QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
 NGUYỄN THỊ THU HÀ
TÊN ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ TÍNH THANH KHOẢN
CỦA CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
 NGUYỄN THỊ THU HÀ


được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, không sao
chép của các tác giả khác. Số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực là do tôi tự tìm kiếm và xử lý. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
nhà trường, Hội đồng bảo vệ luận văn và trước cơ quan pháp luật.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Người cam đoan
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Thu Hà LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp
đỡ của các cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Trần Thị Thùy
Linh đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Quý thầy cô giáo,những người đã
đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa
qua.
Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu,Viện đào tạo sau đại học
Trường đại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập.
Xin gửi lời cám ơn tới những đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi về thời gian để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Kính chúc Quý thầy cô, gia đình và bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành

2.1

L
Ý THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY 6
2.1.1 Lý thuyết đại diện 6
2.1.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin 7
2.2

C
ÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
3.1

D
Ữ LIỆU NGHIÊN CỨU 18
3.2

C
ÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 18
3.2.1 Tính thanh khoản 18
3.2.2 Đo lường chỉ số quản trị công ty 20
3.2.3 Đo lường các biến khác 21
3.3

M
Ô HÌNH NGHIÊN CỨU 24
3.4

P
HƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 25

5.2.2 Hạn chế khi thực hiện các mô hình hồi quy 61
5.2.3 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 62
Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU
B
ẢNG
4.1:

M
Ô TẢ CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH
28
B
ẢNG
4.2:

M
A TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN
30
B
ẢNG
4.3:

Đ
ÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA ĐƯỜNG HỒI QUY
TURNOVER
THEO
CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
31
B

36
B
ẢNG
4.7:

H
ỒI QUY
TURNOVER
THEO CÁC BIẾN
CGI,

MB
37
B
ẢNG
4.8:

K
IỂM ĐỊNH BỎ SÓT BIẾN KHI HỒI QUY
TURNOVER,

CGI

MB
38
B
ẢNG
4.9:

K

AMIHUD
THEO
CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
42
BẢNG 4.13: KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP HÀM HỒI QUY KHI HỒI QUY AMIHUD THEO
CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
43
BẢNG 4.14: HỒI QUY AMIHUD THEO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
43
B
ẢNG
4.15:

K
IỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP HÀM HỒI QUY KHI HỒI QUY
AMIHUD
THEO
CÁC BIẾN
SIZE,

CGI,

MB
46
B
ẢNG
4.16:

H
ỒI QUY

AMIHUD,

CGI,

MB

SIZE
49
B
ẢNG
4.19:

K
IỂM TRA HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN CỦA
AMIHUD
THEO CÁC
BIẾN
SIZE,

CGI

MB 50
B
ẢNG
4.20:

H
ỒI QUY
AMIHUD1
THEO

B
ẢNG
4.23

:

H
ỒI
Q
UY
TURNOVER
THEO CÁC BIẾN PHỤ CỦA
CGI
54
Trang 3

B
ẢNG
4.24:

H
ỒI QUY
TURNOVER
THEO
TT

MB
55
B
ẢNG

V

P
HỤ LỤC
2:

B
ẢNG CÂU HỎI THẺ ĐIỂM THỰC HIỆN NĂM
2012
DỰA TRÊN DỮ LIỆU
NĂM
2011

(T
RÍCH
“B
ÁO CÁO THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY
2012”
TRANG
107
ĐẾN
119

–T
Ổ CHỨC
T
ÀI CHÍNH
Q
UỐC TẾ VÀ
D

XXXI

P
HỤ LỤC
4:

C
ÁC
N
GUYÊN TẮC
Q
UẢN TRỊ
C
ÔNG TY CỦA
OECD
XXXIII

P
HỤ LỤC
5:

T
HẾ NÀO LÀ
C
ÔNG TY ĐẠI CHÚNG
?
XL

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do thực hiện nghiên cứu này
Cùng với sự phát triển của thế giới, các công ty đại chúng nói chung và công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán nói riêng ở Việt Nam đã và đang khẳng
định vai trò của mình trong nền kinh tế. Sau 13 năm hoạt động thị trường chứng
khoán Việt Nam đã có gần 850 tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên 2 Sở Giao
dịch chứng khoán Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; hơn 1.000 công ty đại chúng chưa
niêm yết; trên 1,2 triệu tài khoản giao dịch của các nhà đầu tư. Vì vậy việc quản trị
công ty vô cùng quan trọng góp phần phát triển thị trường chứng khoán. Quản trị
công ty tốt nâng cao giá trị của doanh nghiệp, từ đó làm tăng khả năng tiếp cận
nguồn vốn bên ngoài cũng như cải thiện tính thanh khoản của cổ phiếu. Nếu đứng
trên góc độ quản lý nhà nước, việc tăng cường và giám sát quản trị công ty có thể
phục vụ nhiều cho các chính sách công. Quản trị công ty tốt làm giảm thiểu hiệu
ứng Domino khi có các cuộc khủng hoảng tài chính, và tăng lòng tin đối với nhà
đầu tư trong và ngoài nước giúp phát triển thị trường vốn.
Trên thế giới có khá nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này và đều khẳng
định tầm quan trọng của quản trị công ty. Họ đưa ra các bằng chứng xác đáng dựa
trên phân tích các số liệu thực nghiệm ở các quốc gia. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra
rằng sự thay đổi trong quản trị công ty ảnh hưởng đến giá trị công ty. Durnev và
Kim (2005) cho rằng chất lượng quản trị của các công ty trên thị trường mới nổi
càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng cao. Ngoài ra môi trường pháp lý cũng ảnh
hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Chen và cộng sự (2009) khẳng định quản trị công
ty ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn. Quản trị công ty tốt làm giảm khoản chi phí
này đặc biệt là những công ty ở các quốc gia có luật bảo vệ cổ đông thiểu số kém. Ở
Việt Nam vấn đề quản trị công ty vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Còn nhiều
bất cập trong khuôn khổ pháp lý cho việc nâng cao hoạt động quản trị công ty, đã và
đang được Bộ tài chính bổ sung, sửa đổi cho phù hợp nhằm đảm bảo cho các doanh
nghiệp và nhà đầu tư có môi trường hoạt động công bằng.

liên quan tới doanh nghiệp cổ phần như Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổ đông, và
những chủ thể khác có liên quan. Quản trị doanh nghiệp cũng giải thích rõ qui tắc
và thủ tục để ra các quyết định liên quan tới vận hành doanh nghiệp. Bằng cách này,
quản trị doanh nghiệp cũng đưa ra cấu trúc thông qua đó có thể thiết lập cho mục
tiêu doanh nghiệp, và cả phương tiện để đạt được mục tiêu hay giám sát hiệu quả
công việc.
Theo đó, ngoài việc chịu sự ràng buộc về luật pháp, các doanh nghiệp còn chịu áp
lực từ phía các cổ đông cũng như các bên có quyền lợi liên quan buộc các doanh
nghiệp phải xây dựng quy chế quản trị riêng của mình nhằm nâng cao giá trị của
doanh nghiệp và từ đó tính thanh khoản của cổ phiếu được cải thiện.
Tác giả xây dựng mô hình hồi quy theo phương pháp OLS để chứng minh mối quan
hệ mật thiết giữa quản trị công ty và tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
Cụ thể, sử dụng kết hợp một số phương pháp trong nghiên cứu khoa học là:
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu:
Để đo lường chất lượng quản trị công ty dựa trên thông tin quản trị được
công bố trong báo cáo tài chính hàng năm của các công ty khảo sát, các thông tin
công bố trên trang web của họ và những thông tin khác được công bố rộng rãi. Từ
đó tác giả so sánh kết quả với những nhận xét, đánh giá các công ty theo ngành của
Tổ chức tài chính quốc tế IFC.
Các biến nghiên cứu khác gồm: Tính thanh khoản của cổ phiếu, quy mô công
ty, đòn bẩy tài chính, tỷ số giá thị trường/ giá sổ sách, biến động giá. Các biến này
có giá trị định lượng cụ thể dựa trên các báo cáo tài chính của các công ty trong mẫu
nghiên cứu và số liệu trên các trang web chứng khoán.
Trang 5

Phần mềm phân tích số liệu: Phần mềm Excel dùng để xử lý dự liệu thô thu
thập được, phần mềm SPSS và Eview để phân tích tương quan, hồi quy và kiểm
định sự phù hợp của mô hình.
Phương pháp xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu:

của nền kinh tế thế giới nhiều loại hình công ty xuất hiện. Các lý thuyết nền tảng về
quyền sở hữu công ty, quan hệ giữa người chủ sở hữu và người quản lý để thực hiện
các quyết định của công ty bắt đầu được chú trọng.
Lý thuyết đại diện đề cập đến mối quan hệ hợp đồng giữa một bên là người
chủ sở hữu vốn của công ty và một bên khác là người quản lý- người đại diện thực
hiện các quyết định của công ty. Người đại diện sẽ thay mặt người chủ để ra các
quyết định. Nhưng làm thế nào để người đại diện làm việc vì lợi ích cao nhất cho
người chủ khi họ có lợi thế về thông tin hơn người chủ và có những lợi ích khác
người chủ là vấn đề mà lý thuyết chi phí đại diện cần giải quyết. Vì vậy, theo lý
thuyết này để hạn chế sự bất đồng về lợi ích, người chủ có thể tăng chi phí giám sát,
hoặc phải trả thêm những khoản phí để đảm bảo rằng người người đại diện không
thực hiện những hành động làm tổn hại đến lợi ích của người chủ. Do đó, chi phí
đại diện là tổng hợp của chi phí giám sát quản lý, chi phí ràng buộc với người đại
diện, chi phí do mất mát phụ trội.
Nghiên cứu của Jensen và Meckling (1976) tìm thấy rằng tỉ số giá trị thị
trường và giá sổ sách sẽ thấp hơn ở những công ty mà khả năng bị các cổ đông lớn
thâu tóm, đặc biệt là khi họ nắm giữ cổ phần của các công ty có vốn cổ phần của
nhà nước lớn hay những công ty theo cấu trúc gia đình. Mức độ tập trung của mức
sở hữu đem lại lợi ích cho công ty vì những cổ đông lớn trong ban quản trị sẽ hoạt
động tốt hơn.
Trang 7

2.1.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin
Thông tin bất cân xứng được hiểu là mức độ thông tin phản ánh không kịp
thời và đầy đủ, hoặc không chính xác về thị trường. Thông tin bất cân xứng xảy ra
do có nhiều nguồn thông tin khác nhau, thời điểm nhận thông tin khác nhau hoặc do
cách tiếp nhận và xử lý thông tin của mỗi đối tượng khác nhau.
Người đầu tiên giới thiệu về lý thuyết bất cân xứng thông tin là George
Akerlof (1970). Akerlof cho rằng trên thị trường, do thông tin bất cân xứng nên
người bán luôn là phía có đủ thông tin về chất lượng hàng hóa trong khi người mua

đến tính thanh khoản của cổ phiếu. Tác giả nêu ra các giả thiết ảnh hưởng đến tính
thanh khoản: Kích thước của hội đồng quản trị, sự hiện diện của các giám đốc độc
lập, các chuyên gia tài chính, độ tuổi của giám đốc, số lượng các cuộc họp của hội
đồng quản trị, sự tồn tại của một ủy ban kiểm toán, tỷ lệ giám đốc độc lập về
chuyên môn, có ít nhất một công ty kiểm toán trong một mạng lưới kiểm toán quốc
tế "Big 4". Kết quả nghiên cứu cho thấy kích thước của Hội đồng quản trị, tính độc
lập và các chuyên gia tài chính của các quản trị viên, và số lượng các cuộc họp hội
đồng quản trị có ảnh hưởng lớn đến tính thanh khoản của cổ phiếu. Một hệ thống
quản trị công ty hiệu quả làm tăng niềm tin nhà đầu tư trên thị trường. Đây là một
đòn bẩy cho việc thiết lập một mối quan hệ tin tưởng giữa các công ty và các nhà
đầu tư, thu hút các nhà đầu tư mới, và nâng cao tính thanh khoản cổ phiếu. Ngoài ra
sự có mặt của 1 trong 4 công ty kiểm toán quốc tế thuộc mạng lưới "Big 4" có ảnh
hưởng tốt đến tính thanh khoản.
Chung, Elder và Kim (2010) nghiên cứu trên sàn giao dịch NYSE/AMEX và
NASDAQ của Hoa Kỳ cho thấy các công ty có quản trị công ty tốt thì tính thanh
khoản của cổ phiếu cao bởi vì quản trị tốt cải thiện tính minh bạch tài chính và hoạt
động, giảm bất đối xứng thông tin giữa những người trong cuộc và chủ sở hữu bên
ngoài. Điều này lý giải tại sao những công ty có cơ cấu quản trị kém thì giá trị thị
trường thấp hơn, bảo vệ quyền cổ đông thấp, lợi nhuận biên thấp và doanh thu tăng
Trang 9

trưởng chậm. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong cùng điều kiện kinh doanh,
những công ty trong nước có cơ chế quản lý và thông tin công khai minh bạch, bảo
vệ quyền lợi cho cổ đông nhỏ, được đánh giá cao hơn nên tính thanh khoản được
cải thiện. Tuy nhiên tác giả cũng nói thêm công ty có nên lựa chọn và áp dụng như
thế nào vẫn còn tùy thuộc vào các chi phí liên quan khác. Ví dụ như lựa chọn tiêu
chuẩn nhằm giảm bớt sự ảnh hưởng của cổ đông lớn trong việc chi phối công ty để
tối đa hóa giá trị cho cá nhân phải cân nhắc đến chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
cùng các chi phí khác có liên quan.
Loukil và Yousfi (2010) nghiên cứu trên mẫu gồm 49 công ty giao dịch trên

Cùng chung kết quả với Chung và cộng sự, Karmani (2012) nghiên cứu trên
thị trường chứng khoán Pháp cũng cho thấy mối tương quan dương giữa quy mô
công ty với tính thanh khoản.
 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và tính thanh khoản
Frieder và Martell (2006) đưa ra giả thiết phát hành nợ làm tăng gánh nặng
lãi suất và rủi ro của một công ty và do đó làm giảm khả năng thanh khoản. Dữ liệu
nghiên cứu là tất cả các công ty trên sàn giao dịch NYSE từ năm 1988-1998 và phát
hiện ra một số thú vị về kết quả thực nghiệm đó là khi gia tăng sử dụng đòn bẩy tài
chính sẽ tăng tính thanh khoản, phù hợp với ý tưởng mà nợ buộc các nhà quản lý
đưa ra quyết định đầu tư tốt hơn (theo Jensen (1986)), do đó làm giảm chi phí đại
diện giữa các nhà quản lý và các nhà đầu tư, và kết quả là làm tăng tính thanh khoản
(Kyle (1985)).
Haddad (2012) xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính thanh khoản
trên thị trường chứng khoán Jordan (sàn giao dịch Amman) từ năm 2000-2009. Tác
giả lập luận rằng khi sử dụng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu sẽ tốn
chi phí phát hành nên làm giảm giá trị công ty. Vì vậy, giả thiết là công ty có thanh
khoản cao hơn sẽ có sử dụng đòn bẩy nhiều hơn trong cấu trúc vốn của họ. Bằng
Trang 11

chứng thực nghiệm nghiên cứu không hỗ trợ giả thiết này. Kết quả phân tích hồi
quy cho thấy việc sử dụng đòn bẩy không ảnh hưởng đến tính khoản của cổ phiếu.
Tác giả so sánh với những kết quả nghiên cứu trước và kết luận rằng nó không phù
hợp với Lipson và Mortal (2010) và Frider và Martell (2006) nghiên cứu các công
ty Mỹ, và Udomsirikul và cộng sự (2010) nghiên cứu các công ty Thái Lan.
 Mối quan hệ giữa tỷ lệ giá sổ sách/giá thị trường, biến động giá của cổ phiếu
và tính thanh khoản
Karmani (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa biến động giá của cổ phiếu và
tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán Pháp cho thấy biến động giá có tương
quan âm với tỷ lệ Amihud, có nghĩa là tương quan dương với tính thanh khoản.
Tang và Wang (2011) nghiên cứu các công ty giao dịch trên sàn Thượng Hải

chắn thuế,… Nhưng cũng có nhóm nghiên cứu cho rằng nợ làm giảm giá trị doanh
nghiệp do nó làm gia tăng gánh nặng lãi suất và rủi ro. Vì vậy theo các cách lập
luận trên thì đòn bẩy tài chính có tác động thế nào đến tính thanh khoản của cổ
phiếu? Có nghiên cứu cho thấy đòn bẩy tài chính làm tăng tính thanh khoản, nhưng
cũng có nghiên cứu lại chỉ ra đòn bẩy tài chính không tác động đến tính thanh
khoản.
Giá sổ sách/giá thị trường có tương quan nghịch với tính thanh khoản vì khi
giá trị thị trường càng thấp thì tỷ số này càng tăng, nguyên nhân đầu tiên mà các
nhà đầu tư nghĩ đến là do tình hình kinh doanh của công ty không thuận lợi nên giá
cổ phiếu bị giảm. Do đó tính thanh khoản sẽ bị giảm.
Ngoài ra phần lớn các tác giả đều cho rằng biến động giá cổ phiếu có tương
quan dương với tính thanh khoản do những công ty có sự biến động lớn thường là
những công ty thu hút sự chú ý đối với các nhà đầu tư.

Trang 13

Bảng tóm lược các kết quả nghiên cứu trước đây:
Các biến nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Dữ liệu
tại quốc
gia (thời
gian
nghiên
cứu)
Các nghiên cứu thực nghiệm

Tên tác
giả (Năm
nghiên
cứu)

Pháp
(2008-
2009)
Tính thanh khoản của cổ
phiếu trên thị trường chứng
khoán và Quản trị công ty
Karmani
(2012)
Trang 14

Demsetz (1968) và Tỷ lệ
Illiquidity theo nghiên cứu
của Amihud (2002)
-Các biến kiểm soát:
Quản trị công ty, biến động
giá, quy mô công ty
với tính thanh khoản của cổ
phiếu.
Quy mô công ty và biến
động giá có mối tương quan
dương với tính thanh khoản.
-Các biến phụ thuộc: Quoted
Spread; Effective Spread;
Market Quality Index; Price
Impact
-Các biến kiểm soát: Quản trị
công ty, quy mô công ty
Quản trị công ty và quy mô
công ty đều có tương quan
dương với tính thanh khoản

thuộc vào quy mô công ty.
Trung
Quốc (từ
Một vài giả thiết về thanh
khoản: Bằng chứng mới từ thị
Narayan,
Zhang, và
Trang 15

-Tỷ số vòng quay trung bình
cổ phiếu;
-Quy mô công ty

7/2000-
6/2002)
trường chứng khoán Trung
Quốc
Zheng
(2010)

-Biến phụ thuộc: Tính thanh
khoản (Tỷ số vòng quay trung
bình của cổ phiếu hàng tháng
của công ty trong năm; Tỷ số
amihud)
-Các biến kiểm soát: Chỉ số
quản trị công ty; Quy mô
công ty; Đòn bẩy tài chính;
Giá trị sổ sách/ giá thị trường;
Biến động giá

Cấu trúc vốn và tính thanh
khoản của cổ phiếu
Frieder

Martell
(2006)
Trang 16

1998)
-Tỷ lệ Amihud
-Vòng quay trung bình
cổ phiếu
-Tỷ lệ thanh khoản
-Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính không có
tương quan với tính thanh
khoản
Jordan
(2000-
2009)
Thanh khoản của cổ phiếu và
cấu trúc vốn: Nghiên cứu thực
nghiệm trên sàn giao dịch
chứng khoán Amman
Haddad
(2012)

Trang 17

Từ các bài nghiên cứu trên, tác giả thực hiện bài luận văn của mình theo

phát sinh các giao dịch từ nửa cuối năm 2006 cùng những công ty không phát sinh
giao dịch từ nửa cuối năm 2012. Ngoài ra những công ty hoạt động trên lĩnh vực tài
chính bị loại để tránh sự bất thường về quy mô và tỷ số giá thị trường /giá sổ sách
của họ có ý nghĩa khác so với các công ty phi tài chính. Như vậy mẫu cuối cùng
được lựa chọn là 41 công ty hoạt động trên các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, hạ
tầng cơ bản, hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng cơ bản (xem phụ lục 1).
Ngoài ra khi tính chỉ số quản trị công ty, dữ liệu được lấy từ báo cáo thường
niên, báo cáo tài chính và các tài liệu khác được công bố ra công chúng.
3.2 Các biến sử dụng trong mô hình
Như đã nêu ở trên, do đặc điểm về tình hình kinh tế cũng như mẫu dữ liệu có
nhiều điểm tương đồng với bài nghiên cứu của Tang và Wang (2011) nên tác giả đã
chọn bài của họ làm bài nghiên cứu gốc. Vì thế các biến được lựa chọn để kiểm tra
mối tương quan giữa quản trị công ty và tính thanh khoản của cổ phiếu dưới đây
cũng là các biến trong bài nghiên cứu gốc. Ngoài ra những biến này cũng được
nhiều tác giả khác trên thế giới lựa chọn trong các bài nghiên cứu của họ mà phần
sau đây sẽ được đề cập đến.
3.2.1 Tính thanh khoản
 Tỷ số vòng quay trung bình của cổ phiếu (TURNOVER):
Cho biết trong thời gian bao lâu thì cổ phiếu của công ty được đổi tay một lần.

Trích đoạn Hồi quy AMIHUD theo cácbiến THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status