Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Pdf 29

Chuyên đề thực tập cuối khóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CUỐI KHÓA
Đề tài:
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : THS NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG
Sinh viên : NGUYỄN HẢI QUÂN
Mã sinh viên : CQ482345
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 48B
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa
HÀ NỘI - 2010
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Nguyễn Hải Quân
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
Khoa: Thương Mại và Kinh tế Quốc tế
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Em xin cam đoan việc thực hiện đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh
toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” là do bản thân em nghiên cứu và
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy Hồng. Trong
quá trình thực hiện em có tham khảo một số tài liệu luận văn tốt nghiệp và
sách báo liên quan, nhưng tuyệt đối không sao chép, copy từ bất cứ cuốn tài

toàn thế giới nhờ vào những ưu điểm vượt trội so với các phương thức khác:
đảm bảo được quyền lợi và hạn chế rủi ro cho các bên tham gia. Tuy nhiên,
cũng giống như bất kì một hoạt động giao dịch kinh tế khác, phương thức
thanh toán bằng thư tín dụng cũng tồn tại những rủi ro, gây thiệt hại về tài sản
và uy tín cho các bên tham gia. Do đó, các Ngân hàng thương mại luôn tự xây
dựng cho riêng mình một chiến lược nhằm hạn chế những rủi ro sẽ gặp phải
trong tương lai. Trong khoảng thời gian thực tập ở Phòng Thanh Toán Quốc
Tế tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, được
tiếp xúc với một môi trường làm việc chuyên nghiệp; em cũng phần nào hiểu
rõ được cách thức hoạt động và các biện pháp phòng chống rủi ro trong hoạt
động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TechcomBank. Dựa trên những kinh
nghiệm thực tiễn tiếp thu được và qua nghiên cứu tài liệu khác, em chọn đề
tài: “Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
4
Chuyên đề thực tập cuối khóa
tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương
Việt Nam” làm chuyên đề thực tập cuối khóa.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm mục đích tìm hiểu quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam, đề tài nghiên cứu của em giải quyết được những
nội dung: trước hết giới thiệu tổng quan về ngân hàng TechcomBank sau đó
tiến hành phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế, rủi ro phát sinh
trong thanh toán phương thức tín dụng chứng từ và dựa trên những phân tích
ở trên để đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán
theo tín dụng chứng từ.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trong hoạt động thanh toán quốc tế hiện nay, phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ đang được sử dụng phổ biến rộng rãi nhưng vẫn còn tồn tại rất

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam- tên giao dịch quốc
tế là: VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT
STOCK BANK- TechcomBank ra đời ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy
phép số 0040/NH-GP cấp ngày 6 tháng 8 năm 1993 của Thống Đốc Ngân
Hàng Nhà Nước Việt Nam, với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng. Cổ đông hiện tại
của Ngân hàng là: Hãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines),
Công ty Cổ phần Thực phẩm Masan, Ngân hàng HSBC… và một số cá nhân.
Sau gần 17 năm hoạt động, từ một Ngân hàng nhỏ TechcomBank hiện nay
phục vụ hơn 400.000 khách hàng dân cư, gần 20.000 doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn. Hiện tại TCB đã
có vốn điều lệ lên đến 5.400 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 7.761 tỷ đồng và
tổng tài sản lên đến 93.140 tỷ đồng. Năm 2009, ngân hàng đạt lợi
nhuận 2.250 tỷ đồng, Quỹ dự phòng đạt 593,732 tỷ đồng, trong đó 100% là
dự phòng rủi ro tín dụng và tổng nguồn vốn huy động của TechcomBank đạt
65.000 tỷ đồng. TCB ngày càng trở nên quen thuộc với công chúng và các
khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật, công nghệ,
thương mại và dịch vụ. Hiện nay, TCB đã và đang tạo dựng những mối quan
hệ với những đối tác vững chắc, những tổ chức tài chính– tín dụng lớn ở trong
và ngoài nước.
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
7
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Mạng lưới hoạt động của TCB gồm: Hội sở chính đặt tại 70-72 Phố Bà
Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội và có trên 200 điểm giao dịch tại
40 tỉnh thành của Việt Nam.
Phương châm trong quá trình hoạt động của TCB được thể hiện rõ rệt và cụ
thể trong tuyên bố “Sứ mệnh- Tầm nhìn- 5 giá trị cốt lõi”, khẳng định chiến

việc đã được cam kết sẽ phải được hoàn thành.
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
9
Chuyên đề thực tập cuối khóa
1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam Sở GD TCB Hải Phòng TCB Đà Nẵng TCB HCM
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
10
Ủy ban kiểm
soát rủi ro
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Hội đồng tín
dụng
Ban quản lý TS
nợ – TS có
Ban tổng giám đốc
Kiểm soát
nội bộ
Văn phòng Nhân sự
Quan hệ đối ngoại và
Marketing
Quản lý
tín dụng
Thông tin
điện toán
Kế hoạch

 Bên cạnh đó còn có một số ủy ban khác: Ủy ban nhân sự và lương
thưởng (NORCO), Ủy ban kiểm toán và rủi ro (ARCO)…
1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam
Ngân hàng TechcomBank chính thức đi vào hoạt động được 17 năm,
nhưng đã đạt được những bước phát triển vượt bậc, ngày càng khẳng định
được vị thế là một trong những Ngân hàng hàng đầu, tiên phong trong hệ
thống Ngân hàng thương mại Việt Nam. Để đạt được thành tựu như ngày hôm
này là quá trình làm việc bền bỉ, sáng tạo không ngừng của toàn thể đội ngũ
nhân viên đầy nhiệt huyết và hăng say công việc.
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
11
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TechcomBank
trong giai đoạn 2006-2009
Đơn vị : triệu đồng
Năm Tổng thu nhập Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
2006 1.398.000 356.522 256.906
2007 2.653.000 709.740 510.380
2008 8.382.000 1.600.348 1.173.229
2009 8.424.742 2.252.897 1.700.169
Nguồn: Báo cáo tài chính của TechcomBank 2006-2009
Nhìn vào bảng số liệu 1.1 trong giai đoạn 2006-2009, tổng thu nhập của
NH tăng trưởng rõ rệt từ 1.398.000 triệu đồng lên 8.424.742 triệu đồng, số
tăng tuyệt đối đạt 7.026.472 triệu đồng, tăng khoảng 6 lần; lợi nhuận sau thuế
con số tăng trưởng càng ấn tượng hơn từ 256.906 triệu đồng lên
1.700.169 triệu đồng, mức tăng tuyệt đối 1.443.263 triệu đồng, tăng gấp
6,6 lần. Chỉ trong một khoảng thời gian tương đối ngắn 5 năm, Ngân hàng
TechcomBank đã có những bước phát triển vượt bậc. Nguyên nhân là trong
giai đoạn này, TCB đã tiến hành mở rộng mạng lưới giao dịch ra toàn quốc,

12/04/2006, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thức
công bố Techcombank là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam
do người tiêu dùng bình chọn. Ngày 26/04/2006, Techcombank đã được
Citibank trao giải thưởng “Ngân hàng có thành tích xuất sắc trong hoạt động
thanh toán quốc tế năm 2005”. Đây là lần thứ hai Citibank trao giải thưởng
này cho Techcombank. Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội
và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao. Tháng
5/2006, Wachovia trao danh hiệu “Ngân hàng có thành tích xuất sắc trong
hoạt động thanh toán quốc tế năm 2005” cho Techcombank. Tháng 8/2006:
Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa
nhiệm của Techcombank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên tại Việt
Nam được xếp hạng bởi Moody’s.
 Năm 2007: Là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được
Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong
giải pháp phát triển thị trường. Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top
Trade Services 2007” - giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu,
hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực
hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng. Tháng 4/2007,
Techcombank nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006”. Tháng
9/2007, Techcombank đã nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc năm
2006” từ Citibank.
 Năm 2008: Tháng 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng
nhất năm 2008” do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn. Tháng
09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ
trao tặng. Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy
tín” và “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Ủy Ban Chứng Khoán trao
tặng.

Do không quản lý được các khoản nợ xấu, các tổ chức tài chính, Ngân hàng nổi
tiếng ở Mỹ bắt đầu sụp đổ: Lehman Brothers, Merrilyn Lynch,… đã gián tiếp
ảnh hưởng tới các doanh nghiệp lớn như AIG, General Motor…; các doanh
nghiệp này phải đối mặt với nguy cơ bị phá sản và cần tới các gói viện trợ hàng
trăm tỉ USD của Chính phủ Mĩ. Hệ quả kéo theo đó là toàn bộ hệ thống tài
chính thế giới bị chao đảo, nền kinh tế thế giới lâm vào giai đoạn khủng hoảng,
hoạt động sản xuất bị đình trệ, tốc độ tăng trưởng đạt con số âm và thất nghiệp
gia tăng. Không nằm ngoài xu thế chung của thế giới, hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Các doanh
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
15
Chuyên đề thực tập cuối khóa
nghiệp Việt Nam lâm vào hoàn cảnh khó khăn, sản xuất hàng hóa giảm sút dẫn
tới sự suy giảm trong tổng doanh thu, trong khi đó thì chi phí sản xuất hàng hóa
lại tăng ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp
còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trong nước do lãi
suất cao gây cản trở hoạt động mở rộng sản xuất; bên cạnh đó quan hệ kinh tế
với những bạn hàng quốc tế bị ảnh hưởng do hoạt động kinh doanh cũng gặp
khó khăn và sự thay đổi của chiến lược phát triển mới trong thời kì khủng
hoảng của đối tác nước ngoài.
Tuy nhiên, trong giai đoạn này hoạt động TTQT của TCB vẫn đạt được
những bước phát triển nhất định, đây là một nỗ lực đáng ghi nhận của TCB
trong thời kì khó khăn của các Ngân hàng thương mại. Năm 2010, nền kinh tế
Việt Nam đang trên đà phục hồi tốc độ tăng trưởng, hoạt động xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp được đẩy mạnh thì cột mốc doanh thu Quí I năm 2010
đạt 24.360,263 triệu đồng càng đáng tự hào hơn thể hiện rõ vai trò của hoạt
động TTQT trong sự phát triển của hoạt động Kinh tế đối ngoại của Việt Nam.
Bảng 1.2: Thu phí từ hoạt động TTQT của Ngân hàng TechcomBank
trong giai đoạn 2005-2010*
Đơn vị: Triệu đồng; %

tăng 21.515,639 triệu đồng, đạt mức tăng trưởng 81,41%; đây là mức tăng
trưởng cao trong giai đoạn ngắn là 3 năm. Do đó, phương thức thanh toán
theo L/C ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động TTQT của
TCB.
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
17
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Bảng 1.3: Tình hình thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TechcomBank trong giai đoạn 2007- 2010*
Đơn vị: triệu đồng;
%
Phương thức
thanh toán
2007 2008
2009
2010*
Doanh
số
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(triệu USD)
Tỷ trọng
(%)
2005 226,441 163,010 71,9 63,431 28,1
2006 244,122 167,786 68,7 76,335 31,7
2007 339,245 255,972 75,4 83,272 24,6
2008 852,904 599,030 70,2 253,873 29,8
2009 1.108,775 778,740 65,9 330,035 34,1
2010* 335,212 260,490 61,6 128,722 38,4
Nguồn: Báo cáo tài chính của TCB 2005- 2010* (* Quý I - 2010)
Thông qua bảng số liệu 1.4 thì có sự mất cân đối rõ rệt giữa hoạt động
L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu. L/C nhập khẩu chiếm một tỷ trọng khá lớn
so với L/C xuất khẩu. Năm 2005, L/C nhập khẩu chiếm tới 71,9% thì đến
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
18
Chuyên đề thực tập cuối khóa
năm 2009 chiếm 65,9%; trong khi đó L/C xuất khẩu cũng có sự cải thiện đáng
kể về tỷ trọng so với L/C nhập khẩu khi đạt mức tăng trưởng trong 4 năm
là 6%. Trong Quí I năm 2010 thì L/C nhập khẩu đạt 260,490 triệu USD chiếm
61,6%; L/C xuất khẩu đạt 128,722 triệu USD, chiếm 38,4%. Tuy nhiên, tổng
số tiền L/C nhập khẩu vẫn lớn hơn nhiều so với L/C xuất khẩu trong cả giai
đoạn 2005-2009. Trong năm 2005 thì mức chênh lệch là 99,579 triệu USD thì
đến năm 2009 mức chênh lệch lên tới 448,705 triệu USD, gấp khoảng 4,5 lần.
Đây là một minh chứng rõ rệt cho thực trạng của hoạt động xuất nhập khẩu
của Việt Nam. Các L/C nhập khẩu chủ yếu là các mặt hàng công nghệ cao,
máy móc, thiết bị, ô tô…. những mặt hàng mà ở Việt Nam không đủ điều kiện
để sản xuất bên cạnh đó thì các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mặt hàng dệt
may, giầy dép và nông sản do đó dẫn tới sự mất cân đối lớn trong hoạt động
thanh toán theo L/C. Tuy nhiên, nếu nhìn vào bảng số liệu theo những chỉ số

Bước 2: Đánh giá hồ sơ L/C
Nhân viên Phòng Tín Dụng và TTQT của TCB sẽ tiến hành kiểm duyệt bộ
hồ sơ mà NNK gửi tới, từ đó đưa ra những đánh giá về cách thức tiến hành
thanh toán cho L/C nhập khẩu:
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
20
Chuyên đề thực tập cuối khóa
• Trong trường hợp số tiền kí quĩ 100% hoặc đủ các điều kiện về tín
dụng, TCB sẽ tiến hành mở L/C cho khách hàng.
• Trong trường hợp số tiền ký quỹ dưới 100%, khách hàng phải lên
Phòng Tín Dụng trực tiếp làm việc với các Chuyên viên khách hàng và
nhân viên TTQT để nhận được những hướng dẫn, tư vấn, bổ sung trong
bộ hồ sơ để tiến hành xét duyệt.
Bước 3: Phát hành L/C nhập khẩu
Sau khi được Chuyên viên khách hàng và nhân viên Phòng TTQT tiến
hành thẩm định, đáp ứng đầy đủ các điều kiện và đồng ý mở L/C nhập khẩu
tại TCB, NH tiến hành lưu lại bản gốc tờ trình, hợp đồng của khách hàng và
dựa vào bộ chứng từ đó để thực hiện nghĩa vụ đối với NNK.
Bước 4: Kiểm tra, xử lý thanh toán L/C nhập khẩu
Sau khi nhận được bộ chứng từ của NXK, TCB có thời hạn là 5 ngày để
kiểm tra và quyết định là chấp nhận hay loại bỏ bộ chứng từ đó. Khi tiến hành
thanh toán L/C nhập khẩu :
o Vốn tự có:
• Bộ chứng từ hợp lệ: NH tiến hành thanh toán cho NXK số tiền đã
ghi trong hợp đồng. Bên cạnh đó, bộ phận Back Office - Phòng kế
toán tài chính thuộc Hội sở, tất toán bút toán MM/LD để hạch toán
và tính test sang Trung tâm xử lý nghiệp vụ để trả tiền vay cho Ngân
hàng tài trợ L/C nhập khẩu.
• Bộ chứng từ không hợp lệ: TCB sẽ thông báo cho NXK vấn đề
không đúng trong bộ chứng từ và cho NNK biết về những phát sinh

Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
22
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Bước 3: Gửi bộ chứng từ, yêu cầu Ngân hàng đại diện NNK thanh toán
Nhân viên TTQT sẽ tiến hành xác thực lại bộ chứng từ trước khi gửi cho
đối tác là Ngân hàng nước ngoài đại diện cho NNK, yêu cầu thanh toán số
tiền đã ghi trong L/C. Tính bắt buộc của bộ hồ sơ là đảm bảo sự chính xác về
hình thức, nội dung, đầy đủ phù hợp với những qui định trong “Điều kiện
thương mại quốc tế” Incoterms 2000, “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín
dụng chứng từ” (UCP 600).
Bước 4: Thanh toán cho NXK
Trong trường hợp Ngân hàng nước ngoài chấp nhận thanh toán khoản tiền
ghi trong L/C, TCB sẽ thu khoản phí hoa hồng sau đó sẽ chuyển tiền vào tài
khoản của NXK tại NH.
Trong trường hợp Ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán, TCB và NNK
sẽ đàm phán với đối tác nước ngoài, giải quyết những vướng mắc dựa trên bộ
chứng từ, Incoterms 2000, UCP 600
2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Hoạt động TTQT của TCB ngày càng phát triển và đóng một vai trò quan
trọng trong tổng thu nhập hàng năm của TCB. Tuy nhiên, cũng giống như bất
kì một hoạt động giao dịch kinh tế khác, TCB luôn phải đối mặt với những rủi
ro phát sinh do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ra thiệt hại ảnh hưởng
tới uy tín, vị thế và tài sản của NH.
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
23
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Bảng 2.1: Tổng giá trị thiệt hại phát sinh từ rủi ro L/C tại Ngân hàng
TechcomBank trong giai đoạn 2005- 2010*
Đơn vị: Triệu đồng; %

2.2.1 Rủi ro trong hoạt động tác nghiệp
Nguyễn Hải Quân Lớp KTQT 48B
24
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trong hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ thì rủi ro tác
nghiệp là loại rủi ro phổ biến thường xảy ra. Nguyên nhân của loại rủi ro này
là do sự hiểu biết không đầy đủ từ phía NXK, NNK khi tiến hành mở hoặc
thanh toán L/C tại Ngân hàng đại diện. Bên cạnh đó là những lỗi xuất phát từ
chính phía NH mà cụ thể là trình độ nghiệp vụ của nhân viên. Nếu NH không
kiểm tra bộ chứng từ một cách cẩn thận, dẫn đến mất mát hoặc những sai sót
khi chuyển chứng từ L/C ra nước ngoài đòi thanh toán thì NNK sẽ trì hoãn
hoặc không thanh toán, dẫn đễn những thiệt hại cho cả NXK và NH.
Hiện nay tại Hội Sở Ngân hàng TechcomBank quy trình thẩm định và mở
L/C do một tổ hợp gồm 2 phòng: Phòng Thanh Toán Quốc Tế và phòng Tín
Dụng đảm nhiệm. Giữa các nhân viên TTQT và Tín Dụng luôn có một sự hỗ
trợ nhịp nhàng dựa trên những nguyên tắc căn bản được qui định trong hoạt
động TTQT của TCB, nhằm mục đích hoàn thiện bộ chứng từ hay giải đáp
những thắc mắc, những vấn đề phát sinh đối với khách hàng là NNK, NXK.
Tuy nhiên, trong hoạt động tác nghiệp các nhân viên của phòng TTQT của
TCB không tránh khỏi những thiếu sót. Lấy ví dụ: Một lần nhân viên TTQT
của TCB đánh nhầm số tiền phải trả cho NXK là 160.749 USD thành số tiền
190.749 USD. Khi đó số tiền đã được thanh toán xong cho Ngân hàng đại
diện cho NXK; TCB đã phải liên hệ, đòi lại số tiền dư là 30.000 USD. Điều
này làm mất rất nhiều thời gian và ảnh hưởng tới uy tín của Ngân hàng
TechcomBank. Hay xảy ra trường hợp, Nhân viên Phòng Quản lý chứng từ
làm thất lạc một số chứng từ, TCB không thể kiểm duyệt được bộ hồ sơ do
phía NXK xuất trình nhưng vẫn phải thanh toán cho NXK do lỗi xuất phát từ
chính phía NH. Do đó, Rủi ro trong hoạt động tác nghiệp gây thiệt hại về tài
sản, uy tín của NH và trực tiếp ảnh hưởng tới sự phát triển của TCB.
2.2.2 Rủi ro về đạo đức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status