BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo
TRẦN LONG THIỆN
THÀNH PHẦN SÂU NHỆN HẠI MAI VÀNG, ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI SÂU ĂN LÁ Abrostola sp.
(LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE) TẠI LONG XUYÊN,
AN GIANG NĂM 2012-2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ
nguồn gốc. Tác giả luận văn Trần Long Thiện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc trước sự quan tâm, dìu dắt và tận tình giúp ñỡ của PGS.TS. Hồ Thị
Thu Giang.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu nhà trường và quý Thầy Cô
thuộc Ban quản lý ñào tạo, bộ môn Côn trùng trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt những kiến thức quý báo trong các năm
học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lăng Cảnh Phú và các bạn sinh viên
lớp BVTV K36 thuộc Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh
Học Ứng Dụng, Trường ðại học Cần Thơ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp
ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của
1.1.2 Biện pháp phòng trừ 7
1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2.1 Thành phần sâu, nhện hại mai vàng 8
1.2.2 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của sâu hại trên mại vàng 10
1.2.3 Biện pháp phòng trừ 13
Chương 2 ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 ðịa ñiếm nghiên cứu 15
2.2 Thời gian nghiên cứu 15
2.3 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 15
2.4 Nội dung nghiên cứu 15
2.5 Phương pháp nghiên cứu 16
2.5.1 ðiều tra tình hình sản xuất và bảo vệ thực vật trên cây mai vàng
năm 2012 tại Long Xuyên, An Giang. 16
2.5.2 ðiều tra thành phần sâu, nhện hại trên cây mai vàng năm 2012 tại
Long Xuyên, An Giang. 16
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
2.5.3 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ của sâu ăn lá Abrostola
sp. hại mai vàng năm 2012-2013 tại Long Xuyên, An Giang. 17
2.5.4 Phương pháp xác ñịnh vị trí gây hại của sâu ăn lá trên cây ký chủ 17
2.5.5 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và sinh học của loài
sâu ăn lá Abrostola sp. 17
2.5.6 ðánh giá hiệu lực của 1 số loại thuốc trừ sâu ñối với sâu ăn lá
Abrostola sp. trong phòng thí nghiệm và ngoài vườn 19
2.5.7 Phương pháp bảo quản mẫu 20
2.5.8 Phương pháp tính toán số liệu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
phòng thí nghiệm 49
3.6.2 Hiệu lực phòng trừ sâu ăn lá của một số loại thuốc BVTV ngoài vườn 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 57
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Các công thức thuốc BVTV trừ sâu ăn lá Abrostola sp trong
phòng thí nghiệm và ngoài vườn 20
3.1 Tình hình sản xuất trên cây mai vàng tại Long Xuyên, An Giang
năm 2012 25
3.2 ðánh giá mức ñộ sâu, nhện hại trên cây mai vàng tại Long
Xuyên, An Giang năm 2012 26
3.3 Tình hình sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trên cây mai
vàng tại Long Xuyên, An Giang năm 2012 27
3.4 Thành phần và mức ñộ phổ biến của sâu, nhện hại trên cây mai
3.2 Một số loài sâu hại chính trên cây mai vàng tại Long Xuyên, An
Giang năm 2012 30
3.3 Một số loài kẻ thù tự nhiên trên cây mai vàng tại Long Xuyên,
An Giang năm 2012 32
3.4 Diễn biến mật ñộ (con/ cành) sâu ăn lá trên 3 giống mai tại Long
Xuyên, An Giang năm 2012-2013 34
3.5 Vị trí sống của sâu ăn lá trên cây mai vàng tại Long Xuyên, An
Giang năm 2012-2013 36
3.6 Trứng sâu ăn lá 38
3.7 Vỏ ñầu sâu non ăn lá Abrostola sp. 38
3.8 Sâu non tuổi 1 39
3.9 Sâu non tuổi 2 39
3.10 Sâu non tuổi 3 40
3.11 Sâu non tuổi 4 40
3.12 Pha nhộng của sâu ăn lá Abrostola sp. 41
3.13 Trưởng thành sâu ăn lá Abrostola sp. 41
3.14 Vòng ñời sâu ăn lá Abrostola sp hại mai vàng 43
3.15 Trứng ñược rải rác hoặc thành ñám 45
3.16 Nhịp ñiệu sinh sản của trưởng thành sâu ăn lá Abrostola sp. 46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV :
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu thưởng thức cây cảnh ngày
càng ñược nâng cao, nghề trồng hoa và cây cảnh cũng trở thành một ngành
sản xuất mang lại nhiều lợi nhuận. Trên thế giới ñã có nhiều nước nổi tiếng về
nghề trồng hoa và cây cảnh như Hà Lan, Pháp, ðức, Nhật, Trung Quốc. Ở
Việt Nam cũng có nhiều ñịa danh nổi tiếng lâu ñời với nghề trồng hoa và cây
cảnh truyền thống như làng hoa Ngọc Hà, làng hoa Nhựt Tân, vùng trồng hoa
ðà Lạt. Nhiều quận (huyện) ngoại thành của Tp. Hồ Chí Minh như Phú
Nhuận, Gò Vấp, Quận 12, Thủ ðức, Củ Chi,… cũng là những vùng trồng hoa
có tiếng trong nhiều năm qua. Tại vùng ðBSCL, ngoài các làng hoa cây cảnh
ñã nổi tiếng khắp nước như làng hoa Sa ðéc (ðồng Tháp), Cái Mơn (Bến
Tre), thời gian gần ñây nhiều vùng hoa, cây cảnh cũng xuất hiện trên hầu hết
các tỉnh, ñặc biệt là tại Vĩnh Long, Tiền Giang, Tp. Cần Thơ, Long Xuyên.
Tại vùng ðồng bằng sông Cửu long (ðBSCL), trong nhiều loại hoa và
cây cảnh ñược trồng thì cây Mai là cây trồng phổ biến nhất. ðây là loại cây
ñược trồng lâu ñời nhất ở vùng ðBSCL, vì hoa mai chỉ nở vào ngày Tết
Nguyên ðán, nên hoa mai từ lâu ñược xem là biểu tượng cho ngày Tết cổ
truyền của người dân Nam Bộ, cũng giống như hoa ðào là biểu tượng ngày
Tết của ñồng bào ngoài Bắc.
Trước ñây, người dân chỉ trồng mai xung quanh nhà một vài cây ñể Tết
trổ hoa, nên không quan tâm nhiều ñến việc phòng trừ sâu bệnh. Hiện nay, khi
có nhiều người trồng và diện tích cây mai ngày càng tăng thì tình hình sâu
bệnh cũng xuất hiện nhiều và thường xuyên hơn ñể bảo vệ cho cây mai không
* Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của ñề tài nhằm bổ sung thêm cho danh mục côn trùng, nhện
gây hại trên cây mai vàng tại Thành phố Long Xuyên, An Giang.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học cung cấp thông tin về
ñặc tính sinh thái học, sinh vật học của sâu ăn lá tại Long Xuyên, An Giang.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
* Ý nghĩa thực tiễn
Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu ăn lá Abrostola sp.
(Lepidoptera: Noctuidae) hại mai vàng có hiệu quả, hạn chế việc lạm dụng
thuốc BVTV, an toàn với môi trường và sức khỏe của người sản xuất và
người tiêu dùng. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hoa cây cảnh là một ngành kinh tế non trẻ, nhưng phát triển với tốc ñộ
khá mạnh mẽ, giá trị sản lượng hoa cây cảnh của toàn thế giới năm 1995 ñạt
45 tỷ USD, ñến năm 2004 tăng lên 66 tỷ USD. Những nước có nền sản xuất
công nghiệp hoa phát triển là Hà Lan, Pháp, Mỹ, Colombia, Kenya, Một số
nước ñang có kế hoạch ñầu tư phát triển mạnh mẽ, ñưa cây hoa cảnh lên
thành một ngành kinh tế quan trọng là Trung Quốc, ðài Loan, Hàn Quốc,
Thái Lan, Singapo, Những năm tới, ngành sản xuất kinh doanh hoa kiểng
trên thế giới còn tiếp tục phát triển và vẫn có tốc ñộ phát triển cao từ 12-15%.
Sâu nái Parasa lepida (Cramer), thuộc họ Limacodidae, bộ cánh vảy
(Lepidoptera), gồm rất nhiều loài gây hại trên hàng trăm loại loại ký chủ.
Theo Kalshoven (1981), loài Parasa lepida phân bố ở nhiều nơi như Trung
Quốc, Ấn ðộ và ðông Nam Á… là loại ăn tạp, chủ yếu tấn công trên lá cây.
Loài Parasa lepida hiện diện và gây hại trên nhiều loại cây trồng như chuối,
dừa, cà phê, cacao, trà, xoài và các loại cau kiểng, ấu trùng có thể di cư ñến
khoảng cách xa hơn ñể tìm thức ăn.
* Sâu ñục thân Zeuzera coffeae Neitner
Sâu ñục thân Zeuzera coffeae là loại côn trùng ñược ghi nhận trên
cây Clausena lansium ở tỉnh Quảng ðông, Trung Quốc. Ấu trùng gây hại ở
mức ñộ trung bình là 6% cây trồng, tối ña có khi lên ñến 31% số cây hiện
diện. loài này có một thế hệ trong năm, tổng thời gian phát triển của một
thế hệ là 358.6 ngày, trong ñó giai ñoạn ấu trùng chiếm 204 ngày. Con cái
có tuổi thọ là 16.5 ngày, trong khi con ñực có tuổi thọ là 17.3 ngày (Feng
Rong Yang et al., 2013).
* Nhện ñỏ
Nhện ñỏ họ Tetranychidae còn ñược gọi là nhện ñỏ giăng tơ, ñã có rất
nhiều khóa phân loại cho họ này ñược xây dựng như các khóa phân loại của
Prichrad và Baker (1955); Tuttle và Baker (1968); Jeppson et al. (1975). Nhện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
ñỏ họ Tetranychidae có những ñặc ñiểm chính dưới ñây: Có kìm di ñộng dài
trong ñầu giả hoặc kìm có các ñốt nhập chung ở gốc, ñốt xúc biện thứ 4 có 1
vuốt to, ñốt bàn I, II và ñôi khi ñốt ống có các ñôi lông ñặc trưng, bàn chân có
các lông nhỏ, ñệm vuốt có hoặc không có lông mịn, lỗ sinh dục cái là ñặc
trưng cho họ và cho loài. Thông thường có 3 ñôi lông ở phía trước lưng, 4 ñôi
lông ở mép lưng, 5 ñôi lông lưng và một ñôi lông mép ngang giữa lưng. Các
ñặc ñiểm phân loại gồm: Dạng vuốt ñốt bàn chân, ñệm bàn chân; ống thở loại
Theo Zhi – qiang et al., (2002) ghi nhận thì nhện ñỏ Tenuipalpus pacificus
Baker (Tenuipalpidae) ñã gây hại phổ biến trên cây hoa lan ñược trồng trong
ñiều kiện nhà kính ở Florida. ðược biết loài này cũng hiện diện gây hại ở
Australia, Brazil, Anh, ðức, Hà lan, Philippin, Panama, Hoa kỳ… Tập tính
sống của loài này rất ñặc biệt ở chỗ là chúng không giăng tơ như các loài
nhện gây hại khác. ðây là loài gây hại trên lan ở vùng nhiệt ñới và có thể trở
thành dịch hại của nhóm Dương Xỉ (Filicinae). Vòng ñời của chúng thường
khoảng 2 tháng và phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt ñộ. Nhện trưởng thành có
màu từ vàng cam ñến ñỏ, kích thước chỉ gần 0.3 mm.
1.1.2 Biện pháp phòng trừ
Theo Hodges et al. (2005) thì Sử dụng biện pháp tưới nước phun lên
cây có thể hạn chế ñược mật số bọ trĩ.
Trong tự nhiên thì nhóm nhện gây hại cũng bị rất nhiều loài thiên ñịch
tấn công nên mật ñộ của chúng thường không cao. Thiên ñịch phổ biến của
nhện ñỏ là bọ rùa Stethorus sp., chúng tấn công tất cả các giai ñoạn phát triển
của nhện và có thể hạn chế ñược mật số nhện gây hại một cách hiệu quả (Mau
and Martin Kessing, 1992).
1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Cây mai vàng còn gọi là Huỳnh mai có tên khoa học là Ochna
integerrima (Lour.) Merr., thuộc họ Lão mai (Ochnaceae). Cây hoang dại trong
rừng miền Trung và miền Nam, ñôi khi gặp ở rừng miền Bắc, ñược gây trồng
làm cảnh ở các chậu lớn hay cắt cành, cắm lọ, bình. Cây gỗ nhỡ cao 3 – 7m,
cành nhánh thưa, dài, mảnh. Lá thưa, thường xanh, mọc cách mầm, xanh nhạt,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
bóng, mép lá có răng cưa nhỏ. Cụm hoa hình thành chùm nhỏ mọc ở nách lá.
Hoa có cuống ngắn, cánh ñài 5, màu xanh bóng, dày, không che kín nụ. Cánh
tràng 5 – 10, màu vàng tươi. ðĩa hoa dày có khía, nhị nhiều. Bầu có 3 – 10 múi,
(ðặng Phương Trâm, 2005).
Thành phần loài côn trùng gây hại trên cây Mai vàng bao gồm: Sâu
ñục thân, sâu tơ, ong ăn cắp lá mai non, rầy ñen, rầy bông (Huỳnh Văn
Thới, 2002).
Nga Thi Vu et al. (2006) cho biết trên cây hoa mai có loài rệp sáp
Ceroplastes rusci tấn công và gây hại ñáng kể
Theo Trần Văn Mười và Nguyễn Thanh Minh (2007) thì thành phần
loài côn trùng gây hại trên cây Mai vàng gồm có bọ trĩ, nhện ñỏ, rầy bông,
sâu ñục thân, sâu nái, sâu tơ.
Kết quả nghiên cứu của Võ Thị Thu và Nguyễn Thị Thu Cúc năm
2010 ở ðBSCL ñã ghi nhận có 7 loại côn trùng và nhện hiện diện phổ biến
trên cây mai, các loài có tần xuất xuất hiện >50%, bao gồm bọ trĩ
Scirtothrips dorsalis (họ Thripidae), sâu ăn nhụy hoa mai (họ
Oletheutidae), sâu cuốn lá Archips micaceana (họ Tortricidae), sâu bao
hình ống nhỏ Pteroma plagiophleps (họ Psychidae), sâu sáp mũ
Ceroplastes rusci (họ Cocidae), nhện ñỏ Tetranychus sp. và Oligomychus
sp. (họ Tetranychidae). Loài sâu ñục thân Zeuzera coffeae mặc dù chỉ ghi
nhận hiện diện với tần suất bắt gặp 16-50% nhưng loài này có thể gây hại
quan trọng cho mai vì có thể làm chết cây. Các loài sâu róm họ
Lymantriidae hiện diện khá phổ biến, với tần suất bắt gặp là 16-50%, tuy
nhiên mức ñộ gây hại chưa cao, có thể do trong ñiều kiện tự nhiên thành
phần thiên ñịch của nhóm này là khá cao. Các loài còn lại xuất hiện rãi rác,
không phổ biến, mật ñộ thấp, gây hại không ñáng kể.
Theo thông báo của chi cục BVTV Hồ Chí Minh (2009) các loài sâu
bệnh hại thường làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây mai
vàng như: bọ trĩ, nhện ñỏ, rệp sáp, sâu ăn lá, bệnh mốc cam, bệnh gỉ sắt, bệnh
ñốm lá, bệnh cháy lá, bệnh ñốm ñồng tiền, bệnh vàng lá…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
11
* Sâu ăn lá (Delias aglaia)
Họ: Pieridae - Bộ: Lepidoptera
Sâu non gặm nhấm làm khuyết lá, khi lớn chúng nhả tơ kéo vài lá non lại
với nhau, rồi nằm bên trong cắn phá, làm cho lá bị khuyết, nếu nặng lá có thể
bị cắn phá ñến phân nửa, ñôi khi chỉ còn trơ lại một ñoạn gân chính ở gần
cuống lá. Trưởng thành là một loài bướm, có chiều dài cơ thể khoảng 20 –
25mm, sải cánh rộng 60 – 70mm. Thân và cánh mầu ñen, trên cánh có nhiều
ñốm mầu trắng và mầu vàng hình bầu dục. Trưởng thành thường hoạt ñộng
ban ngày. Trứng ñược ñẻ rải rác trên các ñọt non, lá non.
Sâu non hình ống, thân màu xanh trong, ñầu màu nâu ñen. Khi ñẫy sức
sâu dài khoảng 25 – 28mm. Sâu non thường nhả tơ kéo vài lá non lại với nhau
làm tổ ñể sống và hóa nhộng ở trong ñó. Sâu thường gây hại nhiều trong mùa
mưa, là mùa cây mai ra nhiều ñợt ñọt non, lá non.
* Bọ trĩ (Thrips sp.)
Họ: Thripidae - Bộ: Thysanoptera
Bọ trĩ trưởng thành và ấu trùng ñều chích hút dinh dưỡng ở lá non. Triệu
chứng thể hiện dưới mặt lá non là 2 vệt màu xám song song với gân chính.
ðọt non bị hại thường sần sùi, cứng và giòn, hai mép lá và chóp lá cong lên.
Khi bị hại nặng lá bị vàng và dễ bị rụng, cây phát triển kém. Bọ trĩ có
kích thước rất nhỏ, dài 1-2 mm. Trưởng thành dạng thon, có mầu vàng ñậm
hoặc nâu ñen, ấu trùng hình dạng giống trưởng thành có mầu trắng vàng ñến
vàng. Trưởng thành và ấu trùng thường sống tập trung ở ñọt non, gân lá non,
ít di chuyển. Khi những lá bị hại chuyển sang giai ñoạn bánh tẻ và già, thức
ăn không còn phù hợp, chúng lại di chuyển sang những lá non khác ñể chích
hút và gây hại. Bọ trĩ thường gây hại nặng trong mùa khô, khi mùa mưa ñến
bọ trĩ gây hại nhẹ hơn.
* Nhện ñỏ (Tetranychus sp.)
Lớp Nhện: Arachnida - Bộ: Acarina
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
1.2.3. Biện pháp phòng trừ
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) mặc dù không phải là biện pháp lý
tưởng nhưng cho ñến nay biện pháp hoá học vẫn là biện pháp ñược áp dụng
phổ biến ñể phòng trị bọ trĩ. Nhiều loại thuốc tỏ ra có hiệu quả cao ñối với bọ
trĩ, có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu phổ biến như Comite, Carsulfan,
Phosalone, Benfuracarb, Prothiophos, Confidor, Regent, Trebon,
Cypermethrin, Disulfoton, Sagolex… tuy nhiên cũng giống nhện gây hại, bọ
trĩ cũng có thể kháng thuốc nhanh vì vậy cần luân phiên sử dụng các thuốc có
gốc hoá học khác nhau.
Trên cây sắn ñã phát hiện 6 loài thiên ñịch nhện ñỏ son gồm một loài
bọ rùa ñen nhỏ Stethorus sp (Coccinellidae), cánh cộc Oligota sp.
(Staphylinidae), bọ trĩ Scolothrips sp. (Thripide), muỗi Lestodiplisis sp.
(Cecidomyiidae) và 2 loài nhện bắt mồi Phytoseiulus sp. và Amblyseius sp.
(Phytoseiidae). Trong ñó, loài nhện bắt mồi Amblyseius sp. có mật ñộ khá
cao, diễn biến mật ñộ khá ñồng ñiệu với diễn biến mật ñộ nhện ñỏ và có tác
dụng kiềm chế nhện ñỏ khá rõ (Nguyễn Văn ðĩnh, 2004).
Nhiều loại thuốc hóa học ñã ñược sử dụng liên tục sẽ gây hiện tượng
kháng thuốc. Bên cạnh ñó một số loại thuốc còn có khả năng làm gia tăng mật
số nhện gây hại qua việc kích thích sự sinh sản của nhện. Do ñó khi sử dụng
thuốc cần luân phiên các loại thuốc có gốc hóa học khác nhau ñể ngăn chặn
sự bộc phát và tính kháng thuốc của nhện. Có thể sử dụng các loại thuốc như:
Comite, Trebon, Danitol, Pegaus, Kelthane, Bi58, Zineb… và Dầu khoáng
DC -Tron Plus ñể phòng trị nhện (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000).
ðể phòng trừ các loài sâu trên cây mai vàng Chi cục BVTV Thành phố
Hồ Chí Minh (2009) khuyến cáo ñối với sâu ăn lá dùng tay bắt giết khi phát
hiện thấy tổ sâu ở những ñọt non. Nếu mật số sâu cao, có thể dùng một trong
- Khi chăm sóc cây mai, nên chú ý quan sát, nếu phát hiện thấy tổ sâu
thì bắt giết (loại sâu này rất dễ bắt vì chúng ít trốn chạy).
- Nếu mật ñộ sâu cao thì có thể phun thuốc trừ sâu như Secsaigon EC
hoặc 10EC, Diaphos 5EC, Padan 95SP….
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
Chương 2. ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ðịa ñiếm nghiên cứu
- Bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường ðại
học Cần Thơ.
- Khu vực trồng mai vàng tại Long Xuyên, An Giang.
2.2. Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành từ 06/2012 – 06/2013.
2.3. ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
*ðối tượng nghiên cứu
- Cây mai vàng Ochna integerrima (Lour.) Merr .
- Loài sâu ăn lá Abrostola sp. (Lepidoptera: Noctuidae).
*Vật liệu
- Một số giống mai vàng ñang ñược trồng phổ biến tại Tp. Long Xuyên,
An Giang (Mai giảo Thủ ðức, Mai giảo Bến Tre và Mai giảo Tân Châu).
- Các loại thuốc BVTV: nông dân ñang sử dụng là Etimex 2.6EC
(Emamectin benzoate), Cyperan 10EC (Cypermethrin), Ammate 150SC
(Indoxacarb), mật ong.
*Dụng cụ nghiên cứu
- Vợt, kính lúp, panh, bút lông, kéo, hộp nuôi sâu, túi nilon, giấy thấm,
cồn 70°, lồng lưới kích thước 1mx1mx1m, mật ong