Luận văn thạc sĩ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
LƯU NHẬT PHƯƠNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013


Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những
thông tin và nội dung trong luận văn đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn
đúng với nguồn trích dẫn.
Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm cá nhân. Các giải
pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu
thực tiễn. Tác giả đề tài

Lưu Nhật Phương MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1


1.2.1.7 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ 20
1.2.1.8 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng 21
1.2.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 21
1.2.2.1 Uy tín, đạo đức của người vay 21
1.2.2.2 Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng 22
1.2.2.3 Triển vọng kinh doanh của khách hàng 22
1.2.3 Nhóm nhân tố từ môi trường kinh doanh 23
1.2.3.1 Môi trường kinh tế 23
1.2.3.2 Môi trường chính trị 23
1.2.3.3 Môi trường pháp lý 23
1.2.3.4 Môi trường cạnh tranh 24
1.2.3.5 Môi trường tự nhiên 24
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM các nước và bài học kinh
nghiệm đối với NHTM Việt Nam 24

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM các nước trên thế giới . 24
1.3.1.1 Kinh nghiệm các ngân hàng tại Mỹ 24
1.3.1.2 Kinh nghiệm các ngân hàng tại Thái Lan 26
1.3.1.1 Kinh nghiệm các ngân hàng tại Nhật Bản 27
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với NHTM Việt Nam 28
1.3.2.1 Chất lượng tín dụng quan trọng hơn là tìm những cơ hội mới 28
1.3.2.2 Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng 28
1.3.2.3 Xây dựng các mô hình đánh giá khách hàng 28
1.3.2.4 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập trung và phân tách giữa các bộ phận 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 31

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Phương Đông 31

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 65

3.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của ngân hàng TMCP Phương Đông 65
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông 67
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng 67
3.2.1.1 Chính sách khách hàng 67
3.2.1.2 Thiết lập một danh mục tín dụng hợp lý 68
3.2.1.3 Chính sách lãi suất 69
3.2.1.4 Chính sách sản phẩm tín dụng đa dạng phù hợp với đối tượng khách hàng 70
3.2.1.5 Chính sách đối với tài sản bảo đảm 70
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, quyết định cho vay 70
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 71
3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 72
3.2.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định, phê duyệt cho vay 73
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng 74
3.2.4 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát sinh 75
3.2.5 Nâng cao vai trò của các bộ phận kiểm tra, giám sát tín dụng 76
3.2.6 Xây dựng quy chế phân định trách nhiệm trong hoạt động tín dụng 77
3.2.7 Nâng cao chất lượng nhân sự làm công tác tín dụng 78
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ 79
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 79
3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng 79
3.3.1.2 Điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả 80
3.3.1.3 Công tác thanh tra, giám sát 80
3.3.1.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng (CIC) 82
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 83
KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của OCB 2009 – 2012
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.5: Chỉ tiêu tài chính của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.6: Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.7: Chỉ tiêu dư nợ có tài sản bảo đảm của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.8: Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.9: Chỉ tiêu tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.10: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.11: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ xóa nợ của OCB 2008 – 2012
Bảng 2.12: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của OCB 2008 – 2012
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.5: Hiệu quả kinh doanh của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của OCB 2008 – 2012
Biểu đồ 2.8: Tốc độ tăng khách hàng có nợ quá hạn của OCB 2008 – 2012
thấp và quy mô nhỏ. Trong điều kiện hệ thống NHTM Việt Nam đang trong quá trình
hội nhập và tái cấu trúc, việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng TMCP
Phương Đông là một yêu cầu khách quan và cần thiết để hạn chế rủi ro, đảm bảo an
toàn và hoạt động hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững
.
Xuất phát từ nhận thức trên và nhận thấy sự cần thiết của vấn đề, tác giải đã lựa
chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Phương Đông” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng, chất lượng tín dụng ngân hàng
và một số vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng ngân hàng.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của
Ngân hàng TMCP Phương Đông, từ đó rút ra những mặt đạt được cũng như những tồn
tại, nguyên nhân tác động xấu đến chất lượng tín dụng cần giải quyết.
Trên cơ sở lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng từ đó
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Hoạt động cấp tín dụng bao gồm nhiều nội dung như: cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác,
trong đó cho vay là hoạt động cấp tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất của ngân hàng.
Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng bao gồm nhiều nội dung, trong đó nội dung
quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu. Vì vậy chất lượng tín dụng được

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông
4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm khá quen thuộc trong mọi lĩnh vực của cuộc sống,
tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi và chưa có một khái
niệm thống nhất về chất lượng. Tùy theo đối tượng sử dụng, mà khái niệm “chất
lượng” có ý nghĩa khác nhau. Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp
ứng các quy định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận.
Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi
phí, giá cả. Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu về chất
lượng cũng khác nhau.
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), “chất lượng” được định nghĩa
như sau: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống
hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
(Nguyễn Văn Tiến, 2013, trang 121).
1.1.1.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, chất lượng tín dụng là một khái niệm
không thông dụng, bỡi tín dụng bao hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo
lường, gồm: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán…Tuy nhiên, do hoạt động cho vay là hình thức chủ yếu của NHTM, nên
theo nghĩa hẹp thì chất lượng tín dụng chính là chất lượng cho vay của NHTM.
Từ khái niệm chung cho thấy “chất lượng” phải đáp ứng các yêu cầu của khách

bền vững. Trong đề tài này, nội dung chỉ tập trung phân tích về chất lượng tín dụng
trên góc độ NHTM.
6 1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi của
NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân
hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, để đánh giá được
một ngân hàng mạnh hay yếu thì phải đánh giá được chất lượng tín dụng. Có rất nhiều
chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, bao gồm các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu
định lượng.
1.1.2.1 Chỉ tiêu định tính
Hầu hết các ngân hàng đã xây dựng một cơ chế bảo đảm an toàn tín dụng,
nhưng điều không thể tránh khỏi là một số khoản tín dụng vẫn được thể hiện trên sổ
sách là những khoản tín dụng có chất lượng kém, tức tín dụng có vấn đề hay nợ xấu.
Những biểu hiện của nợ xấu ít nhiều là khác nhau trong các tình huống khác nhau,
nhưng một số đặc điểm chung cho hầu hết các khoản tín dụng có vấn đề có thể nêu ra
như sau:
 Tình hình hoạt động của khách hàng:
- Thứ nhất, khách hàng vay vốn với tần suất gia tăng, trả nợ vay (nợ gốc và nợ
lãi tiền vay) không đúng kỳ hạn hoặc thất thường, thường xuyên đề nghị thay đổi kỳ
hạn, xin gia hạn tín dụng, xuất hiện dấu hiệu đảo nợ được biểu hiện bằng mỗi lần vay
mới lại trả nợ một phần gốc của khoản vay cũ. Khi các dấu hiệu này gia tăng là biểu
hiện của chất lượng cho vay có vấn đề.
- Thứ hai, số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng biến động bất thường và
có xu hướng giảm, thường xuyên yêu cầu vay vốn để hỗ trợ vốn lưu động, gia tăng các
khoản nợ thương mại phải trả, khó khăn trong việc trả lương và thanh toán các chi phí
thường xuyên khác.
- Thứ ba, thường xuyên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các hoạt

 Các biểu hiện trong quản lý tín dụng của ngân hàng:
8 - Thứ nhất, thay đổi thường xuyên trong chính sách tín dụng, đặc biệt là chính
sách quản lý khách hàng, phương thức quản lý khách hàng không thống nhất về ngành
hàng, quy mô, địa giới và mức độ xếp hạng tín nhiệm. Sự bất hợp lý trong quản lý
khách hàng là dấu hiệu làm phát sinh các rủi ro tín dụng, từ đó ảnh hưởng xấu đến chất
lượng tín dụng của ngân hàng.
- Thứ hai, thay đổi chắp vá trong việc thực hiện quy trình nghiệp vụ cho vay đối
với khách hàng. Đôi khi do quá chú trọng những khách hàng lớn mà ngân hàng đã bỏ
qua, làm tắt các công đoạn và giảm nhẹ các điều kiện tín dụng, bỏ qua các khâu cần
thiết trong thẩm định hay giảm nhẹ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, hoặc rút
ngắn thời gian thẩm định một cách quá bất hợp lý…Đây cũng là biểu hiện chất lượng
cho vay của ngân hàng đang có vấn đề.
- Thứ ba, thay đổi thường xuyên cán bộ quản lý tín dụng mà không có lý do
chính đáng, bố trí cán bộ có trình độ yếu kém không theo kịp sự phát triển của khách
hàng, không nhất quán trong việc xử lý nợ có vấn đề, cán bộ tín dụng có biểu hiện vay
ké, nhận hối lộ, cùng khách hàng lập khống giấy tờ, khai khống giá trị tài sản bảo
đảm…(Nguyễn Văn Tiến, 2013, trang 124-126).
1.1.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Đây là các chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín
dụng, ngân hàng có thể xác định được một cách chính xác chất lượng tín dụng thông
qua những con số cụ thể. Có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng người ta thường quan tâm đến
một số chỉ tiêu sau:
 Chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này
càng cao càng thể hiện được khả năng của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động tín
dụng đối với khách hàng. Đồng thời tỷ lệ tăng trưởng tín dụng càng cao thì chất lượng
Tỷ lệ NQH có
khả năng thu hồi
=
NQH có khả năng thu hồi
x 100% (1.6)
Nợ quá hạn

Tỷ lệ NQH không
có khả năng thu hồi

=
NQH không có khả năng thu hồi
x 100% (1.7)
Nợ quá hạn

Hai chỉ tiêu (1.6) và (1.7) cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong
tổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi.
Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lượng tín
dụng.
- Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách hàng
đã quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng không hiệu
quả. Ngoài ra, nếu so sánh thấy chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “tỷ lệ nợ quá hạn” cho
biết nợ quá hạn tập trung vào khách hàng có dư nợ lớn và ngược lại.

12 Chỉ tiêu này so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động
vốn, thông qua đó xác định hiệu quả của một đồng huy động vốn. Tuy nhiên, nếu chỉ
nhìn vào tỷ lệ này thì chưa thể khẳng định được là tốt hay xấu, bởi vì nếu tiền gửi ít
hơn tiền cho vay thì ngân hàng phải kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, ngược lại nếu
tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn. Do đó, chỉ
tiêu này chỉ mang tính tương đối, giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động
vốn của ngân hàng.
- Hiệu suất sử dụng vốn (H2): tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay so với tổng tài sản


Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng thuộc tài sản có thì có bao nhiêu đồng được
sử dụng để cho vay trực tiếp khách hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động kinh
doanh của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại. Tuy nhiên, nếu ngân hàng sử dụng
vốn cho vay quá mức thì phải chịu rủi ro thanh khoản. Trong điều kiện bình thường,
hiệu suất sử dụng vốn H2 của ngân hàng thường từ 70%-80% (Nguyễn Văn Tiến,
2012, trang 312).

 Chỉ tiêu về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, xóa nợ
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Tùy theo cấp độ rủi ro mà ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro từ 0% đến
100% giá trị từng khoản cho vay (sau khi trừ giá trị tài sản bảo đảm đã được định giá
lại). Nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng sẽ
càng cao. Thông thường, tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 0% đến 5% (Nguyễn Văn
Tiến, 2012, trang 312).
- Tỷ lệ xóa nợ
13

mức nợ xấu thấp nhất khi có cùng mức dư nợ và cùng mức lãi suất cho vay với các
ngân hàng khác thì lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn.
Ngoài các chỉ tiêu trên, các NHTM cũng phải tuân thủ các quy định chung của
NHNN về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giới hạn tín dụng, … trong việc đánh giá chất
lượng tín dụng. Ở Việt Nam, hiện tại thực hiện theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN
ngày 20/05/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v Quy định về các
tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” và các văn bản sửa đổi bổ
sung (Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010, Thông tư số 22/2011/TT-
NHNN ngày 30/08/2011).
Tóm lại: Mỗi chỉ tiêu chỉ có thể đánh giá được chất lượng tín dụng là tốt hay xấu
trên một phương diện nhất định. Vì vậy, để có thể đánh giá chất lượng tín dụng một
cách toàn diện thì cần phải đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu nêu trên.

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, “tín dụng là hoạt động
truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập
chủ yếu cho ngân hàng (từ 70% đến 90%)” (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 354). Tuy
nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức khá cao, vì vậy
tại các ngân hàng người ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như các
biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng. Một trong những biện pháp hữu hiệu là
việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng. Đảm bảo
chất lượng tín dụng đem đến lợi ích cho cả NHTM, khách hàng nói riêng và tổng thể
nền kinh tế nói chung.
1.1.3.1 Đối với ngân hàng
Việc nâng cao chất lượng tín dụng đã trở thành vấn đề sống còn đối với sự tồn
tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Sự yếu kém về chất lượng tín dụng luôn tiềm ẩn
15 nguy cơ gây nên sự phá sản của ngân hàng nói riêng và ảnh hưởng đến hoạt động của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status