Một số kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng
A. Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài
1. Cơ sở lý luận
Văn học là nhân học.Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và trong sự
phát triển t duy của con ngời.
Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan trọng trong
việc giáo dục quan điểm t tởng, tình cảm cho học sinh. Đồng thời là môn học thuộc
nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn học khác. Học tốt
môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khácvà ngợc lại các môn học khác cũng
góp phần học tốt môn văn. Điều đó đạt ra yêu cầu tăng cờng tính thực hành giảm lý
thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của
cuộc sống.
Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chơng trình biên
soạn lại SGK các môn học theo t tởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh đã
đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phơng pháp dạy học.
Đặc biệt trong chơng trình Ngữ văn THCS đợc xây dựng theo tinh thần tích hợp.
Các văn bản đợc lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tơng ứng với kiểu văn bản là thể
loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn học về nội dung. Ngoài
yêu cầu về tính t tởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS còn có nội dung là tính cập
nhật, gắn kết với đời sống, đa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng
ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi ngời đều quân tâm đến.
Văn bản Nhật dụng trong chơng trình ngữ văn THCS mang nội dung gần gũi,
bức thiết đối với cuộc sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng trong xã hội hiện đại,
hớng ngời học tới những vấn đề thời sự hằng ngày mà mỗi cá nhân, cộng đồng đều
quan tâm nh môi trờng, dân số, sức khoẻ cộng đồng quyền trẻ em Do đó những văn
bản này giúp cho ngời dạy dễ dàng đạt đợc mục tiêu: tăng tính thực hành, giảm lý
thuyết, gắn bài học với thực tiễn.
Xuất phát từ thực tế đó tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bị cho
mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng.
2. Cơ sở thực tiễn
2. Những đóng góp về mặt lý luận, về mặt thực tiễn
- Về lí luận: Sáng kiến kinh nghiệm của tôi góp phần tìm hiểu, nghiên cứu sâu
hơn và bổ sung thêm lí luận về phơng pháp dạy học văn bản Nhật dụng.
-Về thực tiễn: Ngoài ra nó có thể là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ cho việc
giảng dạy trong trờng THCS.
b.Phần nội dung
I. Chơng 1: Tổng quan
1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về vấn đề này đó là cuốn : Dạy học văn bản Ngữ văn THCS theo
đặc trng phơng thức biểu đạt của tác giả Trần Đình Chung. Ngoài ra còn có một số
định hớng dạy học trong SGV Ngữ văn 6,7,8,9.
Trang 4
Qua những tài liệu này tôi nhận thấy rằng ngời biên soạn sách đã đa ra những h-
ớng dẫn về phơng pháp dạy. Tuy nhiên đó mới chỉ là phơng pháp chung không thể áp
dụng đối với tất cả các vùng miền khác nhau.Vì vậy khi chọn đề tài này tôi đã cố gắng
lĩnh hội các quan điểm t tởng từ các bài viết mà các tác giả đề cập đồng thời đa ra
những ý kiến, quan điểm riêng nhằm góp phần làm cho ngời dạy có sự lựa chọn phơng
pháp phù hợp với đối tợng học sinh mà mình dạy.
2.Cơ sở lý luận
Văn bản nhật dụng là gì? Văn bản Nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ
thể loại hay kiểu văn bản. Nói đến văn bản Nhật dụng trớc hết là nói đến tính chất nội
dung của văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc
sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại nh: thiên nhiên, môi trờng,
năng lợng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý Văn bản Nhật dụng có thể dùng tất cả các
thể loại cũng nh các kiểu văn bản.
Mục tiêu của môn Ngữ văn: góp phần hình thành những con ngời có trình độ học
vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục cho họ học lên bậc cao hơn.
Đó là những ngời có ý thức tự tu dỡng, biết yêu thơng, qúy trọng gia đình, bạn bè; có
lòng yêu nớc, yêu Chủ nghĩa xã hội, biết hớng tới những t tởng, tình cảm cao đẹp nh
lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác.
- Cầu Long Biên-chứng nhân lịch
sử
- Bức th của thủ lĩnh da đỏ
- Động Phong Nha
- Di tích lịch sử
- Quan hệ giữa thiên
nhiên và con ngời
- Danh lam thắng cảnh
7
Ngữ văn 7
- Cổng trờng mở ra
- Mẹ tôi
- Cuộc chia tay của những con
búp bê
- Ca Huế trên sông Hơng
- Nhà trờng
- Ngời mẹ
- Quyền trẻ em
- Văn hoá dân tộc
8
Ngữ văn 8
- Thông tin về ngày trái đất năm
2000
- Ôn dịch, thuốc lá
- Bài toán dân số
- Môi trờng
-T ệ nạn xã hội
- Dân số
9
Ngữ văn 9
chân thực, vừa gần gũi vừa thiêng liêng trong cảm nhận của mỗi ngời đọc Việt Nam
thuộc nhiều thế hệ, nhất là thế hệ trẻ, bồi đắp thêm không chỉ tình yêu đối với câu Long
Biên của thủ đô đất nớc mà còn khơi dậy ở họ lòng tự hào cùng ý thức giữ gìn và quảng
bá đối với các di tích lịch sử trên đất nớc yêu quý của chúng ta.
Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài t liệu với hình ảnh và cảm
xúc của ngời viết, mà nếu nhìn từ góc độ phơng thức biểu đạt thì đó sẽ là kiểu thuyết
minh có kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại văn học thì đây là bài
bút kí.
Bức th của thủ lĩnh da đỏ là bức th của thủ lĩnh Xiat-tơn trả lời tổng thống
thứ 14 của nớc Mĩ, đựơc xem là một trong những văn bản hay nhất về thiên nhiên và
môi trờng. Nhìn dới góc độ phơng thức biểu đạt thì đây là văn bản biểu cảm kết hợp với
miêu tả và tự sự. Văn bản đã toát lên một ý nghĩa sâu sắc: Con ngời phải sống hoà hợp
vớ thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trờng và thiên nhiên nh bảo vệ chính mạng
sống của mình.
Động Phong Nha là bài giới thiệu về Đệ nhất kì quan của tỉnh Quảng Bình
với bảy cái nhất : hang động dài nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát bãi đá rộng và
đẹp nhất, có những hồ ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất, thạch nhũ tráng lệ và
đẹp nhất, sông ngầm dài nhất.Phơng thức biểu đạt thuyết minh kết hợp với miêu tả và
biểu cảm không chỉ cung cấp scho bạn đọc những hiểu biết tỉ mỉ về danh thắng Phong
Nha mà còn gợi tởng tợng và ham muốn khám phá một không gian thiên tạo kì thú
đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà thám hiểm, khách du lịch trong và
ngoài nớc.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 7.
Cổng trờng mở ralà bài văn ghi lại tâm trạng hồi hộp của một ngời mẹ trong
đêm chuẩn bị cho con khai trờng để vào lớp Một. Phơng thức biểu đạt của văn bản này
là biểu cảm.
Vậy ý nghĩa nhật dụng của bài văn là gì? Ngời mẹ đã hồi hộp trong cái đêm trớc
ngày con vào lớp Một đâu chỉ vì lo lắng cho con mà còn có niềm vui về ngôi trờng thân
yêu đã lu giữ bao kỉ niệm thân thơng của đời mẹ, niềm hi vọng vào con, mái trờng thân
Trang 7
Thông tin về ngày trái đất năm 2000 là văn bản thuyết minh trình bày về tác
hại của bao bì ni lông đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời. Đã đến lúc chúng ta phải
nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiết thực bảo vệ môi tr-
ờng sống của chúng ta bằng cách hởng ứng lời kêu gọi: Một ngày không dùng bao bì
ni lông. Thông điệp này chính là nội dung nhật dụng của văn bản Thông tin về Ngày
Trái Đất năm 2000.
Ôn dịch ,thuốc lá là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những tri thức
khách quan về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ và có thể làm suy thoái đạo đức
Trang 8
con ngời. Không dừng ở đó văn bản này còn thể hiện tinh thần trách nhiệm của ngời
viết đối với sức khoẻ cộng đồng khi ông trực tiếp bày tỏ thái độ đối với thuốc lá mà
ông gọi là một thứ ôn dịch, và kiến nghị Đã đến lúc mọi ngời phải đứng lên chống
lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này.
Tác giả đã sử dụng thủ pháp thuyết minh quen thuộc nh: liệt kê, so sánh, lời văn
vẫn sử dụng các thuật ngữ khoa học nhng dễ hiểu do đợc giải thích cụ thể, kết hợp
trong đó là lời bình luận mang sắc thái biểu cảm rõ rệt. Tất cả đợc viết bằng tri thức và
tâm huyết của của một nhà y học nổi tiếng, và điều đó làm nên sức thuyết phục của bài
văn này.
ý nghĩa nhật dụng của văn bản này không chỉ là cảnh báo cho mỗi ngời về một
nạn dịch có sức tàn phá sức khoẻ cộng đồng, gây thành tệ nạn xã hội mà còn góp phần
cổ động cho chiến dịch truyền thông chống hút thuốc lá đang diễn ra rộng khắp hiện
nay.
Bài toán dân số từ câu chuyện vui về một bài toán cổ liên hệ sang chuyện
không vui về việc gia tăng dân số trên trái đất bằng một tính toán lô gic sau: Một bàn
cờ có 64 ô, nếu số thóc trong mỗi ô tăng theo cấp số nhân công bội là 2 thì tổng số thóc
nhiều tới mức có thể phủ kín bề mặt trái đất => trái đất lúc đầu chỉ có 2 ngời, nếu loài
ngời cũng tăng theo cấp số nhân ấy thì tổng dân số sẽ đạt ô thứ 30 (năm1995) và ô thứ
31 (năm 2015) => nếu cứ để dân số tăng nh thế thì đến một ngày 64 ô của bàn cờ sẽ bị
lấp kín và khi đó mỗi ngời chỉ còn một chỗ ở với diện tích nh một hạt thóc trên trái đất.
Mục đích của sự tính toán này là báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân
dân tộc, mỗi con ngời.
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em đ-
ợc trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em của tổ chức Liên hợp quốc
ngày 30/9/1990, chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với
trẻ em trên toàn thế giới.
Bản tuyên bố đã đề cập đến thực trạng bất hanh của cuộc sống trẻ em trên thế
giới, về khả năng có thể cải thiện đợc cuộc sống của chúng, cùng các giải pháp cụ thể.
Những nội dung này đã đợc luận giải một cách hợp lý hợp tình theo yêu cầu nghị luận
xã hội nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới, nhng để dễ hiểu, dễ
truyền bá đến đại chúng, bản tuyên bố đã trình bày các quân điểm dới dạng mục và số.
Các nội dung đợc thảo trong bản tuyên bố đã toát lên điểm tích cực và nhân đạo
của cộng đồng quốc tế (trong đó có Việt Nam) về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em. Đó là ý nghĩa cập nhật cũng nh ý nghĩa lâu dài của văn bản này.
III. Chơng 3: Phơng pháp nghiên cứu - Kết quả nghiên cứu.
1. Phơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phơng pháp sau:
- Phơng pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phơng pháp này là dự giờ đồng
nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những u nhợc điểm trong bài dạy của các
đồng nghiệp .
- Phơng pháp so sánh: với phơng pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kết quả
nghiên cứu.
- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phơng pháp hỗ trợ khác nh: đọc tài liệu, thống
kê, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.
Trang 10
2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn
a/ Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Trờng THCS Thị Trấn là một trờng lớn của huỵên. Trờng có đội ngũ giáo viên
đông ( ), yêu nghề, có năng lực chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm. Đội ngũ giáo
viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh ở đều các môn. Tổ Ngữ văn của trờng gồm có 11 đồng chí
trẻ, khoẻ, yêu nghề, có năng lực.
c/ Đánh giá thực trạng
Nguyên nhân của thực trạng trên là:
Trang 11
- Văn bản nhật dụng mới đợc đa vào giảng dạy, số lợng văn bản không nhiều nên
GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phơng pháp.
- GV cha có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho các em
bằng hình ảnh rất hạn chế.
- Cha xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng.
- Cha có ý thức su tầm t liệu có liên quan đến văn bản nh tranh ảnh, văn thơ để bổ
sung cho bài học thêm phong phú
d/ Đề xuất biện pháp
Trớc những thực trạng và nguyên nhân trên tôi xin đề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lợng giờ dạy nh sau:
*/ Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng
Nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trau dồi t tởng , tình
cảm thái độ cho học sinh. Nghĩa là qua văn bản, cung cấp và mở rộng hiểu biết cho học
sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ
đó tăng cờng ý thức công dân đối với cộng đồng.
VD: Với văn bản Ca Huế trên sông Hơng, mục tiêu bài học đợc xác định nh
sau:
HS hiểu từ văn bản Ca Huế trên sông Hơng:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế trong biểu
diễn và thởng thức là một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế, cần đợc giữ gìn và phát triển.
- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùng
miền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc.
-Văn bản nhật dụng có thể đợc viết ở dạng thuyết minh kết hợp với nghị luận
,miêu tả, bộc lộ cảm xúc.
*/ Chuẩn bị
Về kiến thức:
GV không chỉ xác dịnh đúng mục tiêu kiến thức của văn bản mà còn phải trang
biểu đạt tự sự thì hoạt động dạy học sẽ đợc tiến hành theo các yếu tố tự sự đặc trng nh:
sự việc, nhân vật, lời văn, ngôi kể; từ đó hiểu chủ đề nhật dụng đặt ra trong văn bản này
là vấn đề quyền trẻ em trong cuộc sống của gia đình thời hiện đại .
- Còn khi văn bản đợc tạo lập bằng phơng thức thuyết minh nh Ôn dịch, thuốc
lá thì hoạt động dạy học tơng ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung văn
bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học nh: tiêu đề bài văn (Em
hiểu nh thế nào về đầu đề Ôn dịch ,thuốc lá ? Có thể sửa nhan đề này thành Ôn dịch
thuốc lá hoặc Thuốc lá là một loại ôn dịch đ ợc không? Vì sao?); vai trò của tác giả
trong văn bản thuýêt minh( Theo em,tác giả có vai trò gì trong văn bản này); đặc điểm
của lời văn thuyết minh (Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con
ngời? Tác hại này đợc phân tích trên những chứng cớ nào?Các chứng cớ đợc nêu có
đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại nh thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con
ngời? ở đây tri thức nào về tác hại của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với em?)
- Mặc dù các phơng thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết minh
và nghị luận nhng các văn bản này thờng đan xen các yếu tố của phơng thức khác nh:
tự sự ,biểu cảm. Khi đó GV cũng cần chú ý đến yếu tố này.
- Ví dụ: Văn bản thuyết minh Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử có lời văn
giàu cảm xúc và hình ảnh thì ngời dạy sẽ nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểu cảm cụ
thể nh:
Trang 13
+ Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên?
+ Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với những ngày đầu năm
1947- Ngày trung đoàn Thủ đô vợt cầu Long Biên đi kháng chiến- đã xác nhận ý nghĩa
chứng nhân nào của cầu Long Biên?
+ Số phận của cầu Long Biên trong những năm chống Mĩ đợc ghi lại nh thế
nào?
+ Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt?
+ Từ đó cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh nh thế nào?
+ Tác giả đã chia sẻ tình cảm nh thế nào đối với cây cầu chứng nhân này?
- Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình có kết hợp phơng thức lập luận
không thể bình phẩm đựơc những vẻ đẹp hình thức nào cũng nh những nội dung sâu kín
nào trong đó.Do vậy, khi dạy GV cần chú ý điều này để tránh sa vào tình trạng khai
thác kĩ lỡng văn bản mà giảm đi tính chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản
Nhật dụng.
Mục đích của việc dạy văn bản nhật dụng là giúp học sinh hoà nhập hơn nữa với
đời sống xã hội nên GV phải tạo ra không khí giờ học dân chủ, sôi nổi,kích thích sự
hào hứng của học sinh.
VD :khi dạy bài Ca Huế trên sông Hơng GV có thể cho học sinh nghe một làn điệu
dân ca Huế, cuối giờ có thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn điệu dân ca ba miền.
Thi su tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế
Kết luận : Nh vậy để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt kết quả cao, đáp ứng mục
tiêu bài học, ngời giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các cách tổ
chức dạy học, các phơng tiện dạy học theo hớng hiện đại hoá: thu thập, su tầm các
nguồn t liệu để minh hoạ và mở rộng kiến thức. Coi trọng đàm thoại cá nhân và nhóm,
chú ý tới câu hỏi liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực tiễn của cá nhân và cộng
đồng xã hội hiện nay. Sáng tạo trò chơi dạy học đơn giản, nhanh gọn để minh hoạ cho
chủ đề của văn bản. Tăng cờng phơng tiện dạy học điện tử nh máy chiếu để gia tăng l-
ợng thông tin trong bài học, tạokhông khí dân chủ, hào hứng trong giờ học
3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy thực nghiệm có sự đóng
góp ý kiến của các đồng nghiệp sau khi dự giờ:
Văn bản: ca huế trên sông hơng (Ngữ văn 7- tập 2)
A. Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu từ văn bản Ca Huế trên sông Hơng:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về lần điệu, tinh tế trong biểu
diễn và thởng thức một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế cần đợc giữ gìn và phát triển.
- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùng
miền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc.
- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng phơng thức thuyết minh, kết hợp với nghị
luận, miêu tả và bộc lộ cảm xúc.
?/.Chú thích trong SGK
cho em hiểu gì về ca
Huế?
? .Ngoài ra, em còn biết
gì về xứ Huế?
- Đọc
- Tự trả lời theo SGK
- Nổi tiếng với các
lăng tẩm dới triều
Nguyễn, các món ăn,
nhiều danh lam thắng
cảnh thu hút nhiều
khách du lịch đến
tham quan.
I/Tác giả ,tác phẩm
1.Tác giả:
2Xuất xứ
3.Đọc- tìm hiểu chú
thích
Trang 16
?/Ca Huế trên sông H-
ơng là một văn bản nhật
dụng.Vì sao có thể
khẳng định nh vậy?
? Nhận xét về phơng
thức biểu đạt?
?/Văn bản này thuộc thể
loại gì?
?/Xứ Huế vốn nổi tiếng
về nhiều thứ nhng ở đây
mỗi vùng đất. Huế là
một trong những cái
nôi dân ca nổi tiếng ở
nớc ta.
- Rất nhiều điệu hò,
điệu lí thể hiện lòng
khát khao, nỗi mong
chờ, hoài vọng tha
hiết của tâm hồn
Huế .
- Phép liệt kê kết hợp
với lời giải thích ,bình
luận đã giới thiệu đợc
sự phong phú về làn
diệu, sâu sắc thấm
thía về nội dung
mang những nét đặc
II/ Phân tích:
1.Thể loại: Bút kí
2.Phân tích.
a/ Huế-cái nôi dân ca.
Trang 17
GV : Cho HS nghe một
làn điệu dân ca Huế
quen thuộc diễn tả lòng
khao khát nỗi mong chờ
hoài vọng tha thiết của
tâm hồn.
?/Ngoài ca Huế, em còn
biết những vùng dân ca
trình diễn, cách thởng
thức và tác động
- Về nguồn gốc hình
thành ca Huế: kết hợp
hai tính chất dân gian
và cung đình, nhất là
nhạc cung đình tao
nhã.
-Nghe và quan sát
màn hình.
-Về cách biểu diễn:
- Điệu hò: hò giã gạo,
ru em, đa linh
- Điệu lí: lí hoài nam, lí
hoài xuân
=>Thể hiện nỗi khát
khao, mong chờ hoài
vọng tha thiết của tâm
hồn Huế.
- Phép liệt kê kết hợp
giải thích, bình
luận=>giới thiệu sự
phong phú về làn điệu,
sâu sắc về nội dung
mang nét đặc trng về
miền đất và tâm tâm
hồn Huế.
b/ Những đặc sắc của
ca Huế.
- Nguồn gốc hình
họ ở miền Bắc?
?/ Từ tác động của ca
Huế,em nghĩ gì về sức
mạnh của dân ca nói
chung đối với tâm hồn
thanh lịch và tinh tế,
có tính dân tộc cao.
- Về thởng thức: dân
dã và sang trọng giữa
một thiên nhiên và
lòng ngời xao động.
- Tác động :quyến rũ
và làm say đắm tâm
hồn con ngời về vẻ
đẹp của tình ngời xứ
Huế.
- Thảo luận nhóm
trong 5 phút, đại diện
nhóm trình bày.
thành: từ dòng nhạc
dân gian và cung đình.
- Cách biểu diễn:thanh
lịch ,tế nhị.
- Cách thởng thức: dân
dã ,sang trọng giữa một
thiên nhiên và lòng ng-
ời xao động.
=> Quyến rũ và lầm
say đắm tâm hồn con
ngời
ngời Huế càng thêm
thanh lịch, duyên
dáng.
- Mong đợc đến Huế
và đợc thởng thức ca
Huế trên sông Hơng.
-Viết ra giấy
III/ Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
IV/Luyện tập
4.Củng cố:
- Thi su tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế.
- Thi giới thiệu về nhã nhạc cung đình Huế-di sản văn hoá thế giới.
- Thi hát dân ca các vùng miền.
5. HDVN
- Học bài.
- Chuẩn bị giờ sau: Soạn bài Quan âm Thị Kính
E. Rút kinh nghiệm
Giờ dạy thực nghiệm đợc đánh giá nh sau:
1.Ưu điểm:
Trang 20
- GV chuẩn bị đầy đủ, chu đáo về giáo án, su tầm t liệu nh tranh ảnh, băng đĩa,
về phơng tiện dạy học hiện đại nh: máy chiếu đa năng. Chính đồ dùng trực quan sống
động đã kích thích hứng thú học tập của học sinh, đồng thời giúp cho bài giảng của
giáo viên trở nên sâu sắc, sống động.
- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại kết hợp với hình thức thảo luận nhóm khá
hiệu quả.
- HS hiểu bài và học khá sôi nổi, hoạt động tích cực.
- HS không chỉ hiểu đợc nét đẹp của văn hoá Huế mà còn hiểu đợc âm nhạc dân