Luận văn Thạc sĩ Nghiên cứu về hiện tượng đường cong chữ J của cán cân thương mại Việt Nam - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM DIỆP NGỌC YẾN

NGHIÊN CỨU VỀ HIỆN TƯỢNG
ĐƯỜNG CONG CHỮ J CỦA CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM QUỐC VIỆT
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin có lời cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ
của thầy hướng dẫn là TS. Phạm Quốc Việt; số liệu thống kê là trung thực và nội
dung, kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nào cho tới thời điểm hiện nay.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2013
Tác giả

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu 14
3.1. Mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và cán cân thương mại 14
3.1.1. Mô hình nghiên cứu 14
3.1.2. Thu thập và tính toán số liệu 16
3.1.3. Các giả thiết nghiên cứu 18
3.2. Các bước ước lượng mô hình 19
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu 21
4.1. Lựa chọn độ trễ 21
4.2. Kiểm định tính dừng (kiểm định nghiệm đơn vị) 21
4.3. Kiểm định Johansen 21
4.4. Ước lượng VECM 21
4.4.1. Quan hệ Việt Nam – Mỹ 21
4.4.2. Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc 27
4.4.3. Quan hệ Việt Nam – Nhật 32
4.4.4. Quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc 36
4.4.5. Quan hệ Việt Nam – EU 37
4.5. Kiểm định tính bền vững của mô hình 41
4.6. Tìm hiệu ứng đường cong chữ J 44
4.7. Tóm tắt kết quả nghiên cứu 46
Chương 5: Tổng kết 48
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Giá trị xuất nhập khẩu Việt Nam với các đối tác thương mại
Phụ lục 2: Chỉ số lạm phát của Việt Nam và các đối tác thương mại
Phụ lục 3: GDP của Việt Nam và các đối tác thương mại
Phụ lục 4: Tỷ giá hối đoái của Việt Nam và các đối tác thương mại
Phụ lục 5: Lựa chọn độ trễ phù hợp cho quan hệ thương mại Việt Nam với các
đối tác
Phụ lục 6: Kiểm định tính dừng cho các chuỗi số liệu
Phụ lục 7: Kiểm định Johansen cho quan hệ thương mại Việt Nam với các nước
đối tác

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 4.1. Kiểm định CUSUM of Squares cho Việt Nam – Mỹ 42
Hình 4.2. Kiểm định CUSUM of Squares cho Việt Nam – Trung Quốc 43
Hình 4.3. Kiểm định CUSUM of Squares cho Việt Nam – Nhật 43
Hình 4.4. Kiểm định CUSUM of Squares cho Việt Nam – EU 44
Hình 4.5. Phản ứng của cán cân thương mại khi tăng tỷ giá thực song phương
trong quan hệ Việt Nam – Mỹ 44
Hình 4.6. Phản ứng của cán cân thương mại khi tăng tỷ giá thực song phương
trong quan hệ Việt Nam – Trung Quốc 45
Hình 4.7. Phản ứng của cán cân thương mại khi tăng tỷ giá thực song phương
trong quan hệ Việt Nam – Nhật 45
Hình 4.8. Phản ứng của cán cân thương mại khi tăng tỷ giá thực song phương
trong quan hệ Việt Nam – EU 46

1
MỞ ĐẦU
Tỷ giá là vấn đề luôn được các quốc gia quan tâm. Tỷ giá ảnh hưởng
đến hầu hết các khía cạnh trong nền kinh tế, đặc biệt là ảnh hưởng đến tình
hình xuất nhập khẩu, và qua đó tác động đến cán cân thương mại, cán cân
thanh toán. Mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại là đề tài đã được
nhiều nhà kinh tế học đi vào nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu ở các nước
cho thấy giữa tỷ giá và cán cân thương mại có tồn tại mối quan hệ, và mối
quan hệ này trong ngắn hạn với dài hạn có sự khác biệt. Trong dài hạn, mối

3
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tỷ giá hối đoái là một trong những yếu tố tác động đến cán cân thương
mại và có ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế của một quốc gia.
Nếu tỷ giá được giữ ổn định sẽ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả
và kiềm chế lạm phát. Còn nếu phá giá đồng nội tệ sẽ nâng cao được khả
năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, đồng thời có tác dụng hạn chế hàng nhập
khẩu. Vậy mỗi khi có sự thay đổi của tỷ giá thì cán cân thương mại của Việt
Nam thay đổi như thế nào? Và sự thay đổi của cán cân thương mại Việt Nam
trong ngắn hạn với thay đổi trong dài hạn là như nhau hay có sự khác biệt nào
không? Kết quả nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy những kết quả khác nhau
trong tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại trong ngắn hạn và dài hạn
có sự khác nhau, một số quốc gia xuất hiện hiện tượng đường cong chữ J
trong hoạt động xuất nhập khẩu, một số khác lại không. Vậy ở Việt Nam có
hiện tượng này hay không? Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục
đích trả lời cho câu hỏi đó, tìm hiểu tác động của sự thay đổi tỷ giá đến cán
cân thương mại như thế nào trong ngắn hạn và dài hạn, tác động trong ngắn
hạn và dài hạn có khác nhau không.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của bài là tập trung vào sự thay đổi tỷ giá và cán
cân thương mại giữa Việt Nam với một số quốc gia để xác định có hay không
hiện tượng đường cong chữ J trong cán cân thương mại Việt Nam.
Trước bài luận văn này cũng đã có nhiều bài viết về nội dung tương tự,

phương và GDP thực của Việt Nam với các quốc gia.

5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Tỷ giá hối đoái:
a. Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền xác định một đơn vị tiền của quốc
gia này có thể đổi được bao nhiêu đơn vị tiền của quốc gia kia.
Có hai cách niêm yết tỷ giá là yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp.
- Yết giá trực tiếp là cách yết giá mà giá cả ngoại tệ được niêm yết theo
nội tệ (số lượng nội tệ đổi lấy đơn vị ngoại tệ. Ví dụ: 1 USD = 21.000 VND.
- Yết giá gián tiếp là cách yết giá ngược lại, nghĩa là thể hiện số lượng
đơn vị ngoại tệ đổi lấy một đơn vị nội tệ. Ví dụ: 0,00005 USD = 1 VND.
b. Tỷ giá thực (RER) - Tỷ giá hiệu dụng (REER):
Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá được niêm yết hằng ngày để giao dịch
là tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Tỷ giá này chưa xét đến tương quan giá cả hay
tương quan lạm phát giữa hai nước. Nếu lấy tỷ giá này điều chỉnh theo tỷ lệ
lạm phát của hai quốc gia sẽ được tỷ giá hối đoái thực.
h
f
SP
BRER
P

với BRER là tỷ giá thực song phương
S là chỉ số tỷ giá danh nghĩa
P
h
là chỉ số giá chung trong nước



với NEER là tỷ giá danh nghĩa đa phương
REER là tỷ giá thực đa phương
w
i
là tổng số mậu dịch với các đối tác thứ i mà
quốc gia nước chủ nhà có quan hệ thương mại
S
i
là tỷ giá giữa đồng tiền nước thứ i và nội tệ
P
i
là chỉ số giá của nước i
P là chỉ số giá trong nước
2.1.2. Cán cân thƣơng mại:
a. Khái niệm:
Cán cân thương mại hay còn gọi là cán cân mậu dịch cho thấy giá trị
chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu, là thành phần chủ yếu của tài khoản
vãng lai. Khi cán cân thương mại thâm hụt nghĩa là trị giá hàng nhập khẩu

7
trong kỳ lớn hơn trị giá xuất khẩu. Ngược lại, cán cân thương mại thặng dư
cho thấy trị giá hàng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
b. Các nhân tố ảnh hƣởng:
- Tỷ giá: Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền
một nước khác, hàng hóa xuất khẩu từ nước này sẽ trở nên mắc hơn. Kết quả
là nhu cầu hàng hóa đó sẽ giảm. Ngược lại, nếu đồng nội tệ của một quốc gia
giảm giá thì sẽ có tác dụng khuyến khích làm tăng xuất khẩu của quốc gia đó.
- Lạm phát: Khi lạm phát trong nước thấp hơn lạm phát nước ngoài, giá

thực tế đôi khi không diễn ra giống lý thuyết trên. Khi nội tệ giảm giá, cán
cân thương mại không cải thiện ngay lập tức, mà cán cân thương mại sẽ đi
xuống sâu hơn trước khi đi lên tạo nên một đường cong trông giống chữ J.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể kể đến như sau:
 Khi đồng nội tệ giảm giá, tức ngoại tệ tăng giá, quốc gia xuất khẩu
hàng hóa vào trong nước để giữ chân khách hàng và đảm bảo thị
phần có thể sẽ giảm giá sản phẩm so với lúc tỷ giá chưa thay đổi.
 Một nguyên nhân khác là dù các nhà xuất khẩu không thay đổi giá
bán sản phẩm thì các nhà nhập khẩu cũng không thề ngay lập tức
chuyển sang nhập hàng của các quốc gia khác hay chuyển sang tiêu
dùng hàng trong nước được. Bởi vì các hợp đồng thương mại đã
được ký kết trước và có hiệu lực trong một khoảng thời gian.
 Có thể quốc gia nhập khẩu không tìm thấy sản phẩm thay thế tương
tự ở các quốc gia khác hoặc các doanh nghiệp trong nước không sản
xuất loại sản phẩm tương tự.

9
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN
Đã có nhiều bài nghiên cứu khảo sát về hiện tượng đường cong chữ J
trong hoạt động ngoại thương. Bài nghiên cứu ở đây chỉ kể ra một số công
trình tiêu biểu:
- Olugbenga Onafowora (2003) nghiên cứu về hiện tượng đường cong
chữ J trong cán cân thương mại của ba quốc gia ở Đông Nam Á là Thái Lan,
Malaysia và Indonesia với hai đối tác thương mại là Mỹ và Nhật. Bài nghiên
cứu sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số vector (VECM – Vector Error
Correction Model) và phân tích đồng liên kết với các biến khảo sát gồm tỷ số
giá trị xuất nhập khẩu, thu nhập quốc gia thực, tỷ giá thực song phương được
lấy giá trị theo quý từ quý I năm 1980 đến quý IV năm 2001. Trong mô hình
nghiên cứu còn sử dụng một biến giả với hai giá trị 0 và 1 tương ứng với hai
giai đoạn trước năm 1997 và từ năm 1997 trở về sau để đánh dấu bước

đồng kip của Lào thay đổi, cán cân thương mại của Lào di chuyển theo dạng
đường cong chữ J.
- Phạm Thị Tuyết Trinh (2012) đã kiểm tra hiện tượng đường cong chữ J
ở Việt Nam. Trong bài, tác giả sử dụng đồng thời mô hình ARDL và mô hình
ECM. Mô hình ARDL được dùng phân tích những ảnh hưởng trong dài hạn,
trong khi mô hình ECM được dùng cho phân tích ảnh hưởng trong ngắn hạn.
Các biến số chính được sử dụng trong bài là cán cân thương mại, tỷ giá thực
hiệu dụng và GDP được thu thập theo quý từ năm 2000 đến năm 2010. Kết
quả của bài nghiên cứu cho thấy tỷ giá có ảnh hưởng tích cực đến cán cân
thương mại, nhưng ảnh hưởng này lại không mạnh bằng ảnh hưởng của GDP.
Các bài nghiên cứu kể trên có thể được tổng hợp trong bảng dưới đây
11
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm về đƣờng cong chữ J
Kết quả
Không tìm thấy hiện
tượng đường cong chữ J
trong ngắn hạn, nhưng có
mối quan hệ trong dài hạn
Khi giá trị đồng kip của
Lào thay đổi, cán cân
thương mại của Lào di
chuyển theo dạng đường
cong chữ J
Các biến số
Biến phụ thuộc:
TB
j

Kyophilavong,
Phouphet và các
cộng sự (2013)
Tên nghiên cứu
Bilateral J-Curve
between U.S. and
Her Trading
Partners
Does J-curve
phenomenon exist
in case of Laos?
An ARDL
approach
STT
1
2

12
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm về đƣờng cong chữ J (tiếp theo)
Kết quả
Quan hệ thương mại song
phương giữa Indonesia,
Malaysia với Mỹ, Nhật,
giữa Thái Lan với Mỹ có
hiện tượng đường cong
chữ J. Quan hệ thương mại
giữa Thái Lan và Nhật có
hiện tượng đường cong
chữ S
Bazil, Hy Lạp, Ấn Độ và

MOW: cung tiền thực thế giới
E: tỷ giá hiệu dụng danh nghĩa
P: chỉ số giá trong nước
P*: chỉ số giá nước ngoài
Tác giả
Olugbe
nga
Onafo
wora
(2003)
Mohse
n
Bahma
ni-
Oskooe
e và
Margar
et
Malixi
(1992)
Tên nghiên cứu
Exchange rate
and trade balance
in east asia: is
there a J-curve?
More evidence
on J curve from
LDCs
STT
3

5 14
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
13.1. MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN
THƢƠNG MẠI

3.1.1. Mô hình nghiên cứu:
Để tiến hành xác định phản ứng trong ngắn hạn và dài hạn của cán cân
thương mại đối với sự thay đổi của tỷ giá song phương, bài viết sẽ sử dụng
mô hình VECM để phân tích. Quan hệ giữa cán cân thương mại với tỷ giá
trong dài hạn được thể hiện qua phương trình sau:
*
0 1 2 , 3 , 4 08
ln( / ) ln ln ln
j j t t j t j t t
X M Y Y RER D
     
     
(3.1)
Trong đó:
X
j
: là giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang đối tác thương mại j
M
j

t i t i t t
i
Z Z Z
  



      

(3.2)
Trong đó:
Z
t
: là véctơ các biến nội sinh [X / M, Y, Y
*
, RER, D
08
]
Г
i
: là ma trận các hệ số cho tốc độ tăng của các biến
i: là độ trễ
k: là giá trị cao nhất của độ trễ
α: là véctơ các tham số điều chỉnh
β

: là véctơ quan hệ đồng liên kết (các tham số dài hạn)
μ: là véctơ các yếu tố xác định
ε
t

khác với giai đoạn trước khủng hoảng. Mô hình của bài nghiên cứu này được
thể hiện dưới dạng log nhằm tránh hiện tượng phương sai thay đổi.

3.1.2. Thu thập và tính toán số liệu
Các số liệu dùng để phân tích được thu thập theo quý từ quý I năm
2001 đến quý I năm 2013 cho các nước: Việt Nam, Mỹ, Trung Quốc, Nhật,
Hàn Quốc và khối EU (bao gồm 15 nước: Áo, Bỉ, Síp, Phần Lan, Pháp, Đức,
Hy Lạp, Ireland, Ý, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Slovenia, Tây
Ban Nha). Các quốc gia đối tác thương mại được lựa chọn để nghiên cứu
trong bài này là các thị trường mà Việt Nam có giá trị xuất khẩu cao nhất theo
thống kê năm 2011 của Tổng cục Thống kê Việt Nam. Số liệu được thu thập
từ các nguồn như Tổng cục Thống kê Việt Nam, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) . . . Sau đó các số liệu thu thập
được tính toán cho phù hợp với yêu cầu phân tích của mô hình.
 X / M:
Thông thường, cán cân thương mại của một quốc gia được xác định như là
giá trị chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu (X – M). Tuy nhiên, trong mô
hình của bài nghiên cứu này, biến phụ thuộc đại diện cho cán cân thương mại

17
là tỷ số giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu (X / M) của Việt Nam với đối tác
thương mại được xét. Việc sử dụng tỷ số thay cho hiệu số có ưu điểm là
không phụ thuộc vào đơn vị đo, tránh được hiện tượng kết quả nghiên cứu
khác nhau do giá trị biến phụ thuộc thay đổi khi thay đổi đơn vị tính. Cũng vì
ưu điểm này mà khi tính toán biến cán cân thương mại, ta không cần chú
trọng giá trị xuất nhập khẩu là giá trị thực hay giá trị danh nghĩa. Giá trị xuất
khẩu và nhập khẩu được thu thập chỉ cần cùng là giá trị danh nghĩa hoặc cùng
là giá trị thực để bảo đảm tính ổn định cho kết quả phân tích. Giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại được lấy từ của Quỹ
Tiền tệ Quốc tế (IMF).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status