B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TPHCM
oOo TRN TH KIM L
NÂNG CAO HIU QA HUY NG
VN TI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
U T PHÁT TRIN THÀNH PH
H CHÍ MINH
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC: PGS.TS PHM VN NNG
THÀNH PH H CHÍ MINH- 2011 LỜI CAM ĐOAN
oOo Tôi xin cam đoan Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế “ Nâng Cao Hiệu Quả Huy
Động Vốn Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn tốt nghiệp này là trung
thực.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác Giả
1.1.2.7 Vay trên thị trường đô la Châu Âu 6
1.1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả trong huy động vốn 6
1.1.3.1 Tỷ lệ đảm bảo an toàn 6
1.1.3.2 Các hệ số an toàn có liên quan đến vốn tự có của ngân hàng 7
1.1.4 Chi phí nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi 8
1.1.4.1 Phương pháp chi phí quá khứ bình quân 9
1.1.4.2 Phương pháp chi phí vốn biên tế 11
1.1.4.3 Chi phí huy động vốn hỗn hợp 11
1.1.5 Lựa chọn chi phí và rủi ro trong huy động vốn 12
1.1.5.1 Các rủi ro tác động đến nguồn vốn của ngân hàng 12
1.1.5.2 Lưạ chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn 13
1.1.6 Vai trò huy động vốn đối với ngân hàng thương mại 13
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn 14
1.2.1 Do nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội 14
1.2.2 Do nhu cầu hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh 14
1.2.3 Do quá trình toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế 14
1.2.4 Do nhu cầu khách hàng 15
1.3 Nhân tố ảnh hưởng huy động vốn ngân hàng thương mại 15
1.3.1 Nhân tố khách quan 15
1.3.1.1 Môi trường kinh tế xã hội 15
1.3.1.2 Môi trường chính trị-pháp lý 16
1.3.1.3 Nhân tố khách hàng 16
1.3.1.4 Nhân tố đối thủ cạnh tranh 17
1.3.2 Nhân tố chủ quan 17
1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 17
1.3.2.2 Chính sách huy động và dịch vụ ngân hàng cung cấp 17
1.3.2.3 Lãi suất huy động và cho vay 18
1.3.2.4 Uy tín ngân hàng 18
1.3.2.5 Trình độ của cán bộ ngân hàng 18
1.3.2.6 Công nghệ ngân hàng 18
2.2.1.12 Kỳ phiếu chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 52
2.2.1.13 Chứng chỉ tiền gửi dài hạn 52
2.2.1.14 Trái phiếu 53
2.2.1.15 Tài khoản tiền gửi đặc thù 53
2.2.1.16 Sản phẩm đặc thù dành cho Bảo Hiểm Xã Hội 53
2.2.2 Đặc điểm nỗi trổi của sản phẩm huy động vốn của BIDV HCM 54
2.2.3 Tình hình hoạt động huy động vốn BIDV HCM 55
2.2.3.1 Nguồn vốn huy động 55
2.2.3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 56
2.2.3.3 Thị phần huy động vốn 60
2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn BIDV HCM 61
2.3.1 Những lợi thế BIDV HCM 61
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế huy động vốn của BIDV HCM 63
2.3.3 Đánh giá thị phần huy động vốn 64
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH 67
3.1 Nhận định tình hình thị trường trong giai đoạn hiện nay và dự báo thị trường
trong tương lai 67
3.1.1 Tình hình thị trường hiện nay 67
3.1.2 Dự báo tình hình thị trường trong thời gian tới 68
3.2 Định hướng tăng cường huy động vốn tại BIDV HCM 70
3.2.1 Định hướng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 70
3.2.2 Định hướng hoạt động huy động vốn BIDV HCM 71
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV HCM 72
3.3.1 Chính sách huy động, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, gia tăng tiện ích,
chất lượng sản phẩm dịch vụ 72
3.3.2 Chính sách khách hàng 75
3.3.3 Mở rộng mạng lưới kinh doanh 78
3.3.4 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 80
3.3.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn 82
HSC Hội sở chính
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
KHKD Kế hoạch kinh doanh
NHTM Ngân hàng thương mại
PGD Phòng giao dịch
QHKH Quan hệ khách hàng
SPTK Sản phẩm tiết kiệm
TCTD Tổ chức tín dụng
TDH Trung dài hạn
TGCKH Tiền gửi có kỳ hạn
TGKKH Tiền gửi không kỳ hạn
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
oOo
Trang
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kế hoặch kinh doanh 33
Bảng 2.2 Chỉ tiêu kế hoặch kinh doanh đến 6/2011 35
Bảng 2.3 Chỉ tiêu huy động đến 6/2011 36
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu hoạt động tín dụng 2010-6.2011 38
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu thu phí dịch vụ 40
Bảng 2.6 Chỉ tiêu hoạt động bán lẻ 6.2011 43
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn 55
Bảng 2.8 Huy động vốn theo đối tượng khách hàng 57
Bảng 2.9 Chỉ tiêu huy động vốn theo kỳ hạn 59
Bảng 2.10 Huy động vốn theo loại tiền 59
Bảng 2.11 Thị phần huy động vốn trên địa bàn TPHCM 60
3. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, tổng hợp phân
tích, so sánh để làm rõ vấn đề cần thiết của luận văn này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động huy động vốn tại ngân hàng, thực
trạng, mực độ đạt được, mục tiêu đề ra từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động vốn tại ngân hàng cũng như phát triển ngân hàng ngày càng lớn mạnh.
Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động huy động vốn chi nhánh ngân hàng đầu
tư phát triển TPHCM 2009- 2011
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ đạo, quan trọng của các ngân hàng
thương mại. Các ngân hàng thương mại luôn tìm nhiều giải pháp để phát triển
nguồn vốn huy động để đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế nói chung,
phát triển bền vững ngành ngân hàng nói riêng.
Kinh tế xã hội năm 2010 diễn ra trong bối cảnh phải đương đầu với nhiều khó
khăn, thách thức do hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới. Nhìn chung, Việt
Nam đã thành công việc đạt được một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô năm 2010 mà
Quốc hội đã đề ra, hoạt động ngân hàng diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới khó
lường và phát sinh những khó khăn mới. Đòi hỏi phải có chính sách, quản lý từ
nhà nước về hoạt động ngân hàng, tiền tệ của ngân hàng trung ương, cũng như
quản trị điều hành kinh doanh của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
Các ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn, mở rộng cho vay có hiệu quả,
phát triển dịch vụ ngân hàng tiện ích.
Cùng với việc xem xét tình hình kinh tế, thực trạng huy động vốn tại chi nhánh
tiết kiệm của cá nhân, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu chủ yếu với các khách hàng lớn về
vốn, các tổ chức tín dụng khác…
- Vay vốn ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác trong và
ngoài nước…
- Vay vốn qua thị trường mở, thị trường vốn
Nguồn vốn tăng nhanh và dồi dào, có điều kiện để đa dạng hóa danh mục tài sản có,
như: Cho vay TCTD khác, đầu tư trên thị trường tiền gửi, đầu tư khác.
1.1.2 Các hình thức huy động vốn
1.1.2.1 Các tài khoản giao dịch
Các tài khoản giao dịch là những tài khoản được khách hàng mở tại ngân hàng với mục
đích để được ngân hàng cung cấp cho mình những dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt gồm có: 2
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tín dụng
khác: hình thức này khách hàng có thể gửi vào và rút tiền ra bất cư lúc nào, loại tiền
gửi này được hưởng lãi suất rất thấp hoặc không có lãi nhưng được hưởng dịch vụ
thanh toán qua hệ thống ngân hàng. Do mục đích của người gửi không phải để được
hưởng lợi tức mà để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt.
- Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, cá nhân: hình thức này khách
hàng chỉ được rút tiền ra theo một kỳ hạn được quy định trước. Loại hình thức này lãi
suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn do mục đích người gửi tiền là hưởng lợi tức. Khách
hàng gửi tiền sẽ được cấp số tiền gửi, định kỳ được nhận lãi và nhận gốc khi đáo hạn,
nhưng không được tham gia thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức gửi tiền được hưởng lãi theo định kỳ, mức lãi suất
tùy theo kỳ hạn gửi được ngân hàng công bố như 1, 3, 6, 9, 12 tháng hoặc trên 1 năm,
Ngân hàng Trung Ương sẽ tiếp vốn (cho vay) đối với các ngân hàng thương mại thông
qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá trị hoặc
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà ngân hàng thương mại dễ dãi hay khắt khe phụ
thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, uy tín và chất lượng hoạt
động tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại
- Phát hành những chứng chỉ tiền gửi:
Đây là những tờ giấy chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng có thể chuyển nhượng
được có hưởng lãi và lãi suất tùy theo sự thỏa thuận giữa khách hàng với người phát
hành (lãi suất cố định, lãi suất thị trường). Ở các nước trên thế giới, chứng chỉ tiền gửi
do các ngân hàng phát hành có 2 loại chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá thấp được phát
hành để huy động vốn trong dân cư, và chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá cao
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng:
Là những chứng khoán nợ có thời gian dưới 7 năm, được ngân hàng phát hành để huy
động vốn của người mua kỳ phiếu, trái phiếu.
4
1.1.2.3 Phát triển các tài khoản hỗn hợp:
Là một dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi cho phép kết hợp các thực hiện các
dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng. Khách hàng sẽ ủy thác dịch vụ
trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản tại ngân hàng. Những đặc điểm thu hút
khách hàng của loại tài khoản này là tốc độ, cùng với những tiện ích dịch vụ mà khách
hàng được hưởng.
1.1.2.4 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại
Đây là hợp đồng được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng hoặc với ngân hàng khác.
vay tiêu dùng và bán ra thị trường các chứng khoán được phát hành trên những tài sản
đó. Khi các tài sản được thanh toán (người đi vay hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân
hàng) ngân hàng sẽ chuyển khoản thanh toán này của người sở hữu những chứng
khoán nói trên. Về bản chất, các khoản vay của ngân hàng đã được chuyển thành
chứng khoán được mua bán tự do. Về phần mình, ngân hàng sẽ nhận phần vốn đã bỏ ra
để có các tài sản đó và sử dụng nguồn vốn vay vào việc tạo ra những tài sản mới hoặc
để trang trải các khoản chi phí hoạt động.
Đây là hình thức giúp ngân hàng thay đổi một tài sản có thành nguồn vốn cho mình.
Thông thường những khoản nợ bán là khoản nợ có chất lượng cao, tức là những khoản
nợ mà chắc chắn ngân hàng sẽ thu hồi được. Khi chứng khoán hóa các khoản nợ, ngân
hàng biến các khoản cho vay thành những loại chứng khoán có thể mua bán được trên
thị trường.
1.1.2.6 Vốn chiếm dụng
Là việc ngân hàng sử dụng các loại tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng trong quá trình tổ
chức thanh toán không dùng tiền mặt (như các khoản tiền khách hàng ký quỹ để bảo 6
chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng…) để tạm thời đáp ứng nhu cầu vay vốn
của ngân hàng.
1.1.2.7 Vay trên thị trường đô la Châu Âu: do đây là thị trường vốn hóa lớn có nhiều
hình thức cho vay ngắn hạn, nhiều công cụ vốn-nợ.
1.1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả trong huy động vốn
1.1.3.1 Tỷ lệ đảm bảo an toàn
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản có, kể cả
các cam kết ngoại bảng được điểu chỉnh theo mức độ rủi ro:
71.1.3.2 Các hệ số an toàn có liên quan đến vốn tự có của ngân hàng
Các hệ số an toàn thông thường được các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành nhằm
điều chỉnh và đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng được lành mạnh
và an toàn. Bao gồm
Hệ số giới hạn huy động vốn:
H1
= VTC
x
100%
Tổng nguồn vốn huy
động
Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh
tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt mức bảo vệ của vốn tự có làm
cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả.
Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thương
cho vay. Chênh lêch lãi suất tiền gửi và cho vay là giá mà người tiêu dùng thực trả cho
dịch vụ tài chính trung gian của ngân hàng. Mức chênh lệch lớn hay nhỏ phụ thuộc vào
sức ép cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và sức ép từ các đối thủ cạnh tranh.
Những loại tiền gửi khác nhau tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau sẽ quyết định
những lãi suất huy động khác nhau, ví dụ như tiền gửi có kỳ hạn có rủi ro thấp hơn tiền
gửi không kỳ hạn.
Theo cách nói truyền thống, một ngân hàng có hai lãnh vực kinh doanh nòng cốt: huy
động vốn và lựa chọn tài sản sinh lời để đầu tư các nguồn vốn huy động được. Các
ngân hàng luôn nỗ lực để tạo ra lợi nhuận từ hai lĩnh vực này. Do đó, phương pháp xác
định chi phí huy động vốn rất hữu ích cho ngân hàng để xây dựng chính sách kinh
doanh có hiệu quả.
Có hai lý do chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi xác định chi phí huy động vốn:
- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để xác định mức
lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời.
- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồn vốn này
ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn.
Có 3 phương pháp được các ngân hàng áp dụng phổ biến là: phương pháp chi phí quá
khứ bình quân, phương pháp chi phí vốn biên tế, chi phí huy động vốn hỗn hợp. Mỗi
phương pháp có một ý nghĩa tùy theo mục đích sử dụng của con số chi phí huy động
vốn tính toán được.
9
1.1.4.1 Phương pháp chi phí quá khứ bình quân
Phương pháp phổ biến nhất để tính chi phí huy động vốn. Phương pháp này chú trọng
vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động trong quá khứ và xem
xét cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi ngân hàng phải trả mỗi nguồn vốn huy
+
Lãi suất huy động bình quân =
Tổng chi phí lãi
Tổng nguồn vốn huy động
bình quân - Chi phí phi lãi: bao gồm tiền lương và chi phí quản lý gián tiếp, mức dự trữ bắt buộc
qui định, phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Như vậy, tỷ suất sinh
lợi tối thiểu để bù đắp chi phí (Lãi suất cho vay hòa vốn – Tỷ suất thu nhập hòa vốn) 10
Tỷ suất sinh lợi
tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn =
quân
tối thiểu để duy trì vốn
chủ sở hữu
Trong đó, tỷ suất lợi nhuận bình quân tối thiểu để duy trì vốn chủ sở hữu (Tỷ suất sinh
lời trước thuế cho cổ đông) được tính theo công thức sau:
Tỷ suẩt sinh lời sau
thuế cho cổ đông
x
Vốn cổ đông
1- Thuế suất Tài sản sinh lời 11
1.1.4.2 Phương pháp chi phí vốn biên tế (cận biên)
Phương pháp chi phí vốn biên tế giả định rằng toàn bộ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu
trên khách hàng đều bắt đầu từ việc vay trên thị trường tiền tệ, ta có công thức sau:
1.1.4.3 Chi phí huy động vốn hỗn hợp
Chi phí huy động vốn để đáp ứng một khoản vay không thể tính cho một nguồn mà
phải tính trên một hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau. Việc tính toán chi phí nguồn
vốn phải gồm các bước:
- Bước 1: Xác định lượng vốn dự kiến huy động từ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tài
trợ
Trong giai đoạn tự do hóa tài chính hiện nay, việc định giá nguồn vốn tiền gởi và các
nguồn vốn khác chính là một bài toán mà mỗi nhà quản trị phải tự đi tìm lời giải.
Không có lời giải sẵn cho họ.
Sau khi cân nhắc tác động của từng loại nguồn vốn khác nhau dựa trên chi phí huy
động vốn hay chính sách huy động còn để định hướng cho hành động cụ thể. Nói cách
khác, ngân hàng sử dụng quan điểm marketing để xác định nhu cầu của khách hàng và
thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Như vậy, một chiến
lược huy động vốn thành công (huy động được một lượng vốn cần thiết cho hoạt động
của đơn vị mình) khi nó thu hút sự quan tâm của khách hàng.
1.1.5 Lựa chọn chi phí và rủi ro trong huy động vốn
1.1.5.1 Các rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng
- Rủi ro lãi suất: khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã
huy động nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao. Khi lãi suất thị trường tăng người gửi
tiền sẽ thấy lãi suất mà ngân hàng trả cho họ không xứng đáng nên họ sẽ rút tiền đầu tư
vào lĩnh vực khác có lợi hơn. Như vậy, có thể thấy rủi ro lãi suất thường xuất hiện ở
những nguồn vốn huy động với thời gian dài.
- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi có tình trạng rút tiền hàng loạt của khách hàng làm
sụt giảm nghiêm trọng nguồn vốn của ngân hàng. Như khi tình trạng thất nghiệp gia
tăng, các doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa sẽ làm cho tiền gửi tiết kiệm và
tiền gửi thanh toán sẽ giảm đi một cách đột ngột… buộc ngân hàng phải tìm kiếm
những nguồn vốn khác có chi phí cao hơn để bù đắp.
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: Khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sở hữu, các nhà
đầu tư sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng và có thể họ sẽ rút vốn khỏi
ngân hàng đó.