1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T
ẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
PHAN THỊ MAI HẠNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
T
ẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
TP.Hồ Chí Minh – Năm
2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T
ẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
PHAN THỊ MAI HẠNH Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HOÀNG ĐỨC
TP.Hồ Chí Minh – Năm
20133
LỜI CAM ĐOAN
***
- Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Phát triển dịch ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc.
- Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích
Danh mục các biểu đồ
Lời mở đầu 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 3
1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử 3
1.1.1. Thương mại điện t
ử
3
1.1.2. Dịch vụ ngân hàng điện t
ử 4
1.1.3. Các dịch vụ ngân hàng điện tử 4
1.1.3.1. Internet Banking 4
1.1.3.2. Phone Banking 5
1.1.3.3. Mobile Banking 5
1.1.3.4. Home Banking 6
1.1.3.5. Kiosk Banking 7
1.1.3.6. Call Center 7
1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thƣơng mại 7
1.2.1. Khái niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 7
1.2.2. Tiêu chí xác định phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 8
1.2.2.1. Phát triển quy mô dịch vụ 8
1.2.2.2. Phát triển chủng loại sản phẩm dịch vụ 8
1.2.2.3. Phát triển chất lượng dịch vụ 8
1.2.2.4. Phát triển hệ thống hạ tầng dịch vụ 10
1.2.3. Điều kiện để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 10
1.2.3.1. Điều kiện về pháp lý 10
5
2.2.2. Các dịch vụ ngân hàng điện tử được triển khai tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam 32
2.2.2.1. Internet banking 32
2.2.2.2. Mobile banking 32
2.2.2.3. Ví điện tử Momo 33
2.2.2.4. VNTopup 33
2.2.2.5. Call center (Tổng đài 24/7) 34
2.2.3. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam 36
2.2.3.1. Về quy mô dịch vụ ngân hàng điện tử 36
2.2.3.2. Về chủng loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 43
2.2.3.3. Về hệ thống hạ tầng dịch vụ 43
2.2.3.4. Về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 45
2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam trong giai đoạn từ năm
2009 đến quý 2/2013 48
2.3.1. Những kết quả đạt được 48
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong việc triển khai dịch vụ ngân hàng điện
tử 49
Kết luận chương 2 51
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN
TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM 52
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng
Việt Nam đến năm 2015 52
3.1.1. Định hướng phát triển chung 52
3.1.2. Định hướng phát triển về dịch vụ ngân hàng điện tử 54 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
ATM Máy rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CMND Chứng minh nhân dân
CNTT Công nghệ thông tin
GATS Hiệp định về thương mại – dịch vụ
MTV Một thành viên
NHĐT Ngân hàng điện tử
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
OTP One Time Password (Mật khẩu sử dụng một lần)
POS Point of Sale (Các máy chấp nhận thanh toán thẻ)
TCTD Tổ chức tín dụng
TK Tài khoản
TMCP Thương mại cổ phần
TMĐT Thương mại điện tử
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
thương Việt Nam
10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của VietinBank từ năm 2009 – qúy 2/2013
Biểu đồ 2.2: Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank 2009 – qúy 2/2013
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay của VietinBank giai đoạn 2009 – qúy 2/2013
Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận trước thuế của VietinBank giai đoạn 2009– qúy 2/2013
Biểu đồ 2.5: Số lượng khách hàng sử dụng Internet banking (2009-qúy 2/2013)
Biểu đồ 2.6: Số lượng giao dịch Internet banking (2009-qúy 2/2013)
Biểu đồ 2.7: Số lượng khách hàng sử dụng Mobile banking (2009-qúy 2/2013)
Biểu đồ 2.8: Số lượng giao dịch Mobile banking (2009-qúy 2/2013)
Biểu đồ 2.9: Số lượng khách hàng và số lượng giao dịch VNTopup
(2009-qúy 2/2013)
Biểu đồ 2.10: Số lượng khách hàng và số lượng giao dịch Ví điện tử Momo
(2009-qúy 2/2013)
các loại hình dịch vụ, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích của ngân hàng
điện tử mang lại rất lớn cho khách hàng, cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế nhờ
vào những tiện ích, sự nhanh chóng và chính xác của các giao dịch điện tử.
Vì vậy để tồn tại và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam (VietinBank) đang nỗ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân
hàng, không những hoàn thiện nghiệp vụ truyền thống mà còn tập trung phát triển
các ứng dụng ngân hàng hiện đại trong đó chú trọng dịch vụ ngân hàng điện tử, đáp
ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển. Với phương
châm hoạt động “Tin cậy – Hiệu quả - Hiện đại” và khẩu hiệu “VietinBank – Nâng
giá trị cuộc sống” VietinBank luôn cố gắng vươn lên vị trí tập đoàn tài chính hàng
đầu tại Việt Nam, giữ vững thương hiệu và bản sắc VietinBank.
Xuất phát từ lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Phát
triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công
thƣơng Việt Nam" làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế. 12
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
- Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để phát
triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng điện tử.
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua
mạng máy tính toàn cầu. Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại
Quốc tế (UNCITRAL):
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các
vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp
đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ
giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ;
thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê
dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân
hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác
về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách
bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của thương mại điện tử rất rộng, bao quát
hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một
trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của thương mại điện tử. Theo nghĩa hẹp, thương
mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính
mở như Internet. Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng
Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử.
Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua
phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện
tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế,
tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các
dịch vụ sau bán hàng. Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại
14
hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại
dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt
kiệm; thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại; thanh toán trực tuyến qua mạng,…
Tuy nhiên, khi kết nối Internet thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ
mạnh để đối phó với những rủi ro trên phạm vi toàn cầu. Đây là trở ngại lớn nhất
đối với các ngân hàng vì đầu tư vào hệ thống bảo mật rất tốn kém.
1.1.3.2. Phone Banking
Hệ thống Phone banking của ngân hàng mang lại cho khách hàng một tiện
ích mới là khách hàng có thể mọi lúc và mọi nơi dùng điện thoại cố định của mình
để có thể nghe các thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và thông tin tài khoản
cá nhân. Phone banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng chỉ
cần nhấn các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định để yêu
cầu hệ thống trả lời các thông tin cần thiết. Với hệ thống này khách hàng sẽ tiết
kiệm được thời gian không cần phải đến ngân hàng mà vẫn có thể biết được các
giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình kể cả ngoài giờ hành chính.
Hiện nay, qua Phone banking, thông tin được cập nhật, khác với trước đây,
khách hàng chỉ có thông tin của cuối ngày hôm trước.
Phone banking phục vụ khách hàng hoàn toàn miễn phí chỉ cần khách hàng
đến ngân hàng đăng ký sử dụng dịch vụ để được cấp mã số truy cập và mật khẩu.
Nếu khách hàng đã sử dụng dịch vụ Internet banking thì khách hàng cũng có thể sử
dụng chung mã số truy cập và mật khẩu cho dịch vụ Phone banking.
Các dịch vụ Phone banking cung cấp như: kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi
thanh toán; nghe 5 giao dịch phát sinh mới nhất; kiểm tra các thông tin về lãi suất,
tỷ giá hối đoái; kiểm tra các thông tin chứng khoán; yêu cầu ngân hàng fax bảng liệt
kê giao dịch, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá hối đoái, bảng giá chứng khoán,
1.1.3.3. Mobile Banking
Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động, song hành
với phương thức thanh toán qua mạng Internet ra đời khi mạng lưới Internet phát
triển đủ mạnh vào khoảng thập niên 90.
thống máy tính của ngân hàng thông qua modem – đường điện thoại quay số, khách
hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối
với hệ thống Home banking của ngân hàng.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, quy trình thanh toán qua Home banking
được thực hiện tương đối phức tạp hơn với quy trình bảo mật, xác nhận an toàn hơn.
17
Các dịch vụ Home banking cung cấp như: chuyển khoản; thanh toán hóa
đơn; chuyển đổi ngoại tệ; tra cứu thông tin như xem số dư tài khoản, liệt kê các giao
dịch trên tài khoản,
1.1.3.5. Kiosk Banking
Là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hướng tới việc phục vụ khách hàng
với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất. Trên đường phố sẽ đặt các trạm làm việc
với đường kết nối Internet tốc độ cao. Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc
yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân và mật khẩu
để sử dụng dịch vụ của hệ thống ngân hàng phục vụ mình.
1.1.3.6. Call Center
Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi
nhánh nào vẫn gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp
mọi thông tin chung về cá nhân. Khác với Phone banking chỉ cung cấp các loại
thông tin lập trình sẵn, Call center có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời
các thắc mắc của khách hàng. Nhược điểm Call center là phải có người trực 24/24h.
Call center cung cấp các thông tin về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như
tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, cho vay, chuyển tiền, tỷ giá,…; giới thiệu qua điện
thoại các sản phẩm thẻ của ngân hàng; thanh toán các hóa đơn điện, nước, điện
thoại, truyền thình cáp, bảo hiểm, Internet và các hình thức chuyển tiền khác; tiếp
nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử dụng các sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng.
1.2.2.3. Phát triển chất lƣợng dịch vụ
Bên cạnh việc chạy đua cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng điện tử, các
NHTM cũng phải nâng cao chất lượng dịch vụ sao cho đáp ứng và thỏa mãn được
yêu cầu về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
Những đặc trưng cấu thành chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm
một số yếu tố cơ bản dưới đây:
Sự tin cậy: Tiêu chí này thường được đo lường thông qua các yếu tố sau:
- Ngân hàng thực hiện giao dịch chính xác.
- Ngân hàng thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
- Ngân hàng luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.
- Ngân hàng luôn có nhân viên tư vấn tại bàn hướng dẫn để giúp đỡ khách
19
hàng.
Khả năng đáp ứng: Khả năng đáp ứng dịch vụ của ngân hàng được thể hiện
thông qua việc ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử:
- Nhanh chóng.
- Khoa học.
- Không bị gián đoạn.
Sự thuận tiện: Sự thuận tiện được hiểu như là việc dễ dàng truy nhập, truy
xuất vào tài khoản cá nhân, tốc độ truy cập nhanh, giao diện thân thiện và dễ hiểu,
dễ sử dụng.
Khả năng thực hiện dịch vụ: Khi khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến,
ngân hàng phải cung cấp một sự xác nhận nhanh chóng khi khách hàng thực hiện
lệnh mua bán, hoặc sau khi một giao dịch nào đó hoàn thành ngay lần đầu.
Sự bảo mật: Đây là vấn đề luôn được các ngân hàng ưu tiên đặt lên hàng đầu
khi xây dựng hệ thống giao dịch điện tử. Bởi vì, công nghệ bảo mật không ngừng
được cải tiến và thay đổi liên tục. Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, khi
1.2.3.1. Điều kiện về pháp lý
Sự cần thiết phải xây dựng khung pháp lý cho việc phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử
Sự phát triển của ngân hàng điện tử trên thế giới đã làm thay đổi cách thức
kinh doanh, giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội. Tuy
nhiên, bên cạnh đó cũng phải thừa nhận rằng những rủi ro gặp phải trong quá trình
giao dịch, kinh doanh trên mạng là hiện thực và việc này đòi hỏi phải có các giải
pháp không chỉ về mặt kỹ thuật mà còn phải hình thành được một cơ sở pháp lý đầy
đủ. Những kinh nghiệm thực tế trên thế giới cho thấy để thúc đẩy ngân hàng điện tử
phát triển thì vai trò của Nhà nước phải được thể hiện rõ nét trên hai lĩnh vực: cung
ứng dịch vụ điện tử và xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất và cụ
thể để điều chỉnh các quan hệ thương mại điện tử. Nếu thiếu đi một cơ sở pháp lý
vững chắc cho thương mại điện tử hoạt động thì các doanh nghiệp và người tiêu
dùng sẽ rất lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan và về phía các cơ
quan Nhà nước cũng sẽ rất khó có cơ sở để kiểm soát được các hoạt động kinh
doanh thương mại điện tử.
Hơn nữa ngân hàng điện tử là một lĩnh vực khá mới mẻ nên việc tạo được
21
niềm tin cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ thương mại điện tử là việc làm
có tính cấp thiết mà quan trọng là phải tạo ra được một sân chơi chung với những
quy tắc được thống nhất một cách chặt chẽ.
Pháp luật về thương mại điện tử trên thế giới
UNCITRAL - Ủy ban của Liên hiệp quốc về Luật Thương mại quốc tế: đưa
ra Luật mẫu về Thương mại điện tử vào năm 1996 làm khung hướng dẫn cho các
nước xây dựng các đạo luật về thương mại điện tử.
Nhằm tạo khung pháp lý cho phát triển thương mại điện tử, năm 1996 Uỷ
ban Luật Thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) đã soạn thảo một
tế.
1.2.3.2. Điều kiện về công nghệ
An ninh bảo mật đã trở thành vấn đề sống còn của ngành ngân hàng trong
thời điện tử hóa. An ninh bảo mật cũng là mối quan tâm hàng đầu của khách
hàng khi quyết định lựa chọn hình thức thanh toán phi tiền mặt. Vì vậy, nếu thiếu
những biện pháp an toàn bảo mật thì việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
không thể thực hiện được.
Mã hóa đƣờng truyền
Để giữ bí mật khi truyền tải thông tin giữa hai thực thể nào đó người ta
tiến hành mã hóa chúng. Mã hóa thông tin là chuyển thông tin sang một dạng
mới khác dạng ban đầu, dạng mới này được gọi chung là văn bản mã hóa. Có hai
thuật toán mã hóa:
Thuật toán quy ước, còn gọi là thuật toán mã hóa đối xứng. Theo đó,
người gửi và người nhận sẽ dùng chung một chìa khóa. Đó là một mã số bí mật
dùng để mã hóa và giải mã một thông tin mà chỉ có người nhận và người gửi biết
được. Tuy nhiên, với thuật toán này còn nhiều vấn đề đặt ra, ví dụ: số lượng các
khóa sẽ tăng rất nhiều khi lượng khách hàng tăng kéo theo việc quản lý sẽ được tổ
chức như thế nào…
Thuật toán mã khóa công khai, còn được gọi là thuật toán mã hóa bất đối
xứng, giải quyết được vấn đề trao đổi khóa ở thuật toán quy ước. Theo đó, thuật
toán mã hóa bất đối xứng sẽ quy ước việc sử dụng hai khóa, một khóa dùng để mã
hóa và khóa còn lại dùng để giải mã. Việc nhận một thông tin được thực hiện an
toàn và bảo mật khi thông báo một khóa (khóa chung) và giữ bí mật khóa còn lại
23
(khóa bí mật). Bất kỳ khách hàng nào cũng có thể mã hóa thông tin đề nghị của
mình bằng cách sử dụng khóa chung nhưng chỉ duy nhất người sở hữu khóa bí
mật mới có thể giải mã và đọc được thông tin đó.
khách hàng (https), SSL đơn giản và được ứng dụng rộng rãi.
1.2.3.3. Điều kiện về con ngƣời
Mức sống của ngƣời dân
Mức sống là một nhân tố quan trọng để phát triển các dịch vụ thanh toán điện
tử. Khi người dân phải sống với thu nhập thấp, hay nói cách khác có ít tiền thì có lẽ
họ sẽ không quan tâm đến các dịch vụ ngân hàng. Họ sẽ dùng tiền mặt thay vì các
dịch vụ thanh toán điện tử. Do vậy, phát triển kinh tế và cải thiện mức sống luôn
luôn là những yếu tố tiên quyết cho việc phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Sự hiểu biết và chấp nhận các dịch vụ ngân hàng điện tử
Thói quen và sự yêu thích dùng tiền mặt, tính “ì” của khách hàng trước các
dịch vụ mới có thể là những trở ngại chính cho việc phát triển các dịch vụ NHĐT.
Sự phổ biến của các dịch vụ NHĐT liên quan chặt chẽ đến sự chấp nhận của khách
hàng hơn là những gì mà phía mời chào cung ứng dịch vụ đưa ra. Sẽ chẳng có lý do
nào cho các ngân hàng cung cấp các dịch vụ NHĐT mà không được sự chấp thuận
của khách hàng. Sự hiểu biết của đông đảo khách hàng về các dịch vụ NHĐT và
tiện ích của các dịch vụ này là hết sức cần thiết. Rõ ràng, các dịch vụ NHĐT là các
dịch vụ hiện đại và tốt. Tuy vậy, chúng ta không thể cho rằng có các dịch vụ tốt là
đủ. Để xúc tiến các dịch vụ NHĐT các ngân hàng cung cấp các dịch vụ này cần
phải làm cho khách hàng biết rằng có những dịch vụ như vậy và hướng dẫn họ sử
dụng các dịch vụ đó.
Nguồn nhân lực của ngân hàng
Các hệ thống thanh toán điện tử đòi hỏi một lực lượng lớn lao động được đào
tạo tốt về công nghệ thông tin và truyền thông để cung cấp các ứng dụng cần thiết,
đáp ứng yêu cầu hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp. Thiếu các kỹ
năng để làm việc trên Internet và làm việc với các phương tiện hiện đại khác, hạn
chế về khả năng sử dụng tiếng Anh cũng là những trở ngại cho việc phát triển các
dịch vụ thanh toán điện tử. 25
phạm vi rộng về khách hàng bất kỳ thời điểm nào (24/24) với mọi khoảng cách về
không gian, thời gian. Chính điều này giúp cho các ngân hàng tiếp cận được khách