BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
………………
LẠI HỒNG DUNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH NIDEC COPAL VIỆT NAM,
GIAI ĐOẠN 2008 – 2013
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tiến só NGUYỄN HỮU LAM
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
………………
LẠI HỒNG DUNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH NIDEC COPAL VIỆT NAM,
GIAI ĐOẠN 2008 – 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2008
MC LC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thò
PH
1.4.1.6 Yu t cơng ngh 18
1.4.2 Phân tích môi trường tác nghiệp (năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter).18
1.4.2.1 Cnh tranh gia các đi th trong ngành 19
1.4.2.2 Mi đe da t các sn phm thay th 20
1.4.2.3 Th mc c t các nhà cung cp 20
1.4.2.4 Th mc c t phía khách hàng 21
1.4.2.5 Nguy c thâm nhp ca các đi th cnh tranh tìm n 22
1.4.3 Phân tích hoàn cảnh nội bộ của Doanh nghiệp 22
1.4.3.1 Ngun nhân lc 23
1.4.3.2 Kh nng tài chính 24
1.4.3.3 Sn xut tác nghip 24
1.4.3.4 Kh nng nghiên cu và phát trin 24
1.4.3.5 Vn hố t chc 24
1.4.3.6 Hot đng Marketing 24
1.5 Xây dựng chiến lược 25
1.5.1 Xác đònh cơ hội và nguy cơ chủ yếu 25
1.5.2 Xác đònh điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi 26
1.5.3 Sự kết hợp logic của các yếu tố 26
1.5.4
Ma trn SWOT và lược chọn chiến lược 26
Kết luận chương 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
NIDEC COPAL VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Nidec Copal Việt Nam 29
2.1.1 Q trình hình thành và phát trin 29
2.1.2 Mc tiêu và s mng ca NCVC 33
2.1.2.1 M
ục tiêu 33
2.1.2.2 Sứ mạng 33
2.1.3 Sơ đồ tổ chức Công ty và chức năng các phòng ban 34
3.1 Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, xác đònh mục tiêu của NCVC đến 2013……………….….54
3.1.1 Xây dựng tầm nhìn chiến lược …………………………………………………………………………………….…….54
3.1.2 Sứ mạng 54
3.1.3 Mục tiêu 54
3.2 Quan điểm xây dựng chiến lược của NCVC 55
3.2.1 Hn ch vic nhp ngun liu, ph liu t nc ngồi, tng t l ni đa 50%
đn nm 2013 55
3.2.2 Nghiên cu và m rng mt hàng stepping motor và geared motor v s lng
cht lng và chng loi 55
3.2.3 Gi vng và tip tc đy mnh tc đ phát trin đi vi mt hàng motor rung
và fan motor vi giá cnh tranh 55
3.2.4 Duy trì th trng phân phi hin ti và phát trin th trng mc tiêu mi 55
3.3 Ma trận SWOT và các chiến lược phát triển 56
3.3.1 Ma trận chiến lược SWOT 56
3.3.2 Nội dung các chiến lược đề xuất ứng dụng tại công ty TNHH Nidec Copal
Việt Nam giai đoạn 2008-2013 57
3.3.2.1 Chi
n lc thâm nhp và phát triển thò trường 57
3.3.2.2 Chi
n lc giảm chi phí 58
3.3.2.3 Chin lc phát triển sản phẩm 59
3.3.2.4 Chin lc bảo toàn sản lượng sản xuất 59
3.3.2.5 Chiến lược ổn đònh nguồn nhân lực, chủ động sản xuất kinh doanh 60
3.4 Kiến nghò 60
3.4.1 C cu t chc và ngun nhân lc 60
3.4.2 Chính sách khen thng 61
3.4.3 Hot đng marketing 62
3.4.4 Mơi trng vn hố cơng ty 62
Kết luận chương 63
Kt lun 64
Trước nhu cầu của xã hội và cuộc sống, thông tin liên lạc là một trong
những yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công hay thất bại của công việc. Điện
thoại di động, máy vi tính là phương tiện giao tiếp hữu hiệu nhất cho việc cung
cấp thông tin liên lạc….Công Ty TNHH Nidec Copal Việt Nam chuyên sản xuất
và kinh doanh Motor rung (Vibration Motor - một trong những linh kiện của điện
thoại di động), Quạt Motor (Fan Motor – một trong những linh kiện của máy vi
tính…) Motor nhảy bước (Steping motor – một trong những linh kiện trong đầu
đóa VCD, DVD). Sự ra đời của Công Ty TNHH Nidec Copal tại Việt Nam nhằm
góp phần làm cho giá thành sản phẩm chính giảm. Việc nghiên cứu này sẽ giúp
cho nhà quản lý quan tâm đến việc nội đòa hoá các linh kiện có thể thay thế linh
kiện ngoại nhập tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp. Để hoạt động một
cách hiệu quả thì công việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh là nền
tảng và là hướng đi nhằm đạt được mục tiêu của công ty đề ra.
T nhng c s
khách quan trên và nhu cu thc tiễn ca cơng ty thì vic nghiên cứu đề tài “Xây
dựng chiến lược phát triển của Công ty TNHH Nidec Copal Việt Nam, giai đoạn
2008-2013”
là cn thiết.
2 Mục tiêu của đề tài:
- Phân tích các chỉ tiêu tổng quát (thông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân
khẩu, đòa lý, chính phủ, chính trò, pháp luật, công nghệ) ảnh hưởng đến tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nidec Copal Việt Nam.
- Phân tích chỉ tiêu tác nghiệp (phân tích năm áp lực cạnh tranh của
Michael Porter) của Công ty TNHH Nidec Copal Việt Nam
- Xây dựng chiến lược phát triển của Công ty TNHH Nidec Copal Việt
Nam, giai đoạn 2008 – 2013.
- Đề xuất một số chiến lược phát triển ứng dụng tại Công ty TNHH Nidec
Copal Việt Nam, giai đoạn 2008 – 2013.
-
3
phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và phân tích SWOT
của Công ty TNHH Nidec Copal Việt nam.
- Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển Công ty TNHH Nidec Copal
Việt Nam giai đoạn 2008-2013 và một số kiến nghò.
-
5
-
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
1.1 CHIẾN LƯC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Chiến lược là gì?
Theo cách tiếp cận của Alfred Chandler, giáo sư trường Đại học Harvard,
chiến lược là bao hàm việc ấn đònh các mục tiêu cơ bản dài hạn của Doanh
nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động (courses of
action) và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
Theo giáo trình “Business Policy and Strategy Management” nổi tiếng
của William J.Glueck thì chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính
toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của
Doanh nghiệp sẽ được thực hiện.
Cách tiếp cận của Phương pháp C3, khi nói đến chiến lược là phải trả lời
cho câu hỏi bằng cách nào, thực hiện cái gì, và thực hiện khi nào, để từ đó nêu
lên giải pháp, con đường, cách thức và phương thức cần phải tiến hành. Về mặt
lâu dài là để góp phần thực hiện những mục tiêu đề ra nhằm cuối cùng đi đến sứ
mạng.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược vẫn là hệ thống giải
pháp dài hạn cho Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Chiến lược được
bao hàm theo 3 ý nghóa phổ biến nhất:
- Xác đònh mục tiêu cơ bản dài hạn của Doanh nghiệp: là một trong những
yếu tố đầu tiên hết sức quan trọng, nó tạo cơ sở khoa học cho quá trình phân tích
1
1
Thompson Strickland, Strategic Management – Conceps and Cases, Mc Graw – Hill, Tr. 6.
-
7
-
1.1.2 Vai trò của quản trò chiến lược.
1.1.2.1 Lợi ích của quản trò chiến lược:
- Giúp cho các nhà quản trò thấy rõ mục đích và theo hướng đi nào đạt kết
quả tốt nhất.
- Chỉ cho các nhà quản trò thấy rõ đâu là cơ hội và đâu là nguy cơ đối với
Doanh nghiệp mình, đâu là điểm mạnh và đâu là yếu điểm đang tồn tại. Đồng
thời giúp phân tích đánh giá dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai
nhằm giảm thiểu những rủi ro và khắc phục những yếu điểm mà Doanh nghiệp
mình đang gặp phải.
- Giúp các nhà quản trò biết phối hợp các chức năng trong một tổ chức một
cách tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
- Quản trò chiến lược giúp doanh nghiệp năng động hơn để phản ứng lại
những thay đổi của môi trường trong tương lai. Do đó kiểm soát được số phận
của chính mình đồng thời giúp cho các nhà quản trò sử dụng một cách có hiệu
quả các nguồn lực hiện có của Doanh nghiệp và phân bổ chúng một cách hợp lý.
1.1.2.2 Nhược điểm của quản trò chiến lược:
Bên cạnh những lợi ích của quản trò chiến lược thì vẫn tồn tại một số
nhược điểm sau:
- Doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu và
xây dựng chiến lược.
- Trong môi trường kinh doanh năng động luôn biến đổi như hiện nay, việc
vận dụng các chiến lược không đúng đắn hay cứng nhắc sẽ dẫn tới rủi ro.
Mặt dù tồn tại những khuyết điểm trên, nếu nhà quản trò biết khắc phục
chức chỉ ra những gì mà tổ chức phải làm và muốn đạt đến. Nếu không xác đònh
rõ các mục tiêu, tổ chức sẽ phân tán tài nguyên trên diện rộng và không tập
trung để đạt thành mục tiêu cụ thể. Vì vậy, bất kỳ tổ chức sản xuất kinh doanh
hay dòch vụ cần phải xác lập các mục tiêu ưu tiên và phải thấy những mục tiêu
cụ thể cần đạt được.
-
9
-
- Xây dựng chiến lược nhằm đạt mục tiêu: Đây là giai đoạn mà nhà quản
trò phải làm những quyết đònh hành động cho tương lai. Nhà quản trò phải:
+ Tìm ra những giải pháp hành động khác nhau để hoàn thành mục tiêu.
+ Lượng giá các giải pháp hành động khác nhau để hoàn thành mục tiêu.
+ Chọn lựa giải pháp tốt nhất để hoàn thành mục tiêu.
- Thực thi chiến lược: Bước cuối cùng trong quá trình hoạch đònh là đưa
chiến lược ra thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nhà quản trò vẫn phải theo dõi
và kiểm soát sự thay đổi. Nhà quản trò phải nhận biết được rằng mọi việc trong
nội bộ tổ chức đang tiến triển tốt và kiểm soát được những thay đổi của môi
trường bên ngoài. Với bất kỳ một sự tiến triển chậm nào so với kế hoạch đề ra
trong chiến lược, hay những thay đổi từ môi trường bên ngoài đều phải được ghi
nhận để đề xuất các hiệu chỉnh cần thiết.
1.2.2 Các công cụ hoạch đònh chiến lược.
Trong hoạch đònh chiến lược, để nhà quản trò lựa chọn những chiến lược
đúng đắn cần vận dụng một số công cụ, được gọi là công cụ hoạch đònh chiến
lược.
Có nhiều công cụ sử dụng cho việc hoạch đònh chiến lược, xong một số
công cụ được sử dụng phổ biến trong những năm gần đây:
- Công cụ Mô hình năm áp lực cạnh tranh: được trình bày trong phần 1.4.2
- Công cụ Chuỗi giá trò công ty: được trình bày trong phần 1.4.3
- Công cụ ma trận SWOT: được trình bày trong phần 1.5
-
Độ
tăng
trưởng
thò
trường
Thò pha
àn tương đối
-
11
-
- Công cụ vò thế cạnh tranh
Sơ đồ 1.2 :Ma trận vò thế cạnh tranh
Duy trì hoặc xây
dựng thò phần
Đầu tư và xây dựng
thò phần có chọn lọc
Đầu tư hoặc giải
thể có chọn lọc
Duy trì hoặc xây
dựng thò phần
Đầu tư và xây dựng
thò phần có chọn lọc
Đầu tư hoặc giải
thể
Duy trì hoặc xây
dựng thò phần
Đầu tư có chọn lọc Đầu tư hoặc giải
thể
Duy trì vò thế hoặc
phát triển nhanh sản
giảm
-
12
-
1.3 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
S đ 1.3: Các giai đoạn và các hoạt động trong quá trình quản trò chiến lược
GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
Hình thành Thực hiện Hợp tác trực Đưa ra
chiến lược nghiên cứu giác và phân tích quyết đònh
Thực thi Thiết lập mục Đề ra các Phân phối các
chiến lược tiêu hàng năm chính sách nguồn tài nguyên
Đánh giá Xem xét lại các Đo lường Thực hiện
chiến lược yếu tố bên trong thành tích điều chỉnh
và bên ngoài
Nguồn: Fred R. David (2003), Khái luận về quản trò chiến lược, Nxb Thống kê, Hà Nội, Tr. 24.
1.3.1 Giai đoạn hình thành chiến lược:
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh đồng
thời thực hiện điều tra nghiên cứu để xác đònh các mặt mạnh và mặt yếu bên
trong, các yếu tố tạo cơ hội và nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và
lựa chọn giữa những chiến lược thay thế.
Như minh họa ở
s đ 1.1, ba hoạt động cơ bản trong quá trình hình thành
chiến lược là tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác, phân tích và đưa ra quyết
đònh.
- Tiến trình nghiên cứu liên quan đến việc thu thập và xử lý thông tin về thò
trường và ngành kinh doanh của Doanh nghiệp. Về bản chất của tiến hành
nghiên cứu là để xác đònh các điểm mạnh quan trọng và điểm yếu trong các lónh
vực kinh doanh chức năng.
-
13
nhận và được phân tích để đưa ra những đề xuất hiệu chỉnh cần thiết. Các công
việc thực hiện điều chỉnh có thể là sự thay đổi chính sách của chính phủ, thay
đổi về cơ cấu tổ chức, thay đổi cách thức quản lý…
Sau đây là các mô hình xây dựng và hình thành chiến lược. Mô hình này
được xây dựng từ sứ mạng, mục tiêu của Doanh nghiệp và từ các hoạt động của
quản trò chiến lược.
1.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
Bất kỳ một Doanh nghiệp nào dù hoạt động kinh doanh sản xuất hay dòch
vụ đều không tồn tại biệt lập, riêng lẻ mà thường xuyên tác động qua lại với các
yếu tố của môi trường. Chính sự thay đổi của các yếu tố môi trường xung quanh,
tạo ra những cơ hội, nguy cơ cho sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản
trò càng nặng nề hơn, đòi hỏi các nhà quản trò không chỉ giải quyết vấn đề mang
tích chất nội bộ trong Doanh nghiệp mà điều quan trọng hơn là phải nắm bắt,
quản trò được các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài. Như vậy, một câu hỏi
đặt ra là môi trường hoạt động Doanh nghiệp là gì?
Môi trường hoạt động của một Doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ
bên trong cũng như từ bên ngoài của Doanh nghiệp, thường xuyên tác động ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động của Doanh nghiệp.
Từ khái niệm về môi trường Doanh nghiệp trên cho thấy đã là Doanh
nghiệp khi bước vào hoạt động đều chòu sự ảnh hưởng, tác động của 3 mức độ
môi trường: Môi trường vó mô (tổng quát), Môi trường vi mô (tác nghiệp) và Môi
trường nội bộ. Môi trường vó mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh,
nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất đònh. Môi trường vi mô được xác
đònh đối với một ngành công nghiệp, dòch vụ cụ thể với tất cả các Doanh nghiệp
-
15
-
trong ngành chòu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp trong ngành đó. Môi
có nhiều vấn đề khác nhau về môi trường tổng quát nhưng nhìn chung có 5 vấn
đề chính ảnh hưởng đến Doanh nghiệp:
1.4.1.1 Các yếu tố kinh tế.
Đây là yếu tố rất quan trọng vì sự tác động của các yếu tố này có tính
chất trực tiếp và năng động hơn so với các yếu tố khác. Các ảnh hưởng chủ yếu
của yếu tố này gồm: giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, nguồn cung cấp tiền, xu
hướng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), xu hướng của tổng sản phẩm quốc
dân (GNP), tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng, chính sách tiền tệ, mức độ thất
nghiệp, chính sách tài chính, cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống
thuế và mức
thuế, các biến động trên thò trường chứng khoán. Vì các yếu tố này tương đối
rộng nên đòi hỏi các Doanh nghòêp cần chọn lọc để nhận biết yếu tố nào tác
động cụ thể và ảnh hưởng trực tiếp đối với Doanh nghiệp mình.
1.4.1.2 Yếu tố chính trò và pháp luật
Các yếu tố chính trò và pháp luật ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các Doanh nghiệp bao gồm: hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách
của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trò ngoại giao
đối với các nước khác, và những diễn biến chính trò trong nước, trong khu vực và
trên toàn thế giới. Những yếu tố này ảnh hưởng đến việc xác đònh sứ mạng, mục
tiêu và chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp.
1.4.1.3 Yếu tố văn hoá xã hội
Là chuẩn mực giá trò được chấp nhận và tôn trọng trong xã hội. Phạm vi
tác động của các yếu tố văn hóa xã hội theo cách xác đònh lối sống, việc làm và
tiêu dùng sản phẩm hay dòch vụ. Các yếu tố văn hóa xã hội có thể kể đến:
- Quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống và nghề nghiệp.
-
17
-
- Phong tục tập quán truyền thống.
- Những quan tâm và ưu tiên của xã hội.
phẩm thay thế đe dọa sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu. Đồng thời
làm cho công nghệ hiện hữu bò lỗi thời và tạo áp lực đòi hỏi các Doanh nghiệp
phải đổi mới công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh từ các Doanh nghiệp mới
xâm nhập. Ngoài ra làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại và
tăng thêm áp lực cho các Doanh nghiệp.
- Những cơ hội: Tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn, chất lượng
cao hơn, mẫu mã đa dạng hơn, có nhiều tính năng sử dụng. Từ đó làm cho sản
phẩm có khả năng cạnh tranh hơn. Cụ thể từ khi ra đời máy vi tính, điện thoại di
động, và hệ thống mạng truy cập Internet…
1.4.2. Phân tích môi trường tác nghiệp của Doanh nghiệp (năm áp lực
canh tranh của Michael Porter)
Sơ đồ 1.4: Mô Hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Nguy cơ thâm nhập của
các đối thủ tiềm năng
Khả năng Khả năng thương
thương lượng thương lượng của người
của nhà cung mua
cấp
Đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Nguồn: Hồ Đức Hùng (2000), Quản trò toàn diện Doanh nghiệp, Nxb. Đại Học Quốc Gia
Tp.HCM, Tr.31.
Mối đe dọa của các
Doanh
nghiệp mới gia nhập thò trường
Sự tranh giành của
các đối thủ cạnh tranh
Mối đe dọa của
các sản phẩm thay thế
Thế
mặc cả
hoạt động kinh doanh. Đây là áp lực thường xuyên và trực tiếp đối với Doanh
nghiệp. Để giành được thắng lợi so với các đối thủ, các Doanh nghiệp cần làm
rõ những vấn đề sau:
+ Mục tiêu, chiến lược của đối thủ cạnh tranh là gì?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của Doanh nghiệp?