Giáo án bồi dưỡng học sinh dạy thêm Ngữ văn lớp 6 tham khảo (4) - Pdf 29

Giáo án: Văn 6
Tiết 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Nắm đợc chơng trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài.
- Hớng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và
"Bánh chơng bánh giầy".
B . Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung phần văn bản
1. Cách chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên hớng dẫn cụ thể.
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bớc chuẩn bị
- Bớc 1; Đọc văn bản và tóm tắt.
- Bớc 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- Bớc 3: Trả lời câu hỏi.
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
2. Cách học bài
- Bớc 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp.
- Bớc 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa.
- Bớc 3: Tự trả lời các câu hỏi.
- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm.
II - Phần tiếng việt và tập làm văn
1. Chuẩn bị
- Đọc trớc bài
- Trả lời các câu hỏi trớc mục ghi nhớ.
2. Học bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Nắm vững kiến thức phần ghi nhớ.

+ Nớc ta có tục làm bánh chng bánh giầy.
2. Trả lời câu hỏi
GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in.
HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV hớng dẫn, nhận xét.
HS viết vào vở BT in.
2
C. Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học.
Tiết 2: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",
"BáNH CHƯNG BáNH GIầY"
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản.
Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết.
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện.
B. Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
? Nêu ND và nghệ thuật
đặc sắt của truyện "Con
Rồng "
? Kể các sự việc chính
trong truyện.
1. VB "Con Rồng "
* NT: Yếu tố tởng tợng kì ảo.
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc.
+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất
cộng đồng.
+ Phản ánh quá trình dựng nớc, mở nớc của
dân tộc.
2. VB "Bánh chng, bánh giầy"
* NT: Yếu tố tởng tợng kì ảo.

Mây, Ma. Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần Vua xứ
Mờng: Con cháu đông đúc.
* Quả trứng to nở ra con ngời Mờng.
* Quả bầu mẹ Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội
nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc ngời
trên đất nớc ta.
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện
+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.
+ Kể diễn cảm.
Bài 1: (Trang 12 SGK)
ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên.
- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc.
- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy"
Bài 2: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo.
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra.
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện.
Trong các Lang chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp.
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhận xét về văn
hoá. Những cái bình thờng giản dị song lại chứa
nhiều ý nghĩa sâu sắc.
+ ý nghĩa t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại
bánh.
C. dặn dò

Bài 3. Trang 15 SGK
+ Cách chế biến: bánh rán, nớng, hấp, nhúng, tráng
+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu
xanh
+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng
+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rng rức
2. Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cho các từ:
Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn t-
ợc, nơng náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm,
lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.
- Tìm các từ ghép, từ láy
* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.
5
* Từ ghép: Ruộng nơng, nơng rẫy, vờn tợc, đình
chùa, lăng tẩm, lăng kính
Bài 2: Cho trớc tiếng: Làm
Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ
ghép 5 từ láy.
* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho
*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc
Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm. Càng ngẫm
nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng. Chàng bèn
chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh. Hạt nào
hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt
lợn làm nhân dùng lá dong trong vờn gói thành hònh

-Sức mạnh tổ tiên thần
thánh (ra đời thần kì)
-Sức mạnh tập thể (bà con
góp)
-Sức mạnh văn hoá, thiên
nhiên, kỹ thuật (tre, sắt )
1. Tóm tắt VB
2. ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng
- Gióng là biểu tợng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh
giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của
dân tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhân
dân ta về ngời anh hùng chống giặc
3. Nghệ thuật:
Các yếu tố tởng tợng kì ảo tô đậm vẻ phi thờng
của nhận vật
II- Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS đọc bào 4 trao đổi
- Phát biểu
- GV chốt lại
Câu 4: (Trang 23 SGK). Truyện Thánh Gióng liên
quan đến sự thật lịch sử nào?
+ Vào thời đại Hùng Vơng chiến tranh tự vệ ngàu
càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh
của cả cộng đồng
+ Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng
lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông
Sơn.
+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng

lâm nguy thì sẵn sàng cứu nớc đầu tiên.
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh
giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu
diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng
thực vũ khí lại đa cả những thành tựu văn hoá kỹ
thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả
cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi :
Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của
nhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong đợc nuôi dỡng
từ những cái bình thờng giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn
nhanh đánh giặc
+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của
nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
8
HS làm việc độc lập, tự
viết theo ý mình
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng
lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời
-Sơn tinh ) Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy
+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nớc làm thay đổi
con ngời Gióng thay đổi tầm vóc dân tộc
Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi
đọc: "Thánh Gióng"

HS tự làm ở nhà
Tìm các từ ghép thuần
việt tơng ứng với các từ
Hán Việt sau:
1. Giải bài tập SGK
Bài 2: (trang 23)
a) giả: ngời b)yếu : quan trọng
khán: xem điểm: điểm\, các chấm
thính: nghe lợc: tóm tắt
độc: đọc nhân : ngời
Bài 3:
a) Tên đơn vị đo lờng: lít, m, kg, tá, đấu.
b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ bu
c) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét
Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật
với bạn bè, ngời thân.
Ưu điểm: ngắn gọn
Nhợc điểm: Không trang trọng, không phù hợp trong
giao tiếp hình thức.
Bài 5:
2. Bài tập bổ sung
Bài 1:
Thiên địa Trời đất
Giang sơn Sông núi
Huynh đệ Anh em
Nhật dạ Ngày đêm
Phụ tử Cha con
Phong vân Gió mây
10
HS làm việc độc lập, GV

- Giải thích sự việc.
- Tìm hiểu con ngời.
- Bày tỏ thái độ của ngời kể.
II - Luyện tập
12
* Hoạt động 2:
Đây là BT khó, đòi hỏi
HS biết lựa chọn chi tiết
sắp xếp lại để giải thích
một tập quán, không cần
sử dụng nhiều chi tiết mà
chỉ cần tóm tắt.
HS làm việc độc lập
GV chấm, chữa, nhận xét
Liệt kê chuỗi sự việc.
a) Chỉ ra các nhân vật
trong đoạn văn. Ngời kể
đã dùng phép tu từ nào?
b) Kể ra các sự việc? ý
nghĩa.
c) Đoạn văn có ND tự sự
không?
Bài 4: SGK trang 30
Câu 1: Tổ tiên của ngời Việt xa là Hùng Vơng lập n-
ớc Văn Lang đóng đô ở Phong Châu. Vua Hùng là
con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Long Quân
nòi rồng thờng sống dới nớc, Âu Cơ giống tiên dòng
họ Thần Nông xinh đẹp. Long Quân và Âu Cơ gặp
nhau lấy nhau, Âu cơ đẻ bọc trăm trứng, trăm trứng
nở ra trăm con. Ngời con trởng đợc chọn làm vua

a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá.
b) Sự việc:
- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió.
- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn nh-
ng vẫn muộn.
- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhng
bất lực.
* ý nghĩa: Không đợc kiêu căng tự phụ. Nếu không
có sự hỗ trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn.
c) Đây là đoạn văn tự sự.
C. DặN Dò
- Học lại lý thuyết.
- Hoàn thiện BT bổ sung.
Tiết 7: Cảm thụ văn bản "sơn tinh - thuỷ tinh"
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về ND và NT văn bản.
- Cảm thụ đợc những chi tiết hay, hình ảnh đẹp.
B. Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
1 HS kể ngắn gọn.
1 HS nêu ý nghĩa truyện
HS thảo luận
1. Kể tóm tắt
2. Nêu ý nghĩa
3. Một số chi tiết tởng tợng kì ảo
II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS làm việc độc lập
Kể diễn cảm từng đoạn

d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bão
e) Gọi gió gió đến, hô ma ma về.
g) Nớc sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy
nhiêu.
Bài 4: Điền vào chỗ . Cho thích hợp. Nhận xét giới
thiệu 2 nhân vật.
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- ở vùng núi
- Có tài lạ
- Vẫy tay về phía đông,
- Tài năng cũng không
kém
- Ngời ta gọi chàng
- Chúa vùng nớc thẳm
Cách giới thiệu cân đối, đối nhau Cả hai đều
ngang tài, ngang sức, đều xứng đáng làm rể vua Hùng.
Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
* "Nớc sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy
nhiêu"
- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt
bởi:
15
+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần.
- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắp đê
- Ước mơ khát vọng của con ngời chiến thắng thiên
nhiên.
- Thể hiện trí tởng tợng bay bổng, diệu kỳ của ngời xa
(chiến công của các vua Hùng).
Bài 6: Những chi tiết kì ảo tởng tợng

HS trả lời miệng thi giữa
4 tổ.
Hải âu
Hải đảo
Hải sản
Giáo viên
vôi ) là "không còn đợc sở hữu, không có không
thuộc về mình nữa".
* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở
đâu".
* Cách giải nghĩa của Nụ theo từ điển là sai nhng đặt
trong câu chuyện đúng, thông minh.
2. BT bổ sung
Bài 1: Điền từ
- Cời góp: Cời theo ngời khác
- Cời mát: cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ giận hờn.
- Cời nụ: Cời chúm môi một cách kín đáo.
- Cời trừ: Cời để khỏi trả lời trực tiếp.
- Cời xoà: Cời vui vẻ để xua tan sự căng thẳng.
Bài 2: Điền từ
a) Tiếng đầu của từ là hải:
chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển.
khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dơng
sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển.
b) Tiếng đầu của từ là giáo
.ngời dạy ở bậc phổ thông.
.học sinh trờng s phạm.
.đồ dùng dạy học để học sinh thầy một cách cụ
thể.
Bài 3: Điền các từ: đề bạt, đề cử, để xuất, đề đạt.

HS làm việc độc lập.
Trình bày cá nhân, nhận
xét.
HS đọc bài 3
Chỉ ra 2 sự việc.
GV để HS làm việc theo
nhóm.
Bài 2: (Trang 39 SGK). Một lần không vâng lời
HS cần xác định.
+ Không vâng lời là hiện tợng phổ biến của trẻ em vì
các em cha hiểu hết ý nghĩa của lời dạy bảo.
+ Một lần không vâng lời là nhấn mạnh tới việc không
vâng lời gây hậu quả nh trèo cây ngã gẫy tay, đua xe
đẹp bị công an tạm giữ, quay cóp bị điểm kém, hút
thuốc lá, ham chơi để em ngã, tắm sông suýt chết.
+ HS phải xác định chọn nhân vật, sự việc phù hợp,
hiểu sự tơng quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa.
Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)
a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng.
- Phùng Hng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúng ngã
chổng kềnh.
Phùng Hng là ngời rất khoẻ.
b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựa
giống nhau, con nào là mẹ, con nào là con.
- Trạng cho mang bó cỏ tơi đến.
- Ngựa mẹ nhờng ngựa con.
- Ông chỉ đúng
Trạng Bùng rất thông minh.
Bài 4: (Trang 19 SBT)
Kể về một ngời có trí nhớ đặc biệt.

HS thảo luận nhóm
Trả lời
HS thảo luận nhóm
Trả lời
Thanh Hoá chỉ là một
địa phơng.
HS nhắc lại khái niệm
Phân tích cách cho mợn
gơm của ĐLQuân
Phần I: Bài tập SGK
Bài 1: Trang 43 SGK
Bài 2: Trang 43 SGK
Không thể hiện đợc tính chất toàn dân trên dới một
lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Thanh
Gơm Lê Lợi nhận đợc là thanh gơm thống nhất, hội tụ
tơng tởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi
miền đất nớc.
Bài 3: Trang 43 (Bài 2 Trang 20 SBT)
Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì nghĩa của truyền
thuyết sẽ bị giới hạn, thu hẹp. Bởi vì, lúc này Lê Lợi
đã về kinh thành Thăng Long và Thăng Long là thủ đô
tợng trng cho cả nớc. Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả
Vọng của kinh thành Thăng Long mới thể hiện hết t t-
ởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc,
của toàn dân. Hơn nữa, nó còn dẫn tới sự thay đổi địa
danh làm cho địa danh trở nên thơ mộng, thiêng liêng,
huyền thoại.
Bài 4:
* Khái niệm truyền thuyết.
* Các truyền thuyết đã học.

Tác phẩm N/V chính
Thời
kỳ LS
Sự việc liên quan
Yếu tố tởng t-
ợng
ý nghĩa
Con Rồng
cháu Tiên
LLQ,
Âu Cơ
Vua
Hùng
- LLQ - Âu Cơ nòi Rồng
giống Tiên
- Lấy nhau sinh bọc
- Chia con
- Lập nớc
- Bọc trăm trứng,
nở trăm con
không bú mớm
- Giải thích suy tôn
- Biểu hiện ý
nguyện đoàn kết
C. DặN Dò - Học phần I
- Hoàn thiện bảng thống kê
Tiết 11: Củng cố chủ đề và dàn bài văn tự sự
A. Mục tiêu:
- HS đợc củng cố về lý thuyết.
- Tập giải các BT.

kết quả
GV chốt đáp án
GV đọc đề bài
HS ghi đề bài
Thảo luận nhóm 4 trong
3 phút.
Đại diện nhóm trả lời
GV định hớng.
MB: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh Sự tích Hồ Gơm
Nêu tình huống : Nêu tình huống, dẫn giải
KB: Nêu sự việc tiếp diễn : Nêu sự việc kết thúc.
Có 2 cách MB
+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện.
+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện.
Có 2 cách KB
+ Kể sự việc kết thúc.
+ Kể sự việc tiếp diễn.
2. BT bổ sung
- Kể một chuyện hồi ấu thơ.
- Kể một chuyện đáng nhớ.
Em có thể chỉ rõ hớng làm bài, các sự việc đợc kể
trong chuyện.
- Đề 1: Kể ngày còn nhỏ tiểu học.
- Đề 2: Kể thời gian nào cũng đợc nhng phải làm rõ ý
đáng để nhớ.
Đề 1: Các tình huống.
+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa.
+ Trời ma to em từ trờng đội ma về nhà.
+ Một c xử vụng dại ngày ấu thơ.
Đề 2:

- Kết bài
II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS thảo luận nhóm.
Dựa trên 7 sự việc đã
có. Cử học sinh trình
Phần 1: Bài tập SGK
Bài 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của
em (cùng làm bài Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)
Các sự việc
24
bày nhận xét, sửa chữa
bổ sung.
Các nhóm trình bày một
đoạn cụ thể.
HS nhận xét
GV đánh giá
1. Vua Hùng kén rể.
2. Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
4. Sơn Tinh đến trớc đợc vợ.
5. Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc.
6. Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút
quân.
7. Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh.
VD; Đoạn giới thiệu Sơn Tinh
Sơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng có sức
khoẻ vô địch và rất nhiều phép lạ. Chàng chỉ
cần vẫy tay về phía nào thì phía ấy mọc lên cồn
bãi và từng dãy núi đồi. Tài năng của chàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status