A. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Đất nớc ta đang trên con đờng đổi mới và hội nhập Quốc tế, thực hiện Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH-HĐH), tiếp tục thực hiện chính sách phát triển
kinh tế xã hội, thực hiện cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc, tăng cờng mở
rộng giao lu và hợp tác Quốc tế, giữ vững định hớng XHCN. Tuy nhiên muốn thực
hiện thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc thì trớc hết cần
phải xây dựng một nền giáo dục - đào tạo tiên tiến vì giáo dục và đào tạo ra những
thế hệ con ngời lao động có phẩm chất đạo đức cách mạng, có trí tuệ và năng lực
làm việc. Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã nói Nghề dạy học là nghề cao quý nhất
trong các nghề cao quý, là nghề sáng tạo bậc nhất trong các nghề sáng tạo vì nó
sáng tạo ra những con ngời sáng tạo. Từ đó có thể nói rằng giáo dục và đào tạo là
yếu tố cơ bản quyết định sự thành công của quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá đát nớc, quyết định sự phát triển về mọi mặt của bất kỳ Quốc gia nào trên thế
giới. Chính vì vậy sự nghiệp giáo dục đào tạo ngày càng khẳng định đợc vị thế và
trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
Các Nghị quyết Trung ơng khoá VII, khoá VIII, khoá IX, khoá X đã lần lợt
khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo, đồng thời đề ra những quyết sách để phát
triển giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá đất nớc.
Chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001 2010 đã xác định mục tiêu,
giải pháp và các bớc tiến theo phơng châm đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá,
trong chiến lợc cũng đã chỉ rõ: cần phải xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo và bồi dỡng thờng xuyên đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức.
Đối tợng giáo dục của mỗi nhà trờng là học sinh, đây chính là các chủ nhân
tơng lai của đất nớc, đa nớc ta tiến kịp và phát triển ngang bằng với các Quốc gia
khác trên thế giới. Nh vậy việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục của mỗi
đơn vị trờng có một ý nghĩa hết sức quan trọng và muốn thực hiện tốt mục tiêu đó
thì chất lợng giáo dục và chất lợng đào tạo có vai trò then chốt.
Giáo dục và đào tạo ở các trờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Phổ
những lý do trên tôi chọn đề tài: "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kiểm tra nội bộ trờng học cho hiệu trởng các trờng tiểu học và THCS
thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Tam Đờng trong giai đoạn hiện nay " mong
rằng đề tài này sẽ góp phần vào việc cải tiến tổ chức hoạt động kiểm tra nội bộ tr-
ờng và đặc biệt là đề xuất những biện pháp thực tế phù hợp, có tính khả thi trong
việc kiểm tra nội bộ nhà trờng, góp phần nâng cao chất lợng - hiệu quả giáo dục và
công tác quản lý tại các đơn vị nhà trờng trong toàn huyện.
2. Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
2.1. Mục đích nghiên cứu
2
Thông qua việc nghiên cứu nhằm đánh giá đợc những vấn đề còn tồn tại,
thiếu xót trong công tác KTNBTH tại các đơn vị trờng, đồng thời đề ra một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTNBTH cho hiệu trởng các trờng tiểu học
và THCS thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Đờng Lai Châu trong
giai đoạn hiện nay.
2.2 . Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra nội bộ của hiệu trởng các đơn vị
trờng tiểu học và THCS thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Đờng Lai
Châu
- Đề xuất 1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác KTNBTH
cho hiệu trởng các trờng tiểu học và THCS tại đơn vị trờng.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề lí luận và kinh nghiệm trong công
tác KTNBTH nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo tại các đơn vị trờng Tiểu
học, Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tam Đờng Lai Châu.
- Về thời gian: Từ năm học 2006-2007 đến hết năm học 2007-2008.
2.4 . Đối tợng nghiên cứu bao gồm:
- Hiệu trởng các trờng Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tam
Đờng Lai Châu
hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện những sai xót, lệch
lạc để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiện đúng hớng.
- Kiểm tra trong quản lý: Theo tác giả Robert J. Mocklrs Kiểm tra trong
quản lý là cố gắng một cách có hệ thống để xác định các tiêu chuẩn so với mục tiêu
kế hoạch, thiết kế hệ thống thông tin phản hồi, so sánh thực hiện với các tiêu chuẩn
và thực hiện hoạt động điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã đợc sử dụng
một cách hiệu quả nhất trong việc thực hiện mục tiêu.
4
Trong quản lý, tính chất quan trọng của kiểm tra đợc thể hiện:
Thứ nhất, kiểm tra là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những
sai sót và có biện pháp điều chỉnh.
Thứ hai, thông qua kiểm tra sẽ tác động tích cự đến các hoạt động và giảm
bớt những sai sót có thể nảy sinh.
Thứ ba, kiểm tra là chức năng cơ bản đặc biệt qua trọng của nhà quản lý.
Đó là hoạt động nghiệp vụ mà ngời quản lý ở bất kỳ cấp nào, cơng vị nào cũng phải
thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề ra thực tế đã đạt đợc đến đâu và
nh thế nào. Từ đó tìm ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều
chỉnh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch.
1.1.2. Kiểm tra nội bộ trờng học.
* Định nghĩa:
KTNBTH về thực chất bao gồm hai hoạt động:
- Hiệu trởng tiến hành kiểm tra công việc, hoạt động, kết quả, mối quan hệ
của mọi thành viên và những điều kiện, phơng tiện phục vụ dạy học và giáo dục
trong nhà trờng.
- Tự kiểm tra trong nội bộ trờng học.
Hiệu trởng giỏi là ngời biết tiến hành kiểm tra thờng xuyên và có kế hoạch,
biết biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra của các bộ phận và cá nhân
trong nhà trờng.
KTNBTH (nếu chỉ xét dới góc độ hoạt động của hiệu trởng) có thể hiểu một
cách khái quát nh sau:
do pháp luật quy định, cấp
trên bổ nhiệm có tính chất ổn
định.
- Do hiệu trởng trực tiếp quyết
định thành lập tổ chức, thực
hiện.
- Tính chất không ổn định.
Hoạt động
- Tuân theo pháp luật, không
ai đợc can thiệp trái luật vào
hoạt động thanh tra.
- Hoạt động từ ngoài hệ
- Thực hiện theo kế hoạch của
nhà quản lý ( kế hoạch nội
bộ).
- Hoạt động từ trong hệ.
Đối tợng
- Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân cấp dới với những công
việc, hoạt động mà họ đảm
nhiệm
- Tập thể, cá nhân trong nội bộ
với các công việc, hoạt động
và mối quan hệ của họ.
Xử lí - Các kết luận mang tính hiệu
lực pháp lý nhà nớc buộc đối
tợng phải chấp hành
- Các kết luận mang tính hiệu
lực nội bộ: Xem xét, phát
hiện, uốn nắn, điều chỉnh và
gồm hai quá trình: điều chỉnh (của hệ quản lý) và tự điều chỉnh (của hệ bị quản lý)
chúng liên quan mật thiết và thống nhất với nhau.
Chính KTNBTH đã tạo lập mối quan hệ ngợc trong quản lý trờng học, cung
cấp những thông tin đã đợc xử lý, đánh giá chính xác, đó là nguồn thông tin cần
thiết, quan trọng để ngời hiệu trởng điều khiển, điều chỉnh và hạt động quản lý sẽ
hiệu quả hơn, đồng thời các thành viên, các bộ phận trong trờng tự điều chỉnh ý
thức hành vi và hoạt động của mình ngày càng tốt hơn.
Nhng để có đợc thông tin đúng, đủ, chính xác và kịp thời, hoạt động kiểm tra
nội bộ trờng học cần dựa vào các cơ sở khoa học nh: tâm lý học quản lý giáo dục
học, xã hội học, kế hoạch quản lý giáo dục, pháp luật trong giáo dục, mục tiêu đào
tạo của cấp học, mục tiêu môn học, yêu cầu của chơng trình, hớng dẫn giảng dạy
các bộ môn, công tác giáo viên chủ nhiệm lớp sẽ gi úp ngời quản lý có đợc cơ sở
khoa học để kiểm tra đánh giá một cách chính xác nhằm làm tốt công tác kiểm tra nội
bộ.
1.2.2. Cơ sở thực tiễn của kiểm tra nội bộ trờng học
Do yêu cầu thực tiễn của xã hội nói chung và thực tiễn quản lý của các nhà tr-
ờng nói riêng, hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trờng tơng đối phức tạp và
đa dạng. Trong sản xuất kinh doanh ngời sản xuất đợc phép có phế phẩm nhng
trong giáo dục đào tạo con ngời thì sản phẩm của giáo dục không đợc phép phế
phẩm, do đó hiệu trởng nhà trờng thờng xuyên (hay định kỳ) phải kiểm tra toàn bộ
hoạt động, công việc và mối quan hệ trong trờng để phát hiện, theo dõi, kiểm soát,
phòng ngừa và đánh giá chính xác nhằm động viên, giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh
kịp thời cho phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, quy chế Trên cơ sở đó rút kinh
nghiệm điều chỉnh cơ chế quản lý và hoàn thiện chu trình quản lý mới phù hợp
hơn, đảm bảo nâng cao chất lợng - hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trờng.
Lãnh đạo và kiểm tra là một, lãnh đạo không kiểm tra thì không phải là lãnh
đạo.
1.2.3. Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 1, Điều 22, chơng 5 Quy chế hoạt động của hệ thống thanh tra
GD&ĐT: "Hiệu trởng các trờng có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và CBGV
kiểm tra công việc của giáo viên hàng tuần. Mỗi năm hiệu trởng phải kiểm tra toàn
diện ít nhất 1/3 giáo viên trong đơn vị, số giáo viên còn lại phải đợc kiểm tra từng
mặt hoặc chuyên đề.
- Phối hợp với tổ chức Đảng, đoàn thể trong trờng tiến hành việc tự KTNB
nhà trờng, hiệu trởng tự kiểm tra công tác quản lý, phát huy và thực hiện dân chủ
hoá trong quản lý nhà trờng, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giải quyết kịp thời
các khiếu nại, tố cáo trong nhà trờng.
- Khi kiểm tra phải có kết luận, biên bản kiểm tra và lu trữ hồ sơ kiểm tra.
1.6. Những nguyên tắc chỉ đạo hoạt động KTNBTH.
Hoạt động KTNBTH rất phức tạp và đa dạng, đối tợng chủ yếu là con ngời,
mục đích của KTNBTH là vì sự tiến bộ của con ngời, do đó hiệu trởng không thể
tiến hành tuỳ tiện mà cần tuân theo các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động KTNBTH
sau:
- Nguyên tắc tính pháp chế.
- Nguyên tắc tính kế hoạch.
- Nguyên tắc tính khách quan.
- Nguyên tắc tính hiệu quả.
- Nguyên tắc tính giáo dục.
Các nguyên tắc trên có liên quan, bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Tuỳ từng mục
đích, đối tợng, nội dung và tình huống kiểm tra cụ thể mà hiệu trởng sử dụng các
nguyên tắc hoặc sự phối hợp tối u giữa chúng một cách linh hoạt và sáng tạo.
1.7. Đối tợng của KTNBTH.
10
Đối tợng của KTNBTH là tất cả các thành tố cấu thành hệ thống (nhà trờng),
sự tơng tác giữa chúng tạo ra một phơng thức hoạt động đồng bộ và thống nhất
nhằm thực hiện tốt mục tiêu và kế hoạch đào tạo. Đối tợng chủ yếu của KTNBTH
gồm: Giáo viên (GV); học sinh (HS); cơ sở vật chất thiết bị dạy học (CSVCTBDH);
kết quả giáo dục và dạy học và mối quan hệ tơng tác giữa chúng.
1.8. Nội dung KTNBTH.
Trên thực tế KTNBTH cần tập trung vào các nội dung chính sau:
bài, kiểm tra vở học tập của học sinh, kiểm tra giờ dạy trên lớp
1.10.3 Kiểm tra theo chuyên đề.
1.10.4 Kiểm tra thờng kỳ.
1.10.5 Kiểm tra đột xuất.
1.10.6 Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tra lần trớc.
Ngoài ra còn có thể kiểm tra theo các hình thức:
+ Kiểm tra hồ sơ.
+ Kiểm tra thực hiện.
+ Kiểm tra tổng kết.
1.11. Quá trình KTNBTH.
1.11.1. Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra.
Đây là những chuẩn mực mà các cá nhân, bộ phận trong đơn vị phải thực hiện
nghiêm túc nhằm đảm bảo mọi hoạt động của đơn vị trờng.
Các tiêu chuẩn của kiểm tra đợc quy định bằng các văn bản pháp lý hoặc do
trờng tự xây dựng đợc mọi ngời cam kết thực hiện.
Khi xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra ngời hiệu trởng cần phải chú ý tới một
số yêu cầu sau:
- Lợng hoá các tiêu chuẩn kiểm tra ( mặc dù trong giáo dục đào tạo vẫn còn
nhiều tiêu chuẩn định tính do đối tợng của giáo dục là con ngời).
- Số lợng các tiêu chuẩn kiểm tra cần đợc hạn chế ở mức tối thiểu.
12
- Quá trình xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cần có sự tham gia rộng rãi của
những ngời thực hiện cho chính hoạt động của mình.
- Các tiêu chuẩn cần phải linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị tr-
ờng.
1.11.2. Đo lờng và đánh giá thực hiện.
- Việc đo lờng đợc tiến hành tại nơi hoạt động thiết yếu và các điểm kiểm tra
thiết yếu của nhà trờng trên cơ sở nội dung kiểm tra đã đợc xác định.
- Việc đo lờng nhằm rút ra những kết luận đúng đắn về hoạt động và kết quả
thực hiện cúng nh nguyên nhân của những sai lệch.
Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ của hiệu trởng
các trờng tiểu học và trung học cơ sở
thuộc huyện Tam đờng lai châu.
___________________________________________
2.1. Đặc điểm tình hình huyện Tam Đờng Lai Châu:
Tam Đờng là Huyện cửa ngõ của tỉnh Lai châu, tiếp giáp với tỉnh Lào
Cai. Huyện Tam Đờng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là
việc trao đổi buôn bán hàng hoá với các huyện trong tỉnh và các tỉnh bạn. Huyện
Tam Đờng có tiềm năng phát triển về sản xuất Nông nghiệp, tài nguyên rừng, tiềm
năng thuỷ điện, tài nguyên du lịch .
- Vị trí địa lý : Tam Đờng nằm ở phía đông bắc của tỉnh Lai châu, với tổng
diện tích tự nhiên: 76.156,86ha. Có toạ độ địa lý từ 22
0
10
,
đến 22
0
30
,
độ vĩ bắc,
103
0
18
,
đến 103
0
46
,
độ kinh đông, có địa giới hành chính nh sau:
Phía bắc giáp huyện Phong thổ Lai châu và huyện Bát xát của Lào Cai.
2.2.2. Quy mô trờng lớp:
Tổng số trờng: 42 trờng, 671 lớp và 12.299 học sinh: Cụ thể:
- Mầm non: 13 trờng, 171 lớp, 3212 học sinh trong đó Nhà trẻ = 235 cháu,
Mẫu giáo = 2977 cháu.
- Tiểu học: 15 trờng, 383 lớp, 5915 học sinh
- THCS (01 trờng DTNT): 14 trờng, 117 lớp, 3152 học sinh.
Tỉ lệ học sinh ra lớp ngày một tăng đến nay đã huy động đợc 95% trẻ trong
độ tuổi mẫu giáo ra lớp, 95% học sinh trong độ tuổi ra lớp ở ngành học phổ thông.
Công tác phổ cập giáo dục tiểu học chống mù chữ (PCGDTH-CMC), Phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTH ĐĐT) đợc duy trì giữ vững ở 14/14 xã, Thị
trấn, huyện hoàn thành công nhận Phổ cập THCS (PCTHCS) vào tháng 12/2008.
100% các xã có đủ 3 trờng Mầm non, tiểu học, THCS riêng biệt, không có
tình trạng học 3 ca, đặc biệt là ngành học mầm non đã xóa đợc bản trắng về giáo
dục mầm non. Hiện tại toàn huyện đã xây dựng đợc 04 trờng Tiểu học đạt chuẩn
15
quốc gia mức độ I và phấn đấu trong năm 2009 xây dựng thêm 02 trờng đợc công
nhận là trờng chuẩn Quốc gia mức độ I.
100% các đơn vị trờng đợc trang bị máy tính (trờng ít nhất có 01 bộ).
Bảng 2.2.2.1. Thống kê số lợng, chất lợng đội ngũ hiệu trởng các trờng tiểu
học và THCS trong toàn huyện năm học 2006 2007.
Ngành
học
Hiệu
trởng
Độ tuổi
Trìnhđộ
chuyên môn
Thâm niên
quản lý (năm)
Đã
Tiểu
học
14 1 3 10 1 11 2 3 4 7 12
THCS 13 5 5 3 - 2 11 9 4 1 7
Cộng 27 6 8 13 1 13 13 12 8 8 12
* Nhận xét:
- Ưu điểm.
Qua bảng trên cho thấy đội ngũ hiệu trởng các trờng đã tơng đối đầy đủ ( 1
số trờng chỉ có Hiệu phó phụ trách).
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản đã đáp ứng đợc yêu cầu, một số
hiệu trởng đã có thâm niên công tác lâu năm nên đã có kinh nghiệm trong công tác
quản lý.
Một số hiệu trởng đã đợc bồi dỡng về công tác quản lý.
- Tồn tại:
Một số hiệu trởng công tác cha lâu năm, kinh nghiệm về chuyên môn
nghiệp vụ còn hạn chế.
Một số hiệu trởng khi bổ nhiệm nhng cha đợc bồi dỡng về nghiệp vụ quản
lý trờng học.
2.3. Thực trạng công tác KTNBTH của hiệu trởng tại các trờng tiểu
học và THCS thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Tam Đờng năm học 2006-
2007 và năm học 2007-2008.
2.3.1. Một số kết quả đạt đợc trong công tác KTNBTH của hiệu trởng tại
các trờng tiểu học và THCS thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Tam Đờng năm học
2006-2007 và năm học 2007-2008.
17
2.3.1.1. Xây dựng kế hoạch KTNBTH.
- Cơ bản đội ngũ hiệu trởng các trờng đã xây dựng đợc kế hoạch KTNBTH
tại đơn vị, tơng đối sát với tình hình thực tiễn của từng đơn vị và có tính khả thi t-
ơng đối cao.
- Kế hoạch KTNBTH đã phản ánh đợc tất cả các mặt và các nội dung đợc
huyện, cấp tỉnh .
Phòng giáo dục và đào tạo đã tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ về công tác
KTNBTH cho đội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị trờng.
Bảng 2.3.1: Tổng hợp kết quả công tác KTNBTH của các đơn vị trờng tiểu
học và THCS trong toàn huyện năm học 2007-2008.
Ngành
học
T.số
trờng
Số tr
ờng
đã xây
dựng kế
T.số
GV
Số GV đợc
kiểm tra
Số tr
ờng
kiểm tra
đầy đủ
Số tr
ờng
Hiệu tr-
ởng
Số tr
ờng
điều
chỉnh kế
toàn
- Việc KTNBTH ở các đơn vị trờng phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức kiểm
tra thờng xuyên, xong 1 số hiệu trởng và kiểm tra viên cha hình dung ra các bớc
kiểm tra từ đó thực hiện cha hiệu quả và đề ra đợc các biện pháp giúp đỡ, t vấn cho
đồng nghiệp cũng nh các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả chất lợng của
công tác kiểm tra.
- Nội dung kiểm tra cha đầy đủ, phần lớn mới chỉ tập trung kiểm tra hồ sơ,
giáo án, việc thức hiện quy chế chuyên môn của giáo viên, việc bảo quản và sử
dụng cơ sở vật chất tại một số điểm bản. Cha kiểm tra đợc nhiều học sinh và nhất
là công tác tự kiểm tra của hiệu trởng còn hạn chế.
- Một số hiệu trởng cha thực sự quan tâm đến công tác xây dựng và bồi dỡng
lực lợng kiểm tra viên tại đơn vị, việc lựa chọn đội ngũ kiểm tra viên ở một số đơn
vị thực hiện cha hiệu quả, đội ngũ kiểm tra viên cha đợc bồi dỡng thờng xuyên vầ
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện cũng nh nội dung trong các đợt kiểm tra
cha cụ thể.
- Kế hoạch KTNBTH cha đợc công khai từ đầu năm học.
- Một số hiệu trởng còn giao toàn bộ trách nhiệm cho các kiểm tra viên,
thiếu sự giám sát thực hiện.
- Đội ngũ kiểm tra viên cha nắm đợc các nội dung cần đánh giá, nội dung
cần t vấn ví dụ nh cha biết cách thế nào để xếp loại 1 giáo án là tốt, khá
20
- Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ cho công tác KTNBTH hầu nh không
có.
2.3.3. Một số vấn đề cấp thiết đặt ra trong công tác KTNBTH của hiệu tr-
ởng tại các trờng tiểu học và THCS thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Tam Đ-
ờng Lai Châu trong giai đoạn hiện nay.
2.3.3.1. Về nhận thức.
Một số hiệu trởng cha nhận thức rõ về mục đích, vị trí, vai trò, tầm quan
trọng của công tác KTNBTH. Còn hiểu công tác KTNBTH chỉ nh là một hoạt động
phối hợp trong biện pháp thi đua. Một số hiệu trởng còn coi đây chỉ là biện pháp
tác KTNBTH.
Các đơn vị trờng cần thờng xuyên tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ các Chỉ
thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nớc về giáo dục đào tạo, học tập Luật giáo dục, các
văn bản pháp quy về công tác thanh, kiểm tra nội bồ trờng học, các công văn văn h-
ớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, hớng dẫn thực hiện công tác KTNBTH của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo .
Tổ chức cho đội ngũ kiểm tra viên học tập, nghiên cứu Điều lệ trờng học,
chuẩn nghề nghiệp giáo viên, các hớng dẫn về đánh giá, xếp loại giáo viên và học
sinh.
Việc kiểm tra phải đợc tiến hành thờng xuyên, tạo điều kiện cho mọi thành
viên thấy rõ việc thanh tra, kiểm tra của cấp trên đối với cấp dới là công việc bình
thờng.
Công việc kiểm tra phải nhằm điều chỉnh các hoạt động của cá nhân, tổ chức
dựa vào mục tiêu kế hoạch đã đợc Đại hội CNVC đầu năm.
Qua kiểm tra nội bộ mà khen, chê rõ ràng, đồng thời uốn nắn các cá nhân, tổ
chức làm tốt kế hoạch mục tiêu đề ra.
Không chỉ có Hiệu trởng, BGH mới là ngời kiểm tra mà phải thực hiện việc uỷ
quyền cho tổ trởng chuyên môn, thanh tra viên, Công đoàn, giáo viên có năng lực
về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra toàn diện mọi mặt công tác của từng cá nhân,
từng bộ phận để đa các hoạt động vào kỷ cơng.
Kiểm tra phải đợc dân chủ hoá. Sau khi kiểm tra phải đợc lu trữ bằng văn
bản các văn bản này chính là kết luận cuối cùng của hiệu tr ởng.
22
Phòng Giáo dục và Đào tạo cần thờng xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh
tra, kiểm tra nội bộ trờng học cho hiệu trởng và các kiểm tra viên, cũng nh việc tổ
chức các hội thảo về công tác KTNBTH.
Hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm. Hiệu trởng phải có kế
hoạch bồi dỡng cho mọi cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trờng thấy rõ vị
trí, vai trò, chức năng, tác dụng của kiểm tra nội bộ trờng học.Cần xác định rõ việc
kiểm tra nội bộ trong trờng một hoạt động quan trọng.
chú
Dự giờ Hồ sơ sổ sách
Các
mặt
Môn/bài Lớp GV Lớp
Tổ
CM
GV
9
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
10
.
* Kế hoạch kiểm tra tuần: ghi chi tiết cụ thể: đối tợng đợc kiểm tra, nội dung
cụ thể, thời gian, lực lợng kiểm tra một cách công khai ở văn phòng nhà trờng.
3.2.2. Tổ chức kiểm tra nội bộ trờng học.
- Xây dựng lực lợng kiểm tra: Hiệu trởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra
(trởng ban phải là hiuệ trởng hoặc phó hiệu trởng), thành viên gồm những thành
viên có uy tín, có nghiệp vụ chuyên môn giỏi, trung thực và có thiện chí. Phân công
cụ thể và xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng thành viên trong ban kiểm tra.
- Phân cấp trong kiểm tra: Hiệu trởng có thể kiểm tra trực tiếp hay gián tiếp.
Khi kiểm tra gián tiếp phải uỷ nhiệm, phân cấp rõ ràng (cho phó hiệu trởng, tổ tr-
ởng chuyên môn hoặc cán bộ, GV có uy tín nhng hiệu trởng vẫn chịu trách nhiệm
về kết luận cuối cùng ).
- Xây dựng chế độ kiểm tra: Hiệu trởng quy định thể thức làm việc, nhiệm
vụ cụ thể, thời gian, quy trình tiến hành, quyền lợi cho mỗi đợt kiểm tra hoặc cho
hình thức và phơng pháp nh trao đổi với cá nhân giáo viên, thông qua bài soạn ở tổ,
nhóm chuyên môn
+ Dự giờ trên lớp: thờng tiến hành theo các hình thức: báo trớc, không báo tr-
ớc, dự các lớp song song, dự liên tục cả buổi, dự theo chuyên đề
+ Kiểm tra kết quả nhận thức của học sinh: Sử dụng các hình thức và phơng
pháp kiểm tra nh nói, viết, thực hành.
25