng trng kinh
t Vit Nam trong sut hn 3 thp k qua. Tuy nhiên, liu vai trò ca khu vc tài
chính đi vi tng trng kinh t đã nhn đc s đánh giá và quan tâm đúng
mc ca các nhà hoch đnh chính sách và điu hành kinh t v mô ca các quc
gia ông Nam Á hay cha? Chính điu này đã thôi thúc tác gi thc hin nghiên
cu này, đ tìm hiu xem phát trin tài chính có th đc xem là mt nhân t tích
cc trong vic tìm li gii cho bài toán tng trng kinh t ca các quc gia khu
vc ông Nam Á hay không?
Xut phát t tm quan trng đó, tác gi đã chn ra mt s quc gia thuc
nhóm nc có thu nhp trung bình theo phân loi ca Ngân hàng th gii trong
khu vc ông Nam Á, c th trong nghiên cu này gm các nc là Philippines,
Vit Nam, Indonesia, Lào, Thái Lan và Malaysia. ng thi tác gi s dng s
liu thng kê trong giai đon gn đây t nm 2000 đn nm 2012 ca các quc
4
gia này đ nghiên cu v mi quan h gia phát trin tài chính và tng trng
kinh t.
1.2 Mc tiêu nghiên cu
Thi gian gn đây, nn kinh t khu vc và th gii đã phi tri qua nhiu
bin đng, trong đó khu vc tài chính - tin t vn là lnh vc nhy cm và d b
tác đng mnh nht. Khu vc tài chính - tin t, đc bit là các trung gian tài chính
đóng vai trò quan trng đi v
i s
phát trin và tng trng kinh t ca mt quc
gia. Chính vì vy nghiên cu mun đi tìm hiu xem phát trin tài chính có nh
hng và tác đng đn tng trng kinh t nh th nào. Chng hn, t l cung
Indonesia, Thái Lan, Lào và Philippines.
D liu nghiên cu ch yu ly t ngun s liu thng kê trong h thng
tài khon quc gia ca sáu quc gia trên (Key Indicators for Asia and the Pacific
2013 và Global Financial Development Database 2013) ti website ca Ngân
hàng phát trin Châu Á – ADB (http://www.adb.org/Statistics/ki.asp) và Ngân
hàng th gii – WB (http://databank.worldbank.org/data) trong khong thi gian
t nm 2000 đn nm 2012.
1.6 Phng pháp nghiên cu
Trong nghiên cu này, tác gi s dng nhng phng pháp ch yu nh
sau:
Phng pháp thng kê, thng kê mô t, tng hp, phân tích: đ xem
xét, đánh giá nhng đim tng đng hay khác bit ca các quc gia nghiên cu;
6
đng thi xem xét tác đng ca các bin đc lp đn tng trng kinh t (bin
ph thuc).
Phng pháp hi quy cho d liu bng, vi ba phng pháp c lng
là c lng thô (pooled regression), tác đng c đnh (fixed effect) và tác đng
ngu nhiên (random effect): đ tr li cho câu hi rng phát trin tài chính có tác
đng nh th nào đn tng trng kinh t, chng hn nh t l cung tin so vi
GDP tác đng nh th nào đn tng trng kinh t, hay t l tín dng khu vc t
nhân so vi GDP tác đng nh th nào đn tng trng kinh t…
Kim đnh Likelihood Ratio, Wooldridge, Breusch-Pagan Lagrange
Multiplier (LM) và Hausman s đc s dng đ kim chng tính phù hp ca
các phng pháp c lng.
Phn mm thng kê STATA s đc s dng đ x lý d liu bng
trong nghiên cu này.
1.7 Kh nng đóng góp, ý ngha khoa hc và thc tin ca đ tài nghiên cu
Nghiên cu này ca tác gi hng đn tìm hiu phát trin tài chính tác
đng đn tng trng kinh t nh th nào khu vc ông Nam Á, c th là sáu
quc gia: Malaysia, Indonesia, Philippines và Vit Nam. C th, nghiên cu s
TRC ÂY
2.1 C s lý thuyt khoa hc
2.1.1 Phát trin tài chính
Theo Adnan, Noureen (2011) trong tác phm “Measurement of Financial
Development: A Fresh Approach” đ cp đn thut ng “phát trin tài chính”.
Theo đó, phát trin tài chính (financial development) đc đnh ngha là các
chính sách, các yu t và các t chc đa đn các trung gian tài chính và th
trng tài chính hiu qu.
Phát trin tài chính theo chiu rng đ cp đn phát trin tài chính ch yu
da vào yu t vn đu t và lao đng. Phát trin kinh t theo s phát trin tài
chính theo chiu rng mang ý ngha là gia tng lng vn đu t phù hp vi s
gia tng ca lao đng.
McKinnon (1991) trong tác phm “The Order of Economic Liberalization:
Financial Control in the Transition to a Market Economy” đ cp đn thut ng
“phát trin tài chính theo chiu sâu”, theo đó phát trin tài chính theo chiu sâu là
s
gia tng t l giá tr các tài sn tài chính so vi GDP.
H thng tài chính có vai trò quan trng thúc đy nn kinh t phát trin
thông qua vic thc hin hai chc nng chính là dn vn và sàng lc, h tr
d án hiu qu. Khái nim chiu sâu tài chính tp trung vào chc nng th
nht ca h thng tài chính. i vi chc nng dn vn, h thng tài chính
điu tit ngun vn t ni tm thi tha vn đn ni tm thi thiu vn, t đó
tích ly vn đ đu t vào nn kinh t. Phát trin h thng tài chính theo chiu
sâu là khuyn khích tit kim, tng đu t, t đó tng tng sn phm quc ni
(GDP) và th hin cui cùng s gia tng t l giá tr ca các tài sn tài chính
so vi GDP.
9
H thng tài chính vi nhiu loi tài sn tài chính s khuyn khích tit
kim và gia tng đu t; Khi đó:
• Ngi tit kim tìm thy nhiu c hi đu t trong h thng tài
2
M3: gm M2 cng vi Tin gi có kì hn trên 1 nm, trái phiu ngân hàng, các giy t có giá khác …
10
đích đ đo lng tm quan trng tng đi ca ngân hàng so vi
c quan tin t.
Ngoài ra, còn có th s dng thc đo là t l mc đ vn hóa
trên th trng chng khoán so vi GDP. Thc đo này đo lng
quy mô tng đi ca th trng vn trong mt nn kinh t.
Ngoài ra, còn có mt s thc đo mc đ phát trin tài chính nh
Biên lãi sut thc (Net Interest Margin: đo lng chênh lch gia
chi phí mà các ngân hàng phi tr cho ngi cung cp vn vi
thu nhp mà các ngân hàng nhn đc t nhng công ty và ngi
đi vay. Thc đo này đo lng hiu qu (efficiency) ca h
thng ngân hàng), Ch s t do hóa khu vc tài chính, ngân hàng
(Freedom in Banking and Finance index: là ch s đo lng đ
m ca h thng tài chính - ngân hàng, đc xây dng bi t
chc The Heritage Foundation ca M),
Ngoài ra, theo Ngân hàng Th gii trong “Global Financial Development
Database”, còn có mt s thc đo phát trin tài chính khác chng hn nh t l
tng tin gi trong h thng ngân hàng so vi GDP (Bank deposits to GDP) hay
t l tài sn ca t chc tài chính so vi GDP (Financial Institutions’ asset to
GDP). Nhng ch tiêu này đo lng quy mô hay đ ln tng th ca các trung
gian tài chính trong nn kinh t.
2.1.2 Tng trng kinh t
Theo Kulkarni, Kishore G. (2008) trong chng 3 ca tác phm
“Principles of Macro-Monetary Economics”, tng trng kinh t là s gia tng
ca tng sn phm quc ni (GDP) hoc tng sn phm quc gia (GNP) hoc thu
nhp bình quân đu ngi (PCI) trong mt thi gian nht đnh. Nh vy, tng
trng kinh t th hin s thay đi v lng ca nn kinh t.
11
Xem ph lc s 7 (b) “T do hóa tài chính và tng trng” do Nguyn Quý Tâm biên dch, chng trình
Ging dy Kinh t Fulbright niên khóa 2010-2012.
4
Xem ph lc s 7 (c) “Tài chính, tng trng và phát trin kinh t” do Hi ng biên dch, chng trình
Gi
ng dy Kinh t Fulbright niên khóa 2011-2013.
12
Trung gian tài chính có tim nng gim thiu chi phí tìm kim và x lý các
thông tin tài chính liên quan đn vic thc hin quyt đnh và trao đi giao dch.
Các trung gian tài chính này làm tng phúc li ngi tiêu dùng khi tip cn đc
ti công chúng, vì vy làm gia tng tit kim và gim bt các đc trng đc
quyn ca các giao dch tín dng. Vai trò ca trung gian tài chính trong vic gim
các mc phi kinh k ca thanh khon trong h thng h gia đình thúc đy tng
trng kinh t vi s huy đng vn tt hn cho vic s dng hiu qu. Vic m
rng ti u ca trung gian tài chính cng có th làm gim tn tht phúc li mà to
ra t s cnh tranh không hoàn ho trong khu vc ngân hàng và các khu vc liên
quan khác.
Các ngun lc, công c, th trng và th ch tài chính đóng góp vào vic
gim bt chi phí giao dch và nâng cao hiu qu s dng ngun lc c trong ngn
hn ln trong dài hn. Các chc nng ca h thng tài chính bao gm vic đi
chiu so sánh và x lý các thông tin có liên quan, to điu kin thun li cho giao
dch, qun lý ri ro, mua bán ri ro nh là mt nhân t ca qun lý ri ro, phân
b
vn, huy đng và hng dn các ngun lc (tit kim t kinh t ni đa và các
ngun lc tài chính bên ngoài) và cho phép ký kt và thc hin các kh c tài
chính.
Phát tri
n tài chính đóng góp cho tng trng kinh t ch yu thông qua
gim bt chi phí cung cp vn và tinh thn doanh nhân đc tng cng. C hai
nhân t này thúc đy s đi mi, và to ra mt nn tng c s h tng kinh t cho
ngân hàng và
đnh ch tài chính phi ngân hàng chia cho GDP hay đc đo
bng t s M2/GDP. Tác gi s dng bin này đ đo lng phát trin tài
chính theo chiu sâu thông qua quy mô ca nhân t trung gian tài chính
trong nn kinh t (da trên nhng nghiên cu truyn thng trc đó ca
Goldsmith (1969) và McKinnon (1973)).
• X là các bin kim soát gm thu nhp bình quân đu ngi, giáo dc, n
đnh chính tr, ch s t giá hi đoái, thng mi, chính sách tài chính- tin
t.
Nghiên cu ch ra rng có mi quan h đáng k v mt kinh t và ý ngha
thng kê gia chiu sâu tài chính và (i) tng trng thc bình quân đu ngi dài
hn, (ii ) tích ly t bn, và (iii ) tng nng sut. Kt qu h s DEPTH là 0,024
ng ý rng mt quc gia nu gia tng DEPTH t mc tng trng thp nht trung
bình (0,2) đn mc tng trng cao nht trung bình (0,6) s làm tng tc đ tng
trng bình quân đu ngi ca quc gia đó lên gn 1 phn trm mi nm. ây
là ln. Các kt qu hi quy cng ch ra rng h s DEPTH trong nm 1960 là mt
yu t d báo tt cho t l tng trng kinh t tip theo, tích ly vn vt cht và
nâng cao hiu qu kinh t trong 30 nm ti, ngay c sau khi kim soát đc thu
nhp, giáo dc, và các bin pháp tin t, thng mi và chính sách tài khóa. Do
đó, phát trin tài chính có th d báo tng trng trong dài hn.
Nghiên cu ca Levine, Ross (2003) “More on finance and growth:
More finance, Mor
e
growth?” còn đ cp đn nghiên cu vi mô ca Rajan,
Raghuram G. và Zingales, Luigi (1998a) nghiên cu v mi quan h gia phát
15
trin tài chính và tng trng kinh t. D liu đc s dng cho nghiên cu là d
liu bng, t 36 ngành và qua 41 quc gia trong giai đon 1980 – 1990.
Mô hình hi quy đc các tác gi s dng có dng:
Growth
i
)
;
Các chun mc k toán là ch s cht lng báo cáo tài chính.
Kt qu nghiên cu cng tìm thy rng phát trin tài chính có nh hng
kinh t ln gn gp đôi đi vi s tng trng ca các công ty so vi nh
hng đn quy mô công ty. C th, kt qu h s External
k
*Total
Capitalization
i
bng 0,069, là có tác đng tích cc và có ý ngha thng kê
mc 1 phn trm. iu này ng ý rng s gia tng phát trin tài chính làm gia
tng s tng trng ca các ngành công nghip ph thuc vào ngun tài chính
16
bên ngoài. S hin din ca mt th trng tài chính phát trin tt mt quc
gia to ra cho quc gia đó mt li th so sánh trong các ngành công nghip ph
thuc vào ngun tài chính bên ngoài.
Nghiên cu ca Levine, Ross (2003) cng đ cp đn nghiên cu cp
đ v mô ca Ross Levin, Norman Loayza và Thorsten Beck (2000), và Beck,
Levine và Loayza (2000). Levine và các cng s (2000) đã tin hành nghiên cu
thc nghim v mi quan h gia phát trin tài chính và tng trng kinh t cho
nhiu nc. Các tác gi s dng phng pháp c lng Moment tng quát
GMM cho mô hình h
i quy, vi d liu chéo cho 63 quc gia và d liu bng
đng cho 77 quc gia t nm 1960 đn nm 1995. Phát trin tài chính đc các
tác gi đo lng thông qua hai ch s, đó là t l cung tin so vi GDP (M2/GDP)
và t l tín dng khu vc t nhân so vi GDP (PC/GDP).
Mô hình s dng c bn là:
G