Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC VĂN BẢN NHẬT DỤNG
A. Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài
1. Cơ sở lý luận
“Văn học là nhân học”.Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và trong
sự phát triển tư duy của con người.
Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan trọng
trong việc giáo dục quan điểm tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Đồng thời là môn
học thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn học
khác. Học tốt môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khácvà ngược lại các
môn học khác cũng góp phần học tốt môn văn. Điều đó đạt ra yêu cầu tăng cường
tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức
phong phú, sinh động của cuộc sống.
Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trình
biên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của
học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học.
Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thần
tích hợp. Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với
kiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn
học về nội dung. Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS
còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại những
vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi người đều quân
tâm đến.
Văn bản Nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS mang nội dung “gần
gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội
hiện đại”, hướng người học tới những vấn đề thời sự hằng ngày mà mỗi cá nhân,
cộng đồng đều quan tâm như môi trường, dân số, sức khoẻ cộng đồng quyền trẻ
em Do đó những văn bản này giúp cho người dạy dễ dàng đạt được mục tiêu: tăng
tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài học với thực tiễn.
Xuất phát từ thực tế đó tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bị
học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng, đáp ứng nhu
cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay.
1. Thời gian-địa điểm:
a/ Thời gian: Bắt đầu nghiên cứu tháng 9/2009
Hoàn thành tháng 3/2010
b/ Địa điểm: Trường THCS Thị Trấn Ba Tơ.
2. Những đóng góp về mặt lý luận, về mặt thực tiễn
- Về lí luận: Sáng kiến kinh nghiệm của tôi góp phần tìm hiểu, nghiên cứu
sâu hơn và bổ sung thêm lí luận về phương pháp dạy học văn bản Nhật dụng.
-Về thực tiễn: Ngoài ra nó có thể là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ cho
việc giảng dạy trong trường THCS.
B.Phần nội dung
I. Chương 1: Nhận xét chung
1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về vấn đề này đó là cuốn : “Dạy học văn bản Ngữ văn THCS
theo đặc trưng phương thức biểu đạt” của tác giả Trần Đình Chung. Ngoài ra còn có
một số định hướng dạy học trong SGV Ngữ văn 6,7,8,9.
Qua những tài liệu này tôi nhận thấy rằng người biên soạn sách đã đưa ra
những hướng dẫn về phương pháp dạy. Tuy nhiên đó mới chỉ là phương pháp
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
2
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
chung không thể áp dụng đối với tất cả các vùng miền khác nhau.Vì vậy khi chọn
đề tài này tôi đã cố gắng lĩnh hội các quan điểm tư tưởng từ các bài viết mà các tác
giả đề cập đồng thời đưa ra những ý kiến, quan điểm riêng nhằm góp phần làm cho
người dạy có sự lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh mà mình
dạy.
2.Cơ sở lý luận
Văn bản nhật dụng là gì? Văn bản Nhật dụng không phải là một khái niệm
- Nhiệm vụ thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhật dụng
trong trường THCS .
2. Các nội dung cụ thể trong đề tài.
a/Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
3
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
Lớp Tên văn bản
Đề tài nhật dụng của
văn bản
6
Ngữ văn 6
- Cầu Long Biên-chứng nhân
lịch sử
- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
- Động Phong Nha
- Di tích lịch sử
- Quan hệ giữa thiên
nhiên và con người
- Danh lam thắng cảnh
7
Ngữ văn 7
- Cổng trường mở ra
- Mẹ tôi
- Cuộc chia tay của những con
búp bê
- Ca Huế trên sông Hương
- Nhà trường
- Người mẹ
nhận thức của học sinh, các vấn đề đựơc đề cập trong các văn bản Nhật dụng ngày
một phức tạp hơn.
b/Đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng
* Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 6.
1.“Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử” là văn bản mở đầu cho cụm bài văn
bản Nhật dụng được dạy học ở lớp 6. Đây là bài viết giới thiệu cây cầu Long Biên,
một di tích lịch sử nổi tiếng và quen thuộc ở thủ đô Hà Nội với vai trò là nhân chứng
đau thương của việc thực dân Pháp xây dựng cây cầu sắt với quy mô lớn, nhằm
phục vụ cho cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của chúng, nhất là nhân chứng
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
4
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
lịch sử gian lao và hào hùng của dân tộc ta trong suốt hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ. Bằng các sự kiện, các tư liệu chính xác về cây cầu, lồng trong
các hình ảnh nhuần thấm cảm xúc suy tư của tác giả, cầu Long Biên đã hiện lên như
một hình tượng sống động và chân thực, vừa gần gũi vừa thiêng liêng trong cảm
nhận của mỗi người đọc Việt Nam thuộc nhiều thế hệ, nhất là thế hệ trẻ, bồi đắp
thêm không chỉ tình yêu đối với câu Long Biên của thủ đô đất nước mà còn khơi
dậy ở họ lòng tự hào cùng ý thức giữ gìn và quảng bá đối với các di tích lịch sử trên
đất nước yêu quý của chúng ta.
Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài tư liệu với hình ảnh và
cảm xúc của người viết, mà nếu nhìn từ góc độ phương thức biểu đạt thì đó sẽ là
kiểu thuyết minh có kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại văn học
thì đây là bài bút kí.
2.“Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” là bức thư của thủ lĩnh Xi–at-tơn trả lời tổng
thống thứ 14 của nước Mĩ, đựơc xem là một trong những văn bản hay nhất về thiên
nhiên và môi trường. Nhìn dưới góc độ phương thức biểu đạt thì đây là văn bản
biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự. Văn bản đã toát lên một ý nghĩa sâu sắc:
Con người phải sống hoà hợp vớ thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và
buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ, và tình cảm thiêng liêng cao quý hơn
cả là tình cảm yêu thương kính trọng đối với cha mẹ”. Đó cũng là nội dung cập nhật
của văn bản này.
3.“Cuộc chia tay của những con búp bê” là truyện ngắn. Thành công của văn
bản này là sự kết hợp nhuần nhuyễn của phương thức biểu đạt tự sự với miêu tả và
biểu cảm. Truyện viết về nỗi đau tinh thần tuổi thơ sống thiếu tình cảm của cha mẹ.
Nhưng chính từ bi kịch ấy, những đứa trẻ vẫn giữ được tâm hồn trong sáng vị tha,
tình cảm anh em càng thêm gắn bó. Đằng sau câu chuyện về tình anh em gắn bó
trong sự tan vỡ của gia đình, truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” toát lên
vấn đề quyền sống của trẻ em đang bị đe doạ trong một xã hội hiện đại đang cần
đến sự quan tâm của mọi người.
4.“Ca Huế trên sông Hương”là văn bản thuyết minh giới thiệu một nét đẹp
trong văn hoá cổ truyền xứ Huế, đó là dân ca Huế. Đặc sắc của dân ca Huế không
chỉ là sự phong phú của các điệu hò, điệu lí , không chỉ là sự hoà nhập của hai dòng
nhạc dân gian và nhạc cung đình mà còn là cách sinh hoạt đọc đáo của nó: thời gian
ban đêm, không gian trên sông Hương, người đàn, người hát và nghe cùng ngồi trên
thuyền.
Đọc bài văn này, HS hiểu thêm rằng cố đô Huế không chỉ có các danh lam
thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và
âm nhạc cung đình. Ca Huế là một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần được bảo
tồn và phát triển. Từ đó HS có nhu cầu mở rộng hiểu biết dân ca các vùng miền đất
nước và củng cô thêm tình yêu đối với truyền thống văn hoá dân tộc.
* Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.
1.“Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000” là văn bản thuyết minh trình bày
về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ con người. Đã đến lúc
chúng ta phải nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiết
thực bảo vệ môi trường sống của chúng ta bằng cách hưởng ứng lời kêu gọi: “Một
ngày không dùng bao bì ni lông”. Thông điệp này chính là nội dung nhật dụng của
văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”.
2.“Ôn dịch ,thuốc lá” là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những tri
Về hình thức, “Bài toán dân số” là một văn bản nghị luận sử dụng phương
thức lập luận bằng hình thức luận cứ. Nhưng bài nghị luận xã hội này dễ hiểu bởi sự
đan cài rất tự nhiên của phương thức tự sự.
*Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 9:
1.“Phong cách Hồ Chí Minh” là bài viết nhằm trình bày cho bạn đọc hiểu và
quý trọng vẻ đẹp của phong cách Bác Hồ. Bài văn có hai phần nội dung. Phần thứ
nhất nói về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữa
phâm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá. Phần thứ hai nói về vẻ
đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữa bình dị và
hiện đại trong nếp sống.
Nội dung trên được thể hiện trong hình thức thuyết minh kết hợp nghị luận
khiến cho sự trình bày các biểu hiện vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trở nên sáng
rõ cùng tình cảm ngưỡng vọng không che giấu của tác giả.
Từ nội dung trên, chủ đề nhật dụng cần được khai thác đó là: vấn đề quan hệ
giữa hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, một vấn đề không chỉ có
ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài thường xuyên của các thế hệ, nhất là lớp
trẻ nước ta trong học tập rèn luyện theo phong cách Bác Hồ.
2.“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” là bài viết của nhà văn đã từng đoạt
giải Nô-ben văn học (G.Mác-két).ở đây, phương thức lập luận với hệ thống lập luận
sắc sảo, chứng cớ xác thực, cách so sánh tương phản đã giúp tác giả luận giải một
cách thuyết phục và rõ ràng về hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại. Sự tốn kém và
tính phi lý của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân, từ đó kêu gọi hành động để
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.
Chủ đề nhật dụng của văn bản này chính là đấu tranh cho hoà bình, chống
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
7
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
chiến tranh để bảo vệ hoà bình. Ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Đó là những vấn đề cấp thiết và nóng hổi trong đời sống chính trị của nhân loại và
huyện, cấp tỉnh thuộc loại nhất nhì huyện. Tổ THXH có 3 giáo viên Ngữ văn đều
trẻ, khoẻ, yêu nghề, có năng lực.
Tuy số lượng học sinh tương đối đông (gần 400 học sinh), nhưng chất lượng
giáo dục và học tập của trường khá cao và có uy tín đối với nhân dân trong huyện.
Mục tiêu hiện nay của nhà trường là đào tạo toàn diện nhằm giúp học sinh có
chất lượng cao về cả văn hoá và đạo đức.
Hàng năm số lượng học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh của trường luôn đứng
đầu trong toàn huyện. Đặc biệt môn Ngữ văn có nhiều em dự thi cấp tỉnh và đều đạt
giải .
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
8
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
Hầu hết các em ở trong thị trấn, việc học của các em được gia đình quan tâm
rất chu đáo.
Song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác trong
học tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chất
lượng học tập của các em.
b/ Thực trạng
Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, tôi nhận thấy một số
thực trạng sau:
+ GV coi các văn bản này là một thể loại cụ thể giống như truyện, kí
+ Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện của
sáng tạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn
đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh.
+ Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà
giáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bản
chưa đầy đủ.
+ Vốn kiến thức của GV còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng .
+ GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biện
hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng.
VD: Với văn bản “Ca Huế trên sông Hương”, mục tiêu bài học được xác định
như sau:
HS hiểu từ văn bản “Ca Huế trên sông Hương”:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế trong
biểu diễn và thưởng thức là một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế, cần được giữ gìn
và phát triển.
- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùng
miền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc.
-Văn bản nhật dụng có thể được viết ở dạng thuyết minh kết hợp với nghị
luận ,miêu tả, bộc lộ cảm xúc.
*/ Chuẩn bị
Về kiến thức:
GV không chỉ xác dịnh đúng mục tiêu kiến thức của văn bản mà còn phải
trang bị thêm cho mình những kiến thức mở rộng, hỗ trợ cho bài giảng như thu thập
các tư liệu có liên quan đến bài giảng trên các nguồn thông tin đại chúng (phát
thanh, truyền hình, mạng Internet, báo chí, sách vở, tranh ảnh, âm nhạc )
VD: Khi dạy bài “Ca Huế trên sông Hương”, GV còn phải tạo thêm nguồn tư
liệu bổ sung cho bài học trên các kênh âm nhạc dân gian các vùng miền, các bài hát
về Huế, các bài báo và tranh ảnh về Huế. Đồng thời giao cho học sinh sưu tầm tư
liệu có liên quan đến nội dung văn bản .
Về phương tiện dạy học:
Các phương tiện dạy học truyền thống như: SGK, bảng đen, phấn trắng chưa
thể đáp ứng đựơc hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng. GV có thể chuẩn bị
thêm các tư liệu khác như: đĩa nhạc CD, phim ảnh và nếu được thu thập, thiết kế
và trình chiếu trên các phương tiện dạy học điện tử sẽ khiến các em hào hứng
hơn trong giờ học.
VD: Khi thiết kế bài học “Động Phong Nha” được cài đặt thêm các hình ảnh
hoặc các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên nền nhạc êm
ả, mở rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (như động Thiên
của thuốc lá đến sức khoẻ con người? Tác hại này được phân tích trên những
chứng cớ nào?Các chứng cớ được nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác
hại như thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con người? ở đây tri thức nào về tác hại
của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với em?)
- Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết
minh và nghị luận nhưng các văn bản này thường đan xen các yếu tố của phương
thức khác như: tự sự ,biểu cảm. Khi đó GV cũng cần chú ý đến yếu tố này.
- Ví dụ: Văn bản thuyết minh “Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử” có lời
văn giàu cảm xúc và hình ảnh thì người dạy sẽ nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểu
cảm cụ thể như:
+ Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên?
+ Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với những ngày đầu
năm 1947- Ngày trung đoàn Thủ đô vượt cầu Long Biên đi kháng chiến- đã xác
nhận ý nghĩa chứng nhân nào của cầu Long Biên?
+ Số phận của cầu Long Biên trong những năm chống Mĩ được ghi lại như
thế nào?
+ Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt?
+ Từ đó cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh như thế nào?
+ Tác giả đã chia sẻ tình cảm như thế nào đối với cây cầu chứng nhân này?
- Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” có kết hợp phương thức lập
luận với biểu cảm thì người dạy sẽ chú ý phân tích lí lẽ và chứng cớ, từ đó tìm hiểu
thái độ của tác giả, ví dụ khi phân tích phần cuối của văn bản:
- Phần cuối của văn bản có hai đoạn. Đoạn nào nói về “chúng ta” chống vũ
khí hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này?
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
11
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
- Em hiểu thế nào về “bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới
không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình ,công bằng”?
với đời sống xã hội nên GV phải tạo ra không khí giờ học dân chủ, sôi nổi,kích
thích sự hào hứng của học sinh.
VD :khi dạy bài Ca Huế trên sông Hương GV có thể cho học sinh nghe một làn
điệu dân ca Huế, cuối giờ có thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn điệu dân ca ba
miền. Thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế
Kết luận : Như vậy để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt kết quả cao, đáp ứng
mục tiêu bài học, người giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các
cách tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học theo hướng hiện đại hoá: thu thập,
sưu tầm các nguồn tư liệu để minh hoạ và mở rộng kiến thức. Coi trọng đàm thoại
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
12
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
cá nhân và nhóm, chú ý tới câu hỏi liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực tiễn
của cá nhân và cộng đồng xã hội hiện nay. Sáng tạo trò chơi dạy học đơn giản,
nhanh gọn để minh hoạ cho chủ đề của văn bản. Tăng cường phương tiện dạy học
điện tử như máy chiếu để gia tăng lượng thông tin trong bài học, tạo không khí dân
chủ, hào hứng trong giờ học
3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy thực nghiệm có sự
đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp sau khi dự giờ:
Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG (Ngữ văn 7- tập 2)
A. Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu từ văn bản Ca Huế trên sông Hương:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về lần điệu, tinh tế trong
biểu diễn và thưởng thức một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế cần được giữ gìn và
phát triển.
- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùng
miền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc.
- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng phương thức thuyết minh, kết hợp với
bút kí Ca Huế trên sông Hương của Hà ánh Minh, chúng ta sẽ được tham dự,
thưởng thức một sinh hoạt đậm màu sắc văn hoá độc đáo của miền đất miền Trung
ruột thịt ấy.
Hoạt động của thầy
*HĐ1: Hướng dẫn HS
đọc – tìm hiểu chung
văn bản:
?/Nêu xuất xứ của văn
bản
GV: Hướng dẫn đọc
-Chậm, truyền cảm
?/.Chú thích trong SGK
cho em hiểu gì về ca
Huế?
? .Ngoài ra, em còn biết
gì về xứ Huế?
?/Ca Huế trên sông
Hương là một văn bản
nhật dụng. Vì sao có thể
khẳng định như vậy?
? Nhận xét về phương
thức biểu đạt?
?/Văn bản này thuộc thể
loại gì?
*HĐ2: Hướng dẫn HS
đọc – hiểu văn bản
Hoạt động của trò
-HS:
- Đọc
- Tự trả lời theo SGK
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
14
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
?/Xứ Huế vốn nổi tiếng
về nhiều thứ nhưng ở
đây tác giả chú ý đến sự
nổi tiếng của dân ca
Huế. Vì sao tác giả lại
quan tâm đến dân ca
Huế?
Trong văn bản này
những đặc điểm nào về
hình thức và nội dung
của ca Huế được giới
thiệu?
?/Em có nhận xét gì về
lời văn trong phần văn
bản này?
?/Qua đó tác giả đã
chứng minh được những
nét nổi bật nào của dân
ca Huế?
GV : Cho HS nghe một
làn điệu dân ca Huế
quen thuộc diễn tả lòng
khao khát nỗi mong chờ
hoài vọng tha thiết của
tâm hồn.
?/Ngoài ca Huế, em còn
đặc trưng của miền
đất và tâm hồn Huế.
- Nghe
- Phiếu học tập cho
nhóm.
- Đại diện nhóm hát
dân ca.
- HS thể hiện
- Ca Huế nổi bật trên
- Điệu hò: hò giã gạo,
ru em, đưa linh
- Điệu lí: lí hoài nam, lí
hoài xuân
=>Thể hiện nỗi khát
khao, mong chờ hoài
vọng tha thiết của tâm
hồn Huế.
- Phép liệt kê kết hợp
giải thích, bình
luận=>giới thiệu sự
phong phú về làn điệu,
sâu sắc về nội dung
mang nét đặc trưng về
miền đất và tâm tâm
hồn Huế.
2/ Những đặc sắc của
ca Huế.
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
15
diệu nào của ca Huế
trên sông Hương?
?/Tại sao tác giả cho
rằng nghe ca Huế là
một thú vui tao nhã ,đầy
quyến rũ?
các phương
diện:nguồn gốc hình
thành,cách trình diễn,
cách thưởng thức và
tác động
- Về nguồn gốc hình
thành ca Huế: kết hợp
hai tính chất dân gian
và cung đình, nhất là
nhạc cung đình tao
nhã.
-Về cách biểu diễn:
thanh lịch và tinh tế,
có tính dân tộc cao.
- Về thưởng thức:
dân dã và sang trọng
giữa một thiên nhiên
và lòng người xao
động.
- Tác động :quyến rũ
và làm say đắm tâm
hồn con người về vẻ
đẹp của tình người xứ
Huế.
mạnh của dân ca nói
chung đối với tâm hồn
con người.
?/ Tác giả đãviết về ca
Huế với tình cảm như
thế nào?
? Nghệ thuật tiêu biểu
nào được sử dụng trong
văn bản này?
?/ Sau khi học xong văn
bản này em hiểu thêm
những vẻ đẹp nào của
Huế?
?/Điều đó đã gợi tình
cảm nào trong em
*HĐ4: Hướng dẫn HS
luyện tập
GV hướng dẫn luyện
tập: Viết một đoạn văn
miêu tả vẻ đẹp của đêm
trăng xứ Huế theo cảm
nhận của em.
- Thảo luận nhóm
trong 5 phút, đại diện
nhóm trình bày.
-Yêu quý Huế, tự hào
về vẻ đẹp của đất
nước, dân tộc ta.
- NT: Miêu tả sinh
động, phép liệt kê .
học sinh, đồng thời giúp cho bài giảng của giáo viên trở nên sâu sắc, sống động.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với hình thức thảo luận nhóm
khá hiệu quả.
- HS hiểu bài và học khá sôi nổi, hoạt động tích cực.
- HS không chỉ hiểu được nét đẹp của văn hoá Huế mà còn hiểu được âm
nhạc dân gian của các vùng miền khác. Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng,
gìn giữ nét đẹp của văn hoá dân tộc.
2. Nhược điểm:
- Bài học chưa sinh động (cần có máy chiếu để cho học sinh quan sát cảnh
thưởng thức ca Huế trên Sông Hương).
=> Như vậy, qua bài thực nghiệm giảng dạy trên tôi nhận thấy rằng những
giải pháp tôi đưa ra trong đề tài hoàn toàn có thể thực hiện được đối với học sinh
trường THCS Thị Trấn B a Tơ. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh rất hào
hứng với giờ học, gắn bài học với thực tiễn rất nhanh và hiệu quả. Giờ học trở nên
sôi nổi hơn, tạo tâm lý nhẹ nhàng thoải mái cho học sinh ở những tiết học sau.
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
18
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
C. Kết luận và kiến nghị
I.Kết luận:
Một giờ học văn bản nhật dụng không chỉ đơn thuần là một tiết học khám phá
vẻ đẹp của tác phẩm văn chương mà còn là giờ học bồi dưỡng nhân cách, lối sống,
rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử trước các vấn đề nóng bỏng của cuộc sống
xã hội hiện đại. Sẽ không phải là khó nhưng không hề đơn giản khi mỗi giáo viên
cùng lúc phải chú trọng và làm tốt cả hai mục tiêu quan trọng này trong một tiết
học. Song nếu mỗi giáo viên đều tâm huyết với nghề, với con người, với mục tiêu
giáo dục tích cực thì thiết nghĩ không có gì là chúng ta không thể làm được. Mỗi
thầy cô cần chú tâm đến bài giảng của mình từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối
cùng của tiết học, thể hiện nó bằng hệ thống câu hỏi phù hợp với tâm sinh lý lứa
Một số hình ảnh về biểu diễn, thưởng thức ca Huế
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
21
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
Một số hình ảnh về Động Phong Nha
Tài liệu tham khảo- Mục lục
1.Tài liệu tham khảo:
- Dạy học văn bản Ngữ vănTHCS theo đặc trưng phương thức biểu đạt (tác
giả: Trần Đình Chung).
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 6,7, 8, 9.
Trang
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Th©n - GV Trêng THCS TT Ba T¬ - H. Ba T¬
22
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Một số kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng
2.Mục lục:
TT Nội dung Trang
1 A. Phần mở đầu 1
I. Lý do chọn đề tài 1
1. Cơ sở lí luận 1
2. Cơ sở lí luận 2
II. Mục đích nghiên cứu 2
2 B. Phần nội dung 3
I. Chương I: Nhận xét chung 3
II. Chương II: Nội dung nghiên cứu 4
III. Chương III: Phương pháp nghiên