một số kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng - Pdf 24

Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
Dàn ý
A. mở đầu
I. lí do chọn đề tài
II. giới hạn nghiên cứu
III. mục đích nghiên cứu
B. nội dung nghiên cứu
I. cơ sở lí luận
II. cơ sở thực tiễn
1. Thực trạng học môn Văn của học sinh.
2. Thực tế giảng dạy của giáo viên.
3. Nguyên nhân của thực trạng.
III. MT S kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng
1. Nắm bắt hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn
2. Xác định đặc điểm nội dung và hình thức của VBND
3. Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng
4. Chuẩn bị cho bài dạy
5. Xác định phơng pháp dạy học
6. Vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học đặc trng của phân môn
Văn học
IV. Minh hoạ qua một bài dạy
c. kết luận
I. kết luận chung
II. một số đề xuất kiến nghị
1. Đối với phụ huynh
2. Đối với phòng giáo dục
3. Đối với địa phơng
III. Lời kết
D. T I LI U THAM KHO
để đạt hiệu quả cao là vấn đề nhiều giáo viên còn băn khoăn, trăn trở. Từ thực tế
giảng dạy tôi chọn đề tài " Một số kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng
làm vấn đề mong các đồng nghiệp đóng góp ý kiến.

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 2
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
II.GII HN NGHiêN CU:
Từ khi thực hiện giảng dạy theo chơng trình Ngữ văn mới, tôi đã tham gia
giảng dạy các lớp 6,7, 8. Trong quá trình giảng dạy tôi và các đồng nghiệp
trong tổ nhóm đã trao đổi và bàn bạc để đa ra những phơng pháp phù hợp với
kiểu văn bản nhật dụng. Chớnh vỡ th trong sỏng kin kinh nghim ny, tụi ch
cp n một số kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng ở các lớp 6,7,8
Do iu kin v thi gian nờn phm vi nghiờn cu ca sỏng kin kinh
nghim ch áp dụng i tng hc sinh ca trng THCS Cổ Loa- Đông Anh-
Hà Nội
III. Mục đích nghiên cứu
Trong bài viết này, tôi muốn đa ra hớng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức
và phơng pháp dạy học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản nhật
dụng, đáp ứng nhu cầu đổi mới chơng trình Ngữ văn THCS hiện nay.
B. NI DUNG nghiên cứu
I. Cơ sở lý luận
M. Goóc- Ki đã từng nói:Vn hc l nhõn hc. Là một môn học thuộc
nhóm khoa học xã hội, môn Văn có vai trò rất quan trọng trong đời sống và
trong sự phát triển t duy của con ngời. Hơn bất cứ hoạt động ý thức tinh thần
nào, Văn học có khả năng đặc biệt trong việc phát hiện và diễn tả sự bí ẩn,
huyền diệu và vô tận của đời sống tâm linh, tính cách của con ngời. Đồng thời là
môn học thuộc nhóm công cụ, môn Văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các
môn học khác. Học tốt môn Văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và
ngợc lại các môn học khác cũng góp phần học tốt môn Văn. Điều đó đặt ra yêu

nhân, cộng đồng đều quan tâm nh môi trờng, dân số, sức khoẻ cộng đồng quyền
trẻ em Do đó, những văn bản này giúp cho ngời dạy dễ dàng đạt đợc mục tiêu:
tăng tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài học với thực tiễn.
Xuất phát từ thực tế đó tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bị cho
mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng.
II. Cơ sở thực tiễn
1. Thực trạng học tập môn Ngữ văn của học sinh.
Hiện nay học sinh còn xem nhẹ những môn xã hội nói chung, môn Ngữ văn
nói riêng. Cũng chính vì thế mà chất lợng học văn cha cao. Học sinh không say
mê, yêu thích môn học mà say mê vào những môn mang xu hớng thời cuộc nh
tiếng Anh, Tin học Vẫn còn rất nhiều học sinh ch a có ý thức tự giác trong học
tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hởng đến chất lợng
học tập của các em. Các em học sinh vẫn còn thói quen thụ động, ghi nhớ máy
móc những gì giáo viên nói, cha có thói quen chủ động tìm hiểu khám phá bài
học. Đa số học sinh cha chủ động vận dụng kiến thức kỹ năng của văn học vào
thực tế cuộc sống, ít biết liên hệ giữa thực tế cuộc sống với văn học. Từ đó dẫn
đến việc học sinh ít nắm bắt, quan tâm hoặc thờ ơ với những vấn đề nóng hổi

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 4
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
bức thiết của đời sống xã hội trong và ngoài nớc Chính vì thế lại càng đòi hỏi
ngời giáo viên đặc biệt là giáo viên Ngữ văn phải tạo đợc giờ học thu hút học
sinh, làm cho học sinh mong chờ đến giờ học. Điều này đòi hỏi ngời giáo viên
phải có tâm huyết với nghề nghiệp, tìm ra đợc những thuận lợi - khó khăn trong
giờ học để kịp thời uốn nắn, rút kinh nghiệm cho mình.
2. Thực tế giảng dạy của giáo viên
Chơng trình SGK THCS đa vào học một số văn bản mới, đó là văn bản nhật
dụng. Văn bản này chiếm số luợng không nhiều (chỉ chiếm 10% trong chơng
trình SGK THCS), nhng trớc đó lí luận dạy học cha từng đặt vấn đề PPDH văn

Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
3. Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Văn bản nhật dụng mới đợc đa vào giảng dạy, số lợng văn bản không nhiều
nên giáo viên còn thấy mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phơng pháp.
- Một số giáo viên cha có kĩ năng sử dụng bài giảng điện tử nên việc mở rộng
kiến thức cho các em bằng âm thanh, hình ảnh còn hạn chế.
Cha xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng.
- Cha có ý thức su tầm t liệu có liên quan đến văn bản nh tranh ảnh, văn thơ ,
nhạc để bổ sung cho bài học thêm phong phú
- Học sinh còn thụ động trong việc tiếp thu kiến thức mà cha có ý thức chuẩn bị
bài ở nhà, cha chủ động su tầm tài liệu có liên quan tới bài học
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Một số
kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản nhật dụng ở trờng THCS để góp phần
nâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản nhật dụng và để học sinh yêu thích giờ học
Văn hơn.
III Một số kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 6
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
1. Nắm bắt hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn
THCS
Để có thể dạy tốt các văn bản nhật dụng, ngời giáo viên trớc tiên cần phải nắm
chắc các văn bản nhật dụng sẽ dạy ở các khối lớp.Ví dụ nh bảng thống kê dới
đây:
Lớp Tên văn bản
Đề tài nhật dụng của
văn bản
Ngữ văn 6
- Cầu Long Biên-chứng nhân lịch

còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em.
- Bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh
- Hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn
hoá dân tộc
- Quyền sống của con
ngời
Bảng thống kê trên cho thấy các văn bản nhật dụng đợc phân phối dạy học đều
khắp ở các khối lớp, bình quân mỗi khối lớp đợc học đọc hiểu 3 văn bản. ý
nghĩa nội dung các văn bản này đều là những vấn đề gần gũi, quen thuộc, bức
thiết đối với con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại. Cùng với sự phát triển về

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 7
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề đựơc đề cập trong các văn bản nhật
dụng ngày một phức tạp hơn. Bởi vậy việc nắm bắt những nội dung cơ bản của
các văn bản nhật dụng trên sẽ giúp ngời giáo viên có định hớng phù hợp khi dạy
kiểu văn bản này ở các khối lớp.
2. Xác định đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản nhật
dụng
* Đặc điểm chung
Văn bản nhật dụng là gì? Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm
chỉ thể loại hay kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng trớc hết là nói đến
tính chất nội dung của văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức
thiết đối với cuộc sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại nh:
thiên nhiên, môi trờng, năng lợng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý Văn bản nhật
dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng nh các kiểu văn bản.

tích lịch sử trên đất nớc yêu quý của chúng ta.
Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài t liệu với hình ảnh và cảm
xúc của ngời viết, mà nếu nhìn từ góc độ phơng thức biểu đạt thì đó sẽ là kiểu
thuyết minh có kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại văn học
thì đây là bài bút kí.
Bức th của thủ lĩnh da đỏ là bức th của thủ lĩnh Xiat-tơn trả lời tổng
thống thứ 14 của nớc Mĩ, đợc xem là một trong những văn bản hay nhất về thiên
nhiên và môi trờng. Nhìn dới góc độ phơng thức biểu đạt thì đây là văn bản biểu
cảm kết hợp với miêu tả và tự sự. Văn bản đã toát lên một ý nghĩa sâu sắc: Con
ngời phải sống hoà hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trờng và thiên
nhiên nh bảo vệ chính mạng sống của mình.
Động Phong Nha là bài giới thiệu về Đệ nhất kì quan của tỉnh Quảng
Bình với bảy cái nhất : hang động dài nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát
bãi đá rộng và đẹp nhất, có những hồ ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất,
thạch nhũ tráng lệ và đẹp nhất, sông ngầm dài nhất. Phơng thức biểu đạt thuyết
minh kết hợp với miêu tả và biểu cảm không chỉ cung cấp cho bạn đọc những
hiểu biết tỉ mỉ về danh thắng Phong Nha mà còn gợi tởng tợng và ham muốn
khám phá một không gian thiên tạo kì thú đang thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, nhà thám hiểm, khách du lịch trong và ngoài nớc.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 7.
Cổng trờng mở ralà bài văn ghi lại tâm trạng hồi hộp của một ngời mẹ
trong đêm chuẩn bị cho con khai trờng để vào lớp Một. Phơng thức biểu đạt
chính của văn bản này là biểu cảm.
Vậy ý nghĩa nhật dụng của bài văn là gì? Ngời mẹ đã hồi hộp trong cái đêm
trớc ngày con vào lớp Một đâu chỉ vì lo lắng cho con mà còn có niềm vui về
ngôi trờng thân yêu đã lu giữ bao kỉ niệm thân thơng của đời mẹ, niềm hi vọng
vào con, mái trờng thân yêu sẽ mở ra ánh sáng và tơng lai cho mỗi con ngời. Đó
là ý nghĩa cập nhật của văn bản nhật dụng này.
Mẹ tôiđợc trình bày dới dạng một bức th. Từ việc phạm lỗi của đứa con đối
với mẹ mà ngời cha bộc lộ cảm xúc và suy t về tình sâu nghĩa nặng của ngời mẹ.

đợc bảo tồn và phát triển. Từ đó học sinh có nhu cầu mở rộng hiểu biết dân ca
các vùng miền đất nớc và củng cố thêm tình yêu đối với truyền thống văn hoá
dân tộc.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.
Thông tin về ngày trái đất năm 2000 là văn bản thuyết minh trình bày về
tác hại của bao bì ni lông đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời. Đã đến lúc
chúng ta phải nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiết
thực bảo vệ môi trờng sống của chúng ta bằng cách hởng ứng lời kêu gọi: Một
ngày không dùng bao bì ni lông. Thông điệp này chính là nội dung nhật dụng
của văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
Ôn dịch ,thuốc lá là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những tri
thức khách quan về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ và có thể làm suy thoái

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 10
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
đạo đức con ngời. Không dừng ở đó văn bản này còn thể hiện tinh thần trách
nhiệm của ngời viết đối với sức khoẻ cộng đồng khi ông trực tiếp bày tỏ thái độ
đối với thuốc lá mà ông gọi là một thứ ôn dịch , và kiến nghị Đã đến lúc mọi
ngời phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này .
Tác giả đã sử dụng thủ pháp thuyết minh quen thuộc nh: liệt kê, so sánh, lời
văn vẫn sử dụng các thuật ngữ khoa học nhng dễ hiểu do đợc giải thích cụ thể,
kết hợp trong đó là lời bình luận mang sắc thái biểu cảm rõ rệt. Tất cả đợc viết
bằng tri thức và tâm huyết của của một nhà y học nổi tiếng, và điều đó làm nên
sức thuyết phục của bài văn này.
ý nghĩa nhật dụng của văn bản này không chỉ là cảnh báo cho mỗi ngời về
một nạn dịch có sức tàn phá sức khoẻ cộng đồng, gây thành tệ nạn xã hội mà
còn góp phần cổ động cho chiến dịch truyền thông chống hút thuốc lá đang diễn
ra rộng khắp hiện nay.
Bài toán dân số từ câu chuyện vui về một bài toán cổ liên hệ sang chuyện

Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể lọai hoặc chỉ kiểu
văn bản, nhng không có nghĩa chúng là các hình thức vô thể loại. Tuy nhiên sự
nhìn nhận một số văn bản theo loại hình nội dung đáp ứng nhu cầu cập nhật về
đề tài, gợi quan tâm chú ý của ngời học về những vấn đề thời sự xã hội có ý
nghĩa bức thiết đối với mỗi cá nhân và cộng đồng đã khiến sự có mặt của văn
bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn THCS có thể cha cần là sự hiện diện
của các hiện tợng thẩm mĩ tiêu biểu, mà cần hơn là trong t cách của các thông
điệp t tởng đợc trình bày dới dạng văn bản ngôn từ.
Từ nhận thức này, ta thiết kế hoạt động dạy học văn bản nhật dụng mà trớc
hết là việc xác định mục tiêu của bài học. Vậy đâu là mục tiêu đặc thù của bài
học văn bản nhật dụng? Mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng nhấn
mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trau dồi t tởng , tình cảm
thái độ cho học sinh. Nghĩa là qua văn bản, ngời dạy cung cấp và mở rộng hiểu
biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống
xã hội hiện đại, từ đó tăng cờng ý thức công dân đối với cộng đồng.
Với kiến thức, bài học văn bản nhật dụng giúp học sinh hiểu đúng ý nghĩa
xã hội mà chủ yếu là ý nghĩa thời sự cập nhật gần gũi qua việc nắm bắt vấn đề
đợc đề cập tới trong văn bản.
Đối với tác phẩm văn chơng, hoạt động đọc - hiểu là việc đọc nghiền ngẫm,
phân tích, cảm thụ những vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ, để từ đó hiểu đợc
những khái quát về đời sống tác giả. Nghĩa là ngời đọc tự mình khám phá và
rung động lấy ý nghĩa đời sống và thẩm mĩ của tác phẩm. Đó chính là mục tiêu
kiến thức của bài học văn bản nghệ thuật; còn đối với văn bản nhật dụng thì mục
tiêu kiến thức của bài học sẽ nhấn vào nội dung t tởng của văn bản, tức là nắm
bắt vấn đề xã hội gần gũi, bức thiết, mang tính thời sự hơn là đi sâu vào khám
phá giá trị hình thức của văn bản. Nh vậy, việc xác định mục tiêu kiến thức của
bài học văn bản nhật dụng phải bắt đầu từ sự rõ ràng trong phân loại văn bản.
Chẳng hạn, cùng một văn bản nh " Cuộc chia tay của những con búp bê ", nếu
quan niệm đây là một tác phẩm văn chơng h cấu thì yêu cầu đọc - hiểu sẽ bao
gồm phát hiện, bình giá trên nhiều phơng diện của sáng tạo nghệ thuật nh : cốt

Nhng các bài học văn bản nhật dụng không khuôn lại ở việc cung cấp tri thức
trong nội bộ văn bản mà còn mở rộng hiểu biết của ngời học theo vấn đề đợc đề
cập trong văn bản. Chẳng hạn ý nghĩa chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên
trong văn bản " Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử " có thể gợi học sinh liên t-
ởng tới nhiều cây cầu chứng nhân lịch sử khác trên đất nớc, quê hơng trong cả
thời chiến tranh đánh giặc ( nh cầu Nậm Rốm, cầu Hàm Rồng ) và hòa bình
xây dựng ( nh cầu Thăng Long, cầu Mĩ Thuận ) . Văn bản " Bức th của thủ
lĩnh da đỏ " và " Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 " sẽ gợi cho học sinh liên
hệ tới thực trạng báo động về môi trờng sống và sức khỏe con ngời ở mỗi làng
quê, thành phố, đất nớc đang bị chính con ngời hủy hoại ( nạn chặt cây, gây
cháy rừng, lũ lụt, ma túy, các loại rác thải cha đợc xử lí gây ô nhiễm, hệ thống
thoát nớc ).
Về đích giao tiếp, các văn bản nhật dụng chủ yếu thỏa mãn mục đích truyền
thông xã hội hơn là sự thỏa mãn giao tiếp thẩm mĩ. Cho dù văn bản không nhiều
văn chơng đặc sắc thẩm mĩ, chẳng hạn trong văn bản " Cầu Long Biên, chứng
nhân lịch sử " hay là " Ca Huế trên sông Hơng " , nhng các kiến thức xã hội,
lịch sử và văn hóa đất nớc diễn ra trên cây cầu chứng nhân và dòng sông thơ
mộng trong hai bài văn này có thể đem lại cho ngời đọc nhỏ tuổi không chỉ hiểu
biết về thủ đô Hà Nội và xứ Huế thơ mộng qua một cây cầu, một dòng sông âm
nhạc nổi tiếng mà có thể khơi dậy ở họ tình yêu, niềm tự hào và ý thức giữ gìn,
bảo vệ những di tích lịch sử, văn hóa của đất nớc mình.
Nhng về hình thức thể hiện, các văn bản nhật dụng không nằm ngoài cách
thức của phơng thức biểu đạt nào đấy. Có thể nhận ra phơng thức thuyết minh
nổi trội trong các văn bản " Ôn dịch, thuốc lá ", " Thông tin về ngày trái đất
năm 2000 " nhng ở những văn bản khác nh " Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử
" hay là " Ca Huế trên sông Hơng " không thuần túy là thuyết minh mà còn có
yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen. Trong khi phơng thức biểu đạt biểu cảm lại

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 13

hình ảnh hoặc các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên
nền nhạc êm ả, mở rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (nh
động Thiên Cung - Hạ Long) thì sẽ thu hút sự chú ý của học sinh.
- Khi thiết kế bài Ca Huế trên sông Hơng giáo viên cần chuẩn bị đĩa nhạc CD
về tiếng hát của các làn điệu dân ca Huế và các làn điệu dân ca đặc sắc trên các
miền đất nớc( nh chèo, dân ca Nam Bộ, dân ca quan họ).
Có thể nói khi dạy học văn bản nhật dụng, giáo viên có nhiều cơ hội hơn cho
đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng hiện đại, nhờ đó mà các bài học văn bản

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 14
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
nhật dụng sẽ khắc phục đợc tính thông tin tẻ nhạt đơn điệu. Từ đó, hiệu quả dạy
học văn bản nhật dụng sẽ tăng lên.
5. Xác định phơng pháp dạy học
a. Dạy học văn bản nhật dụng phù hợp với phơng thức biểu đạt của mỗi văn
bản
Trong dạy học văn bản, ngời dạy không thể hiểu nội dung t tởng văn bản nếu
không đọc từ các dấu hiệu hình thức của chúng. Nên dạy học văn bản nhật dụng
cũng phải theo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích giao
tiếp trong hình thức ấy.
- VD: Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê đợc tạo theo phơng thức
biểu đạt tự sự thì hoạt động dạy học sẽ đợc tiến hành theo các yếu tố tự sự đặc
trng nh: sự việc, nhân vật, lời văn, ngôi kể; từ đó hiểu chủ đề nhật dụng đặt ra
trong văn bản này là vấn đề quyền trẻ em trong cuộc sống của gia đình thời hiện
đại .
- Còn khi văn bản đợc tạo lập bằng phơng thức thuyết minh nh Ôn dịch, thuốc
lá thì hoạt động dạy học tơng ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung
văn bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học nh: tiêu đề bài
văn (Em hiểu nh thế nào về đầu đề Ôn dịch, thuốc lá ? Có thể sửa nhan đề này

bài và hệ thống tiết dạy theo hớng đồng quy.
ở lớp 6 nội dung chính của các văn bản nhật dụng viết về các di tích lịch sử,
các danh lam thắng cảnh và thiên nhiên môi trờng.
ở lớp 7 nội dung chính là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà trờng, phụ nữ,
văn hoá, giáo dục.
ở lớp 8 tập trung vào các nội dung cơ bản nh vấn đề dân số, môi truờng tệ
nạn xã hội.
Nguyên tắc tích hợp thể hiện cụ thể ở nội dung từng bài.
Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" thực chất là một văn
bản thuyết minh về một vấn đề khoa học, để hiểu đợc nó một cách cặn kẽ
không phải đơn giản. Muốn dạy bài này đạt kết quả thì giáo viên cần tích hợp
với những kiến thức đang và sẽ học về văn bản thuyết minh ở phần Tập làm văn,
tích hợp với một số kiến thức khoa học tự nhiên đang và sẽ học nh: Hoá học,
Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân.
Ví dụ: Em hãy nêu nhận xét về cách trình bày bố cục của văn bản "Thông tin
Ngày Trái Đất năm 2000" ?
(Bố cục theo 3 phần: nêu vấn đề, phân tích trình bày cho vấn đề sáng tỏ, kêu gọi
mọi ngời hành động theo vấn đề đã nêu. Cách trình bày rõ ràng chặt chẽ hợp lý,
khoa học) . Câu hỏi này nhằm tích hợp với bố cục đặc điểm của kiểu văn bản
thuyết minh. Hay câu hỏi: Em hiểu gì về đặc điểm tính chất của plastic ? (là
chất dẻo nhựa, vật liệu gồm phân tử pôlime, không tự phân huỷ đợc).
Các chất NH
2
, CH
4
(mêtan), H
2
S (sunphurơ) là những chất nh thế nào? Các
câu hỏi này nhằm tích hợp với môn Hoá học


văn chơng, đối tợng bình phải là những tác phẩm mang vẻ đẹp văn chơng. Theo
tôi, một số văn bản giàu chất văn chơng nh: Mẹ tôi, Cổng trờng mở ra, Ca Huế
trên sông Hơng, Cuộc chia tay của những con búp bê, giáo viên có thể sử dụng
lời bình giảng nhng không nên đi quá sâu. Còn đối với những văn bản nhật dụng
không nhằm cảm thụ văn chơng thẩm mĩ nh Bài toán dân số, Thông tin về ngày
trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá) thì giáo viên không nên bình phẩm về vẻ
đẹp hình thức cũng nh những nội dung sâu kín trong đó. Do vậy, khi dạy giáo
viên cần chú ý điều này để tránh sa vào tình trạng khai thác kĩ lỡng văn bản mà
giảm đi tính chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản nhật dụng.

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 17
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
Mục đích của việc dạy văn bản nhật dụng là giúp học sinh hoà nhập hơn nữa
với đời sống xã hội nên giáo viên cần tạo ra không khí giờ học dân chủ, sôi nổi,
kích thích sự hào hứng của học sinh.
VD :khi dạy bài Ca Huế trên sông Hơng giáo viên có thể cho học sinh nghe
một làn điệu dân ca Huế, cuối giờ có thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn
điệu dân ca ba miền. Thi su tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế
Kết luận : Nh vậy để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt kết quả cao, đáp ứng mục
tiêu bài học, ngời giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các
cách tổ chức dạy học, các phơng tiện dạy học theo hớng hiện đại hoá: thu thập,
su tầm các nguồn t liệu để minh hoạ và mở rộng kiến thức. Coi trọng đàm thoại
cá nhân và nhóm, chú ý tới câu hỏi liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực
tiễn của cá nhân và cộng đồng xã hội hiện nay. Sáng tạo trò chơi dạy học đơn
giản, nhanh gọn để minh hoạ cho chủ đề của văn bản. Tăng cờng phơng tiện dạy
học điện tử nh máy chiếu để gia tăng lợng thông tin trong bài học, tạo không khí
dân chủ, hào hứng trong giờ học.
IV. Minh hoạ qua một bài dạy
Từ những kinh nghiệm trên tôi đã vận dụng vào giảng dạy những văn bản nhật

- Đoạn phim t liệu giới thiệu chung Phong Nha Kẻ Bàng
- Máy vi tính, máy projector, phông chiếu.
- Que chỉ, phiếu học tập, que ch, phấn mầu.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài tiết 129 theo hớng dẫn.
- Tìm hiểu về Phong Nha Kẻ Bàng, su tầm tranh ảnh và băng đĩa về Phong
Nha Kẻ Bàng
- Phiếu học tập
C. Nội dung và tiến trình bài giảng.
1. ổ n định tổ chức: ( 1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2. Bài mới: ( 35 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. (1phút)

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 19
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
GV đặt câu hỏi để dẫn vào bài: Đến nay Việt Nam có rất nhiều di sản văn
hóa, danh lam thắng cảnh đợc UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.
Em nào có thể giới thiệu cho cả lớp biết các di sản đó không?
HS. Trả lời, bổ sung ý kiến,
Sau khi học sinh trả lời giáo viên chốt dẫn vào bài mới:
Các di sản văn hóa thế giới của Việt Nam gồm: Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế,
Thánh địa Mĩ Sơn, Phố Cổ Hội An, Nhã nhạc Cung Đình Huế, Cồng Chiêng Tây
Nguyên và cả quần thể rừng quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Nói đến di sản
Phong Nha Kẻ Bàng không thể không nói đến động Phong Nha. Để biết tại
sao động Phong Nha lại đợc công nhận là di sản văn hoá thế giới, cô trò chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này qua văn bản " Động Phong Nha của tác
giả Trần Hoàng.

của động Phong Nha
GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
Máy chiếu một số hình ảnh về Động
Phong Nha
Động Phong Nha
Cửa hang Động Phong Nha
Động Phong Nha

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 21
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
GV: Trong văn bản có nhiều từ,
cụm từ là thuật ngữ chuyên môn của
một số ngành. ở đây, cô lu ý các em
các từ Đệ nhất kì quan Phong Nha ,
Vân nhũ , Nguyên sinh , Kì
ảo ( Giáo viên chiếu các từ trên lên
phông)
HS: Một học sinh đọc to rõ phần giải
nghĩa từ để cả lớp nghe, nhớ. Các học
sinh khác nghe, theo dõi SGK/ 147
GV: Giải thích thêm về từ Phong
Nha.(Phong: nhọn; lợc. Nha :
răng. => Động Phong Nha là động
răng nhọn hay còn gọi là động răng l-
ợc Ví với hình dáng các thạch nhũ
trong động.
? Theo em, văn bản có thể chia làm
mấy phần, nội dung mỗi phần là gì?
HS: Trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung

1. Giới thiệu về động Phong Nha:
a. Vị trí: Động Phong Nha thuộc
khối núi đá vôi Kẻ Bàng ở Tây Quảng
Bình. Đợc gọi là đệ nhất kỳ quan. Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 22
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
GV:dùng bản đồ trên máy chiếu giới
thiệu về vị trí của Phong Nha- Kẻ
Bàng trên bản đồ Việt Nam và giới
thiệu thêm cách đi từ Hà Nội đến
động Phong Nha.
HS quan sát bản đồ
GV: Chốt liên hệ với các hang động
khác ( Động Thiên Cung ở Vịnh Hạ
Long, động Hơng Tích ở chùa Hơng)
để học sinh hiểu tại sao động Phong
Nha đợc coi là " Đệ nhất kì quan".

?Để vào chiêm ngỡng vẻ đẹp của
động chúng ta có thể đén bằng những
cách nào?
HS: Nêu ý kiến dựa vào SGK
Máy chiếu đoạn băng giới thiệu đờng
đến động Phong Nha.
HS: Quan sát, cảm nhận vẻ đẹp của
động. Liên hệ đến nội dung bài học
Nghe, ghi ý chính

HS: Quan sát đoạn phim

c. Toàn cảnh động Phong Nha:
* Cảnh bên trong động Phong Nha
Động nớc

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 24
Mt s kinh nghim dy hc vn bn nht dng
Động khô
GV: Trên đây là những hình ảnh kì
thú mà thiên nhiên đã ban tặng cho
Quảng Bình, cho con ngời chúng ta.
Để giúp bạn đọc cha từng đợc tận mắt
chứng kiến vẻ đẹp lộng lẫy ấy thì
tác giả đã dùng ngôn ngữ miêu tả lại.
Vậy tác giả đã miêu tả động khô và
động nớc nh thế nào ?
HS: dựa vào SGK để trả lời
GV: Chiếu lên phông đoạn văn thuyết

Động khô

Hoàng Thị Thông Tr ờng THCS Cổ Loa
Trang 25

Trích đoạn Nội dung và tiến trình bài giảng. Cảnh ca Huế trên sông ơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status