tìm hiểu về các sơ đồ, nguyên lý làm việc của các trang thiết bị trong trạm trung tâm 35KV công ty cổ phần gang thép thái nguyên - Pdf 29

Mục lục
M c l cụ ụ 1
M UỞ ĐẦ 3
Ch ng I : T NG QUAN TÀI LI Uươ Ổ Ệ 4
Ch ng II: N I DUNG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C Uươ Ộ ƯƠ Ứ 5
2.1. S đ c c u t ch c, ch c n ng nhi m v c a các CBCNV Phân x ng.ơ ồ ơ ấ ổ ứ ứ ă ệ ụ ủ ưở 5
2.1.1. M c đích:ụ 5
2.1.2. N i dung:ộ 5
2.1.2.1. S đ c c u t ch c:ơ ồ ơ ấ ổ ứ 5
a)Qu n đ c:ả ố 6
b)K thu t viên:ỹ ậ 8
c)Th ng kê Phân x ng:ố ưở 9
d)T tr ng s n xu t:ổ ưở ả ấ 10
e)T phó s n xu t:ổ ả ấ 11
f)Tr ng ca v n hành:ưở ậ 13
g)Tr c chính s n xu t:ự ả ấ 14
h)Tr c ph :ự ụ 15
i)Công nh n v n hành tuy nen cáp, s a ch a nh thi t b :ậ ậ ử ữ ỏ ế ị 16
2.2. B n v l c đ v n hành phân ph i đi n tr m trung tâm 35KV Gang thép (có b n v ả ẽ ượ ồ ậ ố ệ ạ ả ẽ
kèm theo) 18
2.3. Gi i thi u các thông s k thu t c b n c a các thi t b đi n trên l c đ .ớ ệ ố ỹ ậ ơ ả ủ ế ị ệ ượ ồ 18
2.3.1. ng nh n đi n 35 KV.Đườ ậ ệ 18
2.3.2. Thanh cái 35 KV 18
2.3.3. C u dao cách ly phía 35 KVầ 18
2.3.4. Các lo i máy ng t phía 35 KVạ ắ 18
2.3.5. Máy bi n đi n áp đo l ng 35KVế ệ ườ 19
2.3.6. Máy bi n áp l c 1T và 2Tế ự 19
2.3.7. Máy bi n áp t dùng 3T và 4Tế ự 20
2.3.8. Máy bi n đi n áp đo l ng 6 KV.ế ệ ườ 20
2.3.9. Các c u dao cách ly 6 KVầ 21
2.3.10. Các máy ng t phía 6KVắ 22

2.9. Tìm hi u h th ng b o v ch ng quá đi n áp.ể ệ ố ả ệ ố ệ 64
2.10. ánh giáĐ 65
2.10.1. u đi mƯ ể 65
2.10.2. Nh c đi mượ ể 67
Ch ng III: K T QU NGHIÊN C Uươ Ế Ả Ứ 67
L I C M NỜ Ả Ơ 68
2
MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của các nghành khoa học
kỹ thuật cùng với nền công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển. Để theo kịp
với nền công nghiệp hiện đại của thế giới, chúng ta phải học hỏi, nghiên cứu và tiếp
thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới. Muốn
đạt được những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiền thức lớn
bằng cách cố gắng học tập và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới. Cung cấp điện là
một môn học rất quan trọng, nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về
việc thiết kế, vận hành và bảo trì một hệ thống cung cấp điện. Cung cấp điện cho
một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo
cho quá trình vận hành của nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà được an toàn
liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.
Qua việc học tập trên lớp và quá trình thực tập tốt nghiệp đã giúp chúng em có
cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới.
Trong bản báo cáo này, em xin trình bày một số kiến thức cơ bản nhất mà em đã
học được trong quá trình thực tập cũng như khảo sát thực tế.
3
Chương I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Những vấn đề mà đề tài cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.
• Tìm hiểu về sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các CBCNV Phân
xưởng.
• Vẽ lược đồ vận hành phân phối điện trạm trung tâm 35KV - Gang thep.
• Giới thiệu các thông số kỹ thuật cơ bản của các thiết bị điện trên lược đồ.

Công nhân
TỔ ĐIỆN
GẠCH
Tổ trưởng
Trực chính
Trực phụ
TỔ SVC
Tổ trưởng
Tổ phó
Trưởng ca
Trực chính
Trực phụ
TỔ 35
Tổ trưởng
Tổ phó
Trưởng ca
Trực chính
Trực phụ
Thống kê
phân
xưởng
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các vị trí:
a) Quản đốc:
 Chức năng:
Giúp Giám Đốc quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống truyền dẫn và cung cấp
điện năng xí nghiệp cho các đơn vị trong Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám
Đốc xí nghiệp về hoạt động của đơn vị.
 Nhiệm vụ:
1. Tham gia cùng các phòng chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất, sửa
chữa cuả Xí nghiệp.

- Báo cáo thường xuyên và đột xuất cho Giám đốc về các hoạt động của phân
xưởng theo chỉ đạo của Giám đốc Xí nghiệp.
 Yêu cầu vị trí:
- Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đại học chuyên nghành điện.
- Kỹ năng: Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử tốt, có trình độ lý luận chính trị.
- Kinh nghiệm: Có thời gian công tác từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực vận hành
sửa chữa điện.
b) Kỹ thuật viên:
 Chức năng:
- Là viên chức do xí nghiệp Năng lượng quản lý, giúp quản đốc quản lý kỹ thuật
của Phân xưởng được Quản đốc phân công. Thay thế quản đốc điều hành sản xuất
của Phân xưởng khi Quản đốc đi vắng.
 Nhiệm vụ:
- Theo dõi mặt kỹ thuật trong vận hành, sửa chữa thiết bị nội bộ phân xưởng,
theo dõi khi có đội công tác đến làm việc tại các khu vực Phân xưởng.
- Theo dõi giám sát việc chấp hành quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn, kỷ luật
lao động trong Phân xưởng.
- Tham gia công tác đào tạo chuyên môn tay nghề cho công nhân và khi có sinh
viên đến thực tập.
8
- Theo dõi khối lượng, kỹ thuật khi thực hiện việc sửa chữa thường xuyên, sữa
chữa lớn, xây dựng cơ bản, lập phương án, biện pháp trong sửa chữa và vệ sinh
thiết bị cao, hạ thế.
- Nắm chắc các thiết bị đang sản xuất của Phân xưởng và hệ thống truyền dẫn,
thiết bị, phụ tải điện cao thế chính trong Công ty mà Phân xưởng thao tác cấp điện
cho nó.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác không vượt quá khả năng của mình khi Quản đốc
giao đột xuất.
- Thực hiện thủ tục, quy định theo hệ thống ISO 9001- 2008.
- Chịu trách nhiệm trước Quản đốc kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

 Báo cáo:
- Báo cáo trực tiếp với Quản đốc kết quả công việc được giao.
 Yêu cầu vị trí:
- Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp trung cấp nghiệp vụ kế toán trở lên.
- Kỹ năng: Có kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt, nhanh nhẹn, cẩn thận.
- Kinh nghiệm: Có thời gian làm công tác thống kê từ 1 năm trở lên.
d) Tổ trưởng sản xuất:
 Chức năng:
- Là công nhân trực tiếp sản xuất, giúp Quản đốc Phân xưởng quản lý điều hành
công nhân trong tổ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
 Nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ Quản đốc Phân xưởng.
- Sắp xếp điều phối hợp lý lao động trong tổ để hoàn thành tốt các nhiệm vụ
được giao. Chấp hành đúng chức trách nhiệm vụ trong quy trình hiện hành đã ký
duyệt.
- Quản lý ngày, giờ công. Chấm, duyệt công, cấp số liệu cho thống kê phân
xưởng.
10
- Theo dõi công việc của tổ thực hiện hàng ngày. Nắm bắt tình hình thiết bị,
trang bị, vật tư vận hành thuộc khu vực tổ quản lý.
- Quản lý điều hành mọi hoạt động của tổ.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất như mọi thành viên trong tổ.
 Trách nhiệm và quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm trước Quản đốc Phân xưởng kết quả điều hành, quản lý công
nhân trong tổ.
- Có quyền đình chỉ công nhân trong tổ vi phạm quy trình an toàn, nội quy lao
động và báo cáo Quản đốc Phân xưởng. Chấp hành đúng quyền hạn trong quy định
hiện hành đã ký duyệt.
 Báo cáo:
- Báo cáo Quản đốc Phân xưởng về việc thực hiện nhiệm vụ của mình hàng

- Báo cáo trực tiếp với tổ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
- Báo cáo tình hình thiết bị trong vận hành và khi có sự cố cho điều độ sản xuất,
Quản đốc Phân xưởng, kỹ thuật viên Phân xưởng biết để phối hợp xử lý.
 Yêu cầu vị trí:
- Trình độ đào tạo: Có bằng công nhân điện lành nghề bậc 4/7 trở lên đúng nghề
tổ đang làm.
- Kỹ năng:
Có kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt.
Nắm và truyền đạt thông tin.
Có khả năng xử lý nhanh, quyết đoán chính xác.
Có khả năng quản lý, điều hành công nhân trong tổ.
Có kỹ năng đọc bản vẽ, nắm chắc các bản vẽ nguyên lý trong trạm.
Tổ chức sửa chữa nhỏ được thiết bị do tổ quản lý vận hành.
- Kinh nghiệm: Có thời gian công tác thực tế từ 2 năm trở lên.
12
f) Trưởng ca vận hành:
 Chức năng:
- Quản lý điều hành mọi mặt trong ca sản xuất đảm bảo an toàn cho người và
thiết bị theo các quy định, nội quy, quy chế của Phân xưởng và Xí nghiệp.
 Nhiệm vụ:
- Quản lý về con người, tài sản để thực hiện nhiệm vụ, sản xuất trong ca vận
hành.
- Đôn đốc nhắc nhở công nhân trong ca thực hiện đúng các quy định và các chỉ
thị của Phân xưởng và Xí nghiệp.
- Lập phiếu thao tác và giám sát trong thao tác vận hành.
- Thực hiện các biện pháp an toàn và giám sát khi có đơn vị công tác đến làm
việc.
- Trực tiếp liên lạc và nhận mệnh lệnh sản xuất của điều độ Xí nghiệp, các mệnh
lệnh và các yêu cầu khác của tổ hoặc Phân xưởng, tổ chức thực hiện đầy đủ chính
xác các mệnh lệnh trên.

phải báo cáo với điều độ, Quản đốc điều người thay thế.
- Chấp hành đúng các quy định trong vận hành.
- Ghi chép các thông số vận hành vào sổ ghi thông số đầy đủ, chính xác.
- Thực hiện công tác BHLĐ, vệ sinh thiết bị, vệ sinh môi trường, vệ sinh công
nghiệp sạch sẽ, quản lý dụng cụ vật tư, trang bị an toàn, PCCC, bảo vệ an ninh trật
tự khu vực được phân công.
 Quyền hạn:
- Có quyền tham gia góp ý với những mệnh lệnh, việc làm sai của trưởng ca để
ngăn ngừa, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Có quyền phân công công việc cho trực phụ.
 Báo cáo:
- Báo cáo mọi diễn biến bất thường trong ca sản xuất với trưởng ca vận hành và
điều độ Xí nghiệp, Phân xưởng khi thay thế trưởng ca hoắc được trưởng ca ủy
quyền.
14
 Yêu cầu vị trí:
- Là công nhân điện hoặc công nhân kỹ thuật có bằng hoặc chứng chỉ hợp cách.
- Có trình độ bậc 3/7 trở lên, am hiểu về hệ thống điện trong phạm vi quản lý
của tổ.
- Có thời gian công tác tại Phân xưởng từ 2 năm trở lên.
- Phân xưởng kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu làm văn bản báo cáo Xí nghiệp mới
bố trí công tác trực chính.
- Qua đào tạo, học tập Phân xưởng kiểm tra sát hạch đủ trình độ mới bố trí công
tác trực chính theo quy định của Xí nghiệp.
h) Trực phụ:
 Chức năng:
- Thực hiện mọi mặt công tác trong ca sản xuất theo sự phân công của trưởng ca
vận hành theo quy định, nội quy, quy chế của Phân xưởng và Xí nghiệp.
 Nhiệm vụ:
- Thông thạo và chấp hành đúng các nội quy, quy định, quy chế của Phân xưởng

- Phát hiện và xử lý kịp thời những hiện tượng không bình thường cuả thiết bị
trong phạm vi cho phép .
- Chấp hành tốt mệnh lệnh sản xuất khi Quản đốc , tổ trưởng phân giao và các
quy chế của tổ, Phân xưởng , Xí nhiệp đã được duyệt ban hành .
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống tuy nen cáp ngầm định kỳ vệ sinh , bơm nước
tuy nen phục vụ cho sửa chữa kịp thời khi có sự cố cáp .
 Trách nhiệm quyền hạn :
- Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được
giao .
- Có quyền từ chối công việc không đảm bảo các điều kiện an toàn lao động cho
người và thiết bị , chấp hành đúng quyền hạn trách nhiệm theo quy định .
- Có quyền từ chối không nhận các chứng từ không đúng thủ tục , nguyên tắc
quy định .
 Báo cáo :
16
- Báo cáo trực tiếp với tổ trưởng , Quản đốc Phân xưởng về tình hình thực hiện
nhiệm vụ hàng ngày .
 Yêu cầu vị trí :
- Trình độ đào tạo : Có bằng công nhân kỹ thuật nghề điện từ bậc 2/7 trở lên .
- Kỹ năng :
Có kỹ năng giao tiếp và ứng xử tốt .
Nắm và truyền đạt được thông tin .
Có khả năng xử lý nhanh , quyết đoán , chính xác .
Nắm chắc các biện pháp an toàn theo tính chất công việc .
Có khả năng đọc và nắm chắc các bản vẽ nguyên lý về điện , các trạm phân
xưởng .
Lập được biện pháp , nội dung sửa chữa nhỏ thiết bị các trạm .
- Kinh nghiệm : Có thời gian công tác trong ngành từ 1 năm trở nên .
17
2.2. Bản vẽ lược đồ vận hành phân phối điện trạm trung tâm 35KV Gang thép

2.3.2. Thanh cái 35 KV
Ký hiệu: Щ
1
35

và Щ
2
35

Tại trạm được bố trí 2 hệ thống thanh cái 35 KV có máy ngắt 307 là máy ngắt
liên lạc. Trên hệ thông thanh cái ký hiệu các màu vàng, xanh, đỏ tương ứng với các
pha A,B,C. Có ưu điểm là mở rộng linh hoạt cung cấp điện.
2.3.3. Cầu dao cách ly phía 35 KV
do Trung Quốc chế tạo.
GN
2
– 35
KV
– 400
a
GN
2
– 35
KV
– 600
a
- Cầu dao sử dụng hoàn toàn sứ đỡ thao tác bằng tay hướng truyền động của lưỡi
dao là hướng thẳng đứng.
2.3.4. Các loại máy ngắt phía 35 KV
- QF 301, QF 302, QF 304, QF 306, QF305, QF 307, QF 308, QF 309, QF 321,

- Thông số 35/
3
/0.1/
3
/0.1/3 (KV)
- Cầu chì sơ cấp RN
2
– 35KV – 0.5A
- Chống sét ký hiệu HY
5
WZ – 51/134
2.3.6. Máy biến áp lực 1T và 2T
- Ký hiệu SF 2000
- Công suất 20000KVA
- Điện áp định mức 35/6,3 (KV)
- Dòng điện định mức 333A / 1833A
- Tổ đấu dây Y /

– 11
- Điện áp ngắn mạch
Máy 1T U
k
% = 8,52%
Máy 2T U
k
% = 8,58%
- Có 5 nấc phân thế điều chỉnh phía sơ cấp. Nấc cơ bản là nấc số 3 có điện áp
định mức U
đm
= 35000 (V)

- Ký hiệu SC9 – 50 – loại khô
- Tổ đấu dây Y / Y
0
- 12
- Công suất S = 50 KVA.
- Điện áp 6 KV / 0,4 KV
- Nhiệm vụ nhận điện áp cao thế là 6KV hạ xuống 0,4KV phục vụ nguồn ánh
sáng và thiết bị dùng nguồn hạ thế trong trạm.
2.3.8. Máy biến điện áp đo lường 6 KV.
- Ký hiệu TU
1
6

và TU
2
6

- Thông số của máy:
+ Loại khô bố trí kiểu tổ hợp, ký hiệu JDDZJ – 6
Điện áp 6000V/100V
20
Công suất S = 50VA
Thông số 6/
3
/0.1/
3
/0.1/3 (KV)
Tổ đấu dây Y
0
/Y

Sử dụng hoàn toàn sứ xuyên tủ
Tất cả các cầu dao của tủ 6KV mang ký hiệu – 2 (gần phụ tải), ký hiệu GN
19

10KV/1000A.
Kết cấu hoàn toàn sứ đỡ.
Các cầu dao tủ 6KV mang ký hiệu -1 và -2 không thể thay thế cho nhau được vì
kết cấu và cấu tạo sứ không giống nhau và vị trí lắp đặt khác nhau.
- Tất cả các cầu dao –2 đều có thu lôi cả 3 pha có vai trò bảo vệ trực tiếp cho
máy ngắt khi thao tác hoặc khi quá điện thế.
21
- Thu lôi kiểu o xit
Điện áp làm việc: Điện áp làm việc liên tục 8 KV.
Điện áp định mức U
đm
= 10KV.
2.3.10. Các máy ngắt phía 6KV
Các máy ngắt
QF125; QF128; QF132 là loại máy ngắt chân không
Ký hiệu ZN
12
– 12 / 3150A
Có điện áp U
đm
= 12KV
I
đm
= 3150A
- Việc đóng cắt khi có tải dập hồ quang được thực hiện trong bình chân không.
Máy ngắt này có thể thao tác đóng cắt tại chỗ hoặc bằng điều khiển đóng cắt từ xa

2
35
(371) có cấp điện áp 35 KV từ trạm biến áp Tích Lương Lưu Xá đi bằng
đường dây trên không đi vào thanh cái của trạm qua các cầu dao sau:
QS 302-3; qua máy ngắt QF302 vào hệ thống thanh cái số I qua cầu dao QS3021
vào hệ thống thanh cái số II qua cầu dao QS302-2.
- N
1
35
(372) có cấp điện áp 35KV từ trạm phân phối điện Thái Nguyên đi bằng
đường dây trên không đi vào trạm, qua cầu dao QS301-3 qua máy ngắt QF301. Đi
vào hệ thống thanh cái số I qua cầu dao QS301-1. Vào hệ thống thanh cái số II qua
cầu dao QS301-2.
- N
3
35
có cấp điện áp 35KV được nhận điện từ trạm biến áp 110KV Gia Sàng đi
bằng đường dây trên không phụ tải trực tiếp trên đường dây là trạm bù tĩnh điện
SVC lò điện 30 tấn luyện thép, lò điện 12 tấn của nhà máy Cơ khí. Đi vào trạm qua
cầu dao QS304-3 qua máy ngắt QF304. Đi vào hệ thống thanh cái số I qua cầu dao
QS304-1 vào hệ thống thanh cái số II qua cầu dao QS304-2.
- Ba nguồn nhận điện 35KV trước khi vào trạm đều được bố trí các bộ chống sét
van PBC để bảo vệ sét đánh và cảm ứng trên đường dây.
- Do 3 nguồn nhận điện được lấy từ 3 nơi khác nhau nên ta coi như 3 nguồn điện
không bao giờ đồng bộ được với nhau ( không được phép hòa đường dây )
- Các đường dây nhận điện cho phép điện áp làm việc lớn nhất là
U
lv
= U
đm

35
; cấp cho công tơ đo
điện năng của đường dây N
1
35
và 308 cấp cho đồng hồ đo Cos
ϕ
đường dây, cấp cho
bảo vệ kém áp 307.
Báo tín hiệu chạm đất 1 pha trên hệ thống thanh cái Щ
1
35

+ Ở hệ thống thanh cái Щ
2
35
: Cấp cho đồng hồ đo điện áp dây U
d
và điện áp pha
U
r
của thanh cái Щ
2
35
và N
3
35

và lộ 308 . Cấp cho đồng hồ đo Cos
ϕ

6
bố trí MBA tự dùng 3T

MBA 2T : Cấp điện áp cho toàn bộ phụ tải trên Щ
2
6
- Để đo đếm và bảo vệ trên hệ thống thanh cái bố trí bộ hỗ cảm điện áp TU
2
6
.
+ Cấp cho đồng hồ đo điện áp dây U
d
và đo điện áp TU
2
6
.
+ Cấp cho công tơ đo điện năng của tất cả các phụ tải của Щ
2
6
+ Cấp cho bảo vệ quá áp và kém áp của tủ điện bù 108
- Để cấp ánh sáng tự dùng trong trạm và các thiết bị điện sử dụng điện hạ thế
tại trạm trên hệ thống thanh cái Щ
2
6
bố trí máy biến áp tự dùng 4T.

Phụ tải trực tiếp của hệ thống thanh cái Щ
1
6
24

3
/h
Ti 800/5 (DL 31, Icđ = 14A, t = 0.7s)
+ Tủ 140: Dự phòng
Ti 300/5
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status