p
—
B ộ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
^ ^ ^ ^ ^ ^ ^ ^ ^
ĐINH NGUYỄN THU TRANG
KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA MỘT số DOANH
NGHIỆP DƯỢC VỂ VẤN ĐỂ BẢO HỘ sở Hữu
TRÍ TUỆ TRƯỚC THỂM HỘI NHẬP WTO
• • •
(KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001 - 2006)
Người hướng dẫn : Th.s Đố Xuân Thắng
Nơi thực hiện : Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện : Tháng 10/2005 - tháng 5/2006
Hà Nội - tháng 5 năm 2006 I
m
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tôt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới:
- Th.s Đỗ Xuân Thắng - người thầy đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình
cho tôi trong suôt quá trình làm khoá luận , giúp tôi có những phương pháp
nghiên cứu tốt nhất cho luận văn của mình.
- Th.s Trần Thị Lan Anh - người đã đóng góp cho tôi những ỷ kiên
quỷ báu trong quá trình làm khoá luận.
Tôi xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu săc tới các thây có giáo của trường Đại
học Dược, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Quản lý & kinh tê Dược,
nhũng người đã dìu dắt tôi trưởng thành trong suốt năm năm học qua.
Tôi cũng xỉn bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám đốc, Phòng Nghiên cứu
phát triên, Phòng Marketing tại các công ty dược mà tôi đã nghiên cứu
1.2.1. Sáng chê
3
1.2.2. Kiêu dáng công nghiêp
5
1.2.3. Nhãn hiêu hàng hỏa
6
1.2.4. Bí mãt kinh doanh
8
1.2.5. Tên thương mai
9
1.2.6. Tên goi xuât xứ hàng hóa và chi dân đỉa lý
9
1.2.7. Quyên chông cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở
hữu công nghiêp
10
1.3. Luât và Hiêp đinh Quôc tê liên quan đên bảo hô SHTT
10
1.3. ỉ . Các điêu irớc Quôc tê về SHTTmà Việt Nam đã kỷ kêt hoặc
tham g ia
10
1.3.2. Các điều ước Quốc tế về SHTT khác mà Việt Nam chưa tham
ợici
10
1.3.3. Các Hiệp định song phương vê SHTT mà Việt Nam đã kí kêt
11
1.4. Hệ thống các văn bản quy phạm Pháp luật về SHTT của Việt
11
Viêt Nam
26
Phần 2. ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
28
2.1. Đôi tương, đia điêm và thời gian nghiên cứu
28
2.1.1. Đôi tương nghiên củv
28
2.1.2. Đỉa điêm nghiên cứu
28
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
28
2.2. Nôi dung nghiên cứu
28
2.3. Phương pháp nghiên cứu
29
2.3.1. Phương pháp chon mẫu
30
2.3.2. Phương pháp thu tháp sô liêu 30
2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý sô liêu
32
Phần 3. KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUÂN
33
3.1. Kêt quả nghiên cứu
33
3. ỉ. ỉ. Hoạt động đăng ký’ bảo hộ SHCN của các doanh nghiệp tại
(The General Agreement on Tariff and Trade)
KDCN : Kieu dáng công nghiệp
KHCN : Khoa học công nghệ
KHKT : Khoa học kĩ thuật
LSHTT : Luật sở hữu trí tuệ
NHDV : Nhãn hiệu dịch vụ
NHHH : Nhãn hiệu hàng hoá
SHCN : Sở hữu công nghiệp
SHTT : Sở hữu trí tuệ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TRIPS : Hiệp định thương mại về các khía cạnh liên quan
đến quyền sở hữu tài sản trí tuệ (Trade - Related
Aspects of Intellectual Property Rights)
WIPO : Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual
Property Organization)
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade
Organization)
DANH MỤC BẢNG CÓ TRONG LUẬN VĂN
SỐ bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1
Số lượng đơn đăng kí bảo hộ và Văn bằng bảo hộ đã được
cấp tại Cục SHTT từ năm 1998-2004
33
Bảng 3.2
Sô lượng đơn đăng kí bảo hộ Sáng chê và Văn băng bảo hộ
đã được cấp tại Cục SHTT từ năm 1998-2004
34
Bảng 3.3
Bảng 3.11
Thời gian các doanh nghiệp bắt đầu tiến hành hoạt động
đăng kí bảo hộ KDCN, NHHH
46
Bảng 3.12
Số lượng các sản phẩm đã đăng kí bảo hộ NHHH, KDCN
tại các công ty dược
47
Bảng 3.13
Tỷ lệ phân biệt các dâu hiệu được phép, không được phép
bao hộ NHHH, KDCn
51
Bảng 3.14
Tỷ lệ hiêu biêt vê thủ tục xác lập quyên SHCN đôi với
NHHH, KDCN theo quy định của pháp luật
52
DANH MỤC HÌNH CÓ TRONG LUẬN VĂN
SỐ hình
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Mô hình hệ thông pháp luật Việt Nam vê bảo hộ SHTT
24
Hình 1.2
Hình ảnh sản phâm Postinor 2 và sản phâm vi phạm bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp
27
Hình 2.3
Nội dung nghiên cứu của đê tài
29
kinh tế quốc tế cùng những tranh chấp thương mại liên quan đến quyền SHTT
càng làm tăng tính nghiêm ngặt của vấn đề xây dựng, bảo hộ và phát triên
quyền SHTT. Điều đó đòi hỏi DNVN cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa
trong việc xác lập quyền SHTT đối với tài sản trí tuệ của mình, đông thời đòi
hỏi hệ thống pháp luật Việt Nam cần phải có cơ chế bảo hộ quyền SHTT đê
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các doanh nghiệp. Đó là biện pháp
quan trọng để bảo hộ cho các doanh nghiệp nhằm ngăn ngừa mọi hành vi
chiếm đoạt, đánh cắp những tài sản trí tuệ có giá trị, đồng thời cũng là cơ
sở pháp lý duy nhất đê chông lại các hành vi xâm phạm trên.
Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và
tính mạng con người. Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh dược phâm luôn
phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng,
nghiêm cấm mọi hành vi kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng. Hơn
nữa, với đặc tính là ngành kinh tê kĩ thuật, ngành Dược cũng phải tuân theo
các quy luật của kinh tế thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung
cầu Thực tế đó đòi hỏi các DNDVN cần có sự quan tâm đúng mức tới việc
bảo hộ SHCN nhằm thiết lập quyền sở hữu hợp pháp đối với các sản phẩm
của mình, đồng thời chống lại hiện tượng lợi dụng uy tín của các dược phẩm
nôi tiêng đê làm hàng giả, hàng kém chât lượng của các đối thủ cạnh tranh
vừa làm ảnh hưởng tới danh tiếng và doanh thu của doanh nghiệp vừa gây hại
cho sức khoẻ con người.
Theo thống kê của Cục SHTT số lượng các sản phẩm dược được đăng
kí bảo hộ chiêm khoảng 20% trong tông sô hơn 40 nhóm hàng, đây là nhóm
hàng có số lượng đơn xin đăng kí bảo hộ nhiều nhất. Điều này phản ánh tầm
quan trọng của việc bảo hộ SHCN đối với các sản phấm dược và sự quan tâm
của các doanh nghiệp dược với việc bảo hộ SHCN. Tuy thế, vẫn còn tồn tại
không ít các DND hoặc còn xem nhẹ việc bảo hộ SHTT cho các sản phâm
của mình hoặc còn chạy theo việc làm hàng nhái, hàng kém chất lượng đế thu
lợi trước mắt. Đây sẽ là rào cản to lớn cho ngành công nghiệp Dược Việt
Nam khi bước vào hội nhập quốc tế, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO và
nhiều quan niệm khác nhau về SHTT, song xét một cách chung nhất
chúng ta có the hiếu SHTT là loại hình sở hữu liên quan đến nhũng
thông tin cỏ thê kêt hợp chặt chẽ với nhau trong những vật thề hữu hình
xuât hiện trong cùng một thời gian với sô lượng bản sao không giới hạn
ở những địa điêm khác nhau trên thế giới. Trong trường họp này, quyền
sở hữu không phải là quyên đôi với ban thản các ban sao mà chính là
quyên đôi với những thông tin chứa đựng trong các bản sao đó. SHTT
được bảo hộ bởi hai quyên cơ bản là “Quyền sỏ' hữu công nghiệp” và
“Bản quyền tác giả”. [7]
Công ước thành lập tổ chức SHTT thế giới (WIPO) kí tại
Stockholm ngày 14/7/1967 đã đưa ra quy định về “Quyền SHTT” (Điều
2 Công ước Stockholm) bao gôm những quyên liên quan tới: [4]
- Quyền SHCN gồm các đối tượng : Các phát minh sáng chế trong
mọi lĩnh vực của đời sống con người, các phát minh khoa học; Các
KDCN; NHHH (bao gôm cả nhãn hiệu dịch vụ), tên thương mại và Các
chỉ dân địa lý; Bảo hộ chông cạnh tranh không lạnh mạnh.
- Quyên tác giả gôm các đôi tượng : Các tác phâm văn học, nghệ
thuật và khoa học; Thực hiện việc biêu diễn nghệ thuật, phát thanh, ghi
âm, truyền hình.
1
1.1.2. Quyền tác giả
Điều 736-BLDS (2005) quy định: Tác giả là người sáng tạo ra tác
phâm văn học, nghệ thuật, khoa học (gọi chung là tác phâm); trong
trường hợp có hai hoặc nhiêu người cùng sáng tạo ra tác phâm thì những
người đó là các đồng tác giả. Điêu 738-BLDS quy định Quyền của tác
giả bao gồm quyền thân nhân và quyền tài sản của tác giả đối với tác
phâm do mình sáng tạo [2].
1.1.3. Quyền sỏ’hữu công nghiệp
Khoản 4 Điều 4- LSHTT quy định: “Quyền SHCN là quyền sở
hữu của tố chức, cá nhân đối với sáng chế, kiếu dáng công nghiệp, thiết
Các đối tượng SHCN mà Pháp luật Việt Nam quy định bảo hộ
hiện nay là phù hợp với yêu cầu của các điều ước Quốc tế song phương
và đa phương mà Việt Nam đã tham gia.
Các đối tượng đó là:
1.2.1. Sáng chế
“Sáng chế là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phấm hoặc quy trình
nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ưng dụng các quy luật tự
nhiên” (Khoản 12 Điều 4- LSHTT) . Điều 58- LSHTT quy định điều
kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ là: “Phải có tỉnh mới, có trình
độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp”.[8]
Các quy định cụ thế về tính mới so với trình độ kĩ thuật thế giới và
trình độ kĩ thuật sáng tạo được trình bày tại Điều 4 Nghị định số 63/CP
sửa đổi theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP.
Tại khoản 1 Điều 27 Hiệp định TRIPS cũng quy định rõ: “Bằng
phát minh sáng chê (Patent) phải được câp cho bât kỳ một sáng chê nào,
dù là sản phấm hay là quy trình, thuộc mọi lĩnh vực công nghệ, với điều
kiện sáng chê đó phải có tính mới, cỏ trình độ sáng tạo và khả năng áp
dụng công nghiệp". [5]
Bộ luật sở hữu trí tuệ của Pháp (1996) - Điều L611-10 và Luật
sáng chế của Hoa Kỳ- Điều 101 cũng đều quy định cap Patent cho những
sáng chế đáp ứng được các điều kiện về tỉnh mới, tính sáng tạo, tỉnh
không hiên nhiên và hữu ích. [11]
3
Như vậy, về cơ bản Pháp luật Việt Nam cũng quy định các điêu
kiện của một sáng chế giống như Pháp luật Quốc tế và của các quốc gia
khác trên thê giới.
*1* Thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chê:
- Các nước hiện nay đều quy định quyền SHCN đối với sáng chê
được xác lập trên cơ sở băng độc quyên sáng chê (Patent) do cơ quan có
thâm quyền cấp. Pháp luật đa sô các nước đêu áp dụng nguyên tãc người
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO cũng định nghĩa: “Kiếu dáng
công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được tạo bởi những
dấu hiệu trang trí hay nghệ thuật của đối tượng. Nó có thê bao gôm sự
kết hợp các yếu tố theo không gian ba chiều như hình khối, kết cấu của
đối tượng hoặc hai chiều như hoạ tiết, đường nét, màu sắc. Những kiểu
dáng do bản chất của nó chỉ mang giá trị thâm mỹ hoặc chỉ mang đặc
tính kỹ thuật không được bảo hộ với danh nghĩa kiếu dáng công nghiệp”
[13].
Điều 5 Nghị định so 63/CP sửa đôi bô sung theo Nghị định số
06/2001/CP-NĐ cũng quy định rõ các đối tượng không được Nhà nước
bảo hộ với danh nghĩa là KDCN: Ị14]
- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc
phải có hoặc chỉ mang đặc tính kĩ thuật.
- Hình dáng bên ngoài của sản phấm được tạo ra một cách dễ dàng
đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng.
- Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng hoặc
công nghiệp.
- Hình dáng của sản phấm không nhìn thấy được trong quá trình sử
dụng.
- Hình dáng các sản phâm chỉ có giá trị thâm mỹ.
Ngoài ra, Nhà nước không bảo hộ các KDCN trái với lợi ích xã hội,
trật tự công cộng, nguyên tẳc nhân đạo.
Quy định này cũng được ghi rõ tại Điều 64-LSHTT.
*t* Thủ tục xác lập quyền sở hữu KDCN: [14], [15], [8]
Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, người muôn được câp
bằng bảo hộ KDCN phải nộp đơn tại Cục SHTT. Cục SHTT sẽ tiến hành
xét nghiệm hình thức đơn và xét nghiệm nội dung: thời hạn là 1 tháng
đối với xét nghiệm hình thức đơn và 6 tháng đối với xét nghiệm nội
5
dung đơn kể từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ (Thông tư
- Chức năng xã hội : Một NHHH có khả năng cung cấp những
thông tin đầy đủ cho phép khách hàng lựa chọn một cách nhanh
chóng và hiệu quả hơn những hàng hoá mà họ muốn hướng tới.
Ngoài ra, khi một NHHH đã trở nên nổi tiếng và đã tạo được sự
tin tưởng nơi khách hàng thì bản thân nó có khả năng thu hút và tập
trung sự chú ý của khách hàng vào bất kỳ loại hàng hoá dịch vụ nào mà
nó được gắn vào. Khi đó, nó là một loại tài sản có giá trị to lớn mà người
ta có thê mua bán hoặc chuyên giao.
Chính vì vậy, hâu như tât cả các quôc gia trên thế giới đều quy
định về việc đăng kí, bảo hộ NHHH và hàng loạt các Công ước, Hiệp
ước quốc tế về bảo hộ NHHH như : Công ước Paris về SHTT, Thoả ước
Madrid về đăng kí NHHH, Hiệp định Geneve về NHHH, Hiệp định
TRIPS về các khía cạnh có liên quan đến SHTT.
Pháp luật Việt Nam cũng có những quy định cụ thê vê điêu kiện
bảo hộ một NHHH tại Nghị định số 63/CP và Nghị định số 06/2001/NĐ-
CP, sắp tới là Luật sở hữu trí tuệ .
*1* Thủ tục xác lập quyền SHCN đối với NHHH : [8]
- Trên thế giới hiện nay việc đăng ký bảo hộ NHHH ở các nước
được chia làm hai hệ thông khác nhau, đó là hệ thông đăng kỉ xác lập
quyên (dựa trên nguyên tãc người nộp đơn đâu tiên) và hệ thông đăng kỉ
tuyên bổ quyền [11].
- Việt Nam là nước áp dụng nguyên tắc người nộp đơn đâu tiên.
Đe được Pháp luật Việt Nam bảo hộ quyền SHCN đối với NHHH thì
phải đăng kí nhãn hiệu tại Cục SHTT. Cục SHTT sẽ tiến hành xét
nghiệm hình thức đơn và nội dung. Thời hạn xét nghiệm hình thức đơn
là 3 tháng và thời hạn xét nghiệm nội dung là 9 tháng kê từ ngày kí
thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Luật SHTT mới quy định thời hạn xét
nghiệm hình thức đơn là 1 tháng và xét nghiệm nội dung đơn là 6 tháng.
❖ Thời hạn bảo hộ : [15]
Theo quv định tại Điều 9 Nghị định so 63/CP và Nghị định sổ
sắp tới là Khoản 23 Điều 4- LSHTT.
Thủ tục xác lập quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh và thời
hạn bảo hộ được quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định sô
54/2000/NĐ-CP. Theo Khoản 2 Điều 128-Luật SHTT sắp có hiệu lực thi
hành thì dữ liệu bỉ mật có trong đơn xin câp phép được nộp cho cơ quan
8
có thâm quyên được bao mật đèn hêt 5 năm kê từ ngày người nộp đơn
được cấp phép trừ một số trường hợp tại Khoản 3 Điều 125-LSHTT.
1.2.5. Tên thương mại [8], [14]
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt
động kinh doanh đáp ứng đủ hai điều kiện : là tập hợp các chữ cái, có
kèm theo chữ số, có thế phát âm được; có khả năng phân biệt chủ thế
kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng
lĩnh vực kinh doanh (Điều 14, Nghị định 54/2000/NĐ-CP).
Khoản 21 Điều 4- LSHTT quy định: “Tên thương mại là tên gọi
của tô chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh đê phân biệt chủ
kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thê kinh doanh khác trong cùng lĩnh
vực kinh doanh Ví dự. Công ty cố phần Traphaco (Traphaco Joint-
Stock Company).
1.2.6. Tên gọi xuất xứ hàng hoá và chi dẫn địa tỷ
Tên gọi “xuât xứ hàng hoá” là tên địa lý cua nước, địa phương
dùng đe chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện
những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các
điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, yếu tố con
người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó. Vỉ dự. Nước mẳm Phú Quốc, Cà
phê Buôn Ma Thuột, Bưởi Năm Roi, sầu riêng Chín Hóa
“Chỉ dẫn địa lý” là thông tin vê nguồn gôc địa lý của hàng hoá đáp
ứng đủ hai điều kiện: Thê hiện dưới dạng một từ ngữ, dâu hiệu, biêu
tượng hoặc hình ảnh dùng đế chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thố,
địa phương thuộc quôc gia; Thê hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay
gia
- Công ước Paris về Bảo hộ SHCN.
- Hiệp ước họp tác về Patent (PCT).
- Thoả ước Madrid về Đăng ký quốc tế NHHH.
- Công ước Berne về Bảo hộ các tác phấm văn học và nghệ thuật.
1.3.2. Các điều ước quốc tế về SH TT khác mà Việt Nam chua tham gia
- Hiệp định thương mại liên quan đên các khía cạnh của quyền
SHTT (Hiệp định TRIPS).
- Công ước Rome về Bảo hộ người biếu diễn, nhà sản xuất bản ghi
âm và tổ chức phát sóng.
10
- Nghị định thư liên quan đến Thoả ước Madrid về Đăng ký quốc
tế NHHH.
- Thoả ước La Hay về Đăng kí quốc tế KDCN.
- Hiệp ước Luật NHHH (WIPO).
- Hiệp ước Budapest về sự công nhận quốc tế đối với việc nộp lưu
chủng vi sinh nhằm tiến hành các thủ tục về Patent.
- Công ước Quôc tế vê Bảo hộ giống cây trồng mới.
- Hiệp ước Washington vê SHTT đoi với mạch tích hợp.
1.3.3. Các Hiệp định song phương về SHTT mà Việt Nam đã kí kết
- Hiệp định Thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ.
- Hiệp định Hợp tác khoa học và công nghệ giữa Việt Nam và Hoa
Kỳ. ’
- Hiệp định về SHTT và hợp tác trong lĩnh vực SHTT giữa Việt
Nam với Liên bang Thuỵ Sỹ.
1.4. Hệ thống các văn bản quy phạm Pháp luật về sỏ’ hữu trí tuệ
của Việt Nam [14], [18]
Đặc điếm lớn nhất của hệ thống các quy phạm Pháp luật về SHTT
của Việt Nam là các quy phạm đó chủ yếu bắt nguồn từ BLDS 1995
(Phần thứ sáu, Chương I và Chương II) và hiện nay là BLDS sửa đổi
+ Luật Đầu tư (2005);
+ Luật Khoa học và công nghệ (2000)
*x* về bản quyền tác giả, có các văn bẳn Pháp quy sau:
+ Bộ luật Dân sự (2005) (Chương XXXIV, phần thứ sáu);
+ Nghị định 76/CP (29/11/1996) và Nghị định số 60/CP
. (06/06/1997) hướng dẫn thi hành Chương I Phần thứ sáu BLDS;
+ Một số thông tư hướng dẫn thi hành các Nghị định trên
*1* Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mói:
+ Nghị định 13/2001/NĐ-CP (20/04/2001) về bảo hộ giống cây
trồng mới và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Tuy nhiên, Việt Nam là một trong ít quốc gia chưa có một Bộ luật
riêng về Bảo hộ tài sản trí tuệ. Đây là một trong những rào cản làm chậm
tiến trình gia nhập Tô chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam.
Vì vậy, tại Kỳ họp Quốc hội Khoá XI, kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam đã thông qua : “Luật sỏ’ hữu trí tuệ” ngày
12
29/11/2005. Luật này gồm: 6 Phần 18 Chương 222 Điều và sẽ có hiệu
lực thi hành vào ngày 01/07/2006. Lúc đó, Việt Nam sẽ chính thức có
một khung pháp lý hoàn chỉnh về Bảo hộ SHTT phù hợp với sự phát
triến và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
1.5. Tầm quan trọng của việc Bảo hộ sỏ’ hữu trí tuệ
1.5.1. Tầm quan trọng của Pháp luật Bào hộ SHTT
*1* Đối vói quốc tế:
Tri thức loài người là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình
phát triến của toàn xã hội nói chung và của từng quốc gia nói riêng.
Trước kia, khi KHKT chưa phát triến các quốc gia chủ yếu chỉ dựa vào
nguồn tài nguyên sẵn có của mình. Ngày nay, khi chúng ta đang bước
trên con đường của KHCN với một nền văn minh trí tuệ - một nền văn
minh phát triển không dựa vào nguồn dữ trữ tài nguyên thiên nhiên mà
chủ yếu dựa và tri thức con nguời thì tri thức chính là tài nguyên quý báu
quốc nội (GNP) từ năm 1982 tới 1995 [15]. Sự gia tăng này ngày càng
lớn, được thê hiện qua những phản ánh về số lượng đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ độc quyền, đặc biệt ở một số trung tâm kinh tế lớn như:
Nhật Bản, Mỹ và Cộng đông châu Ảu. ơ Nhật Bản, một triệu văn bằng
bảo hộ đầu tiên được cấp trong thời gian 95 năm nhưng chỉ trong 15 năm
tiếp theo số văn bằng được cấp cũng tương đương với con số đó. số đơn
xin cấp văn bằng bảo hộ quốc tế và số lượng quốc gia, vùng lãnh thố
tham gia Hiệp ước hợp tác sáng chê của Tô chức Sở hữu trí tuệ thê giới
(WIPO) liên tục gia tăng, cho đến nay WIPO đã có 183 quốc gia thành
viên [1], [13].
Những hạn chế trong bảo hộ quyền SHTT có thế làm cản bước
tiến của nền kinh tế quốc gia. Một quốc gia có hệ thống bảo hộ SHTT
yếu sẽ tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp sao chép bất hợp pháp ý tưởng và
hàng hoá của người khác thay vì phải mua hoặc nhập khâu với giá cao.
Hệ thống bảo hộ quyền SHTT yếu là một trong những lý do chính dẫn
đến các hoạt động kinh doanh phi pháp và mang tính “chộp giật”. Trong
trường hợp ngược lại, một hệ thống bảo hộ quyền SHTT mạnh sẽ tạo
điêu kiện cho việc chuyên nghiệp hoá hoạt động kinh doanh, giảm thiêu
rủi ro của quá trình kinh doanh và đó chính là tiên đê thúc đây sự phát
triến của nền thương mại [6], Điều này cũng lý giải tại sao hệ thống các
14