BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ ĐỨC CHÍN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP - TRƯỜNG HỢP
TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI THỊ MAI HOÀI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu
thập ñược và kết quả nghiên cứu trình bày trong ñề tài này là trung thực. Các tài
liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung và tính trung thực c
ủ
a ñề tài nghiên cứu này.
Tác giả: Võ Đức Chín
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN viii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Quy trình nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
7. Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 5
2.2. Tổng quan về các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương 29
2.2.1. Về số lượng doanh nghiệp 29
2.2.2. Về quy mô doanh nghiệp 30
2.2.3. Về loại hình doanh nghiệp 32
2.3. Thực trạng tuân thủ thuế của các DN trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương 33
2.3.1. Tuân thủ về ñăng ký, kê khai thuế 33
2.3.2. Tuân thủ về báo cáo các thông tin ñầy ñủ và chính xác 35
2.3.3. Tuân thủ về nộp nghĩa vụ thuế ñúng hạn 37
2.4. Đánh giá về thực trạng công tác quản lý thuế 38
2.4.1. Những ưu ñiểm 38
2.4.2. Những hạn chế 39
CHƯƠNG 3 42
KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ
TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG 42
3.1. Mô hình khảo sát và các giả thuyết 42
3.3.3.2. Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc 52
3.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính 53
3.3.5. Kiểm ñịnh mô hình 55
3.3.5.1. Kiểm ñịnh giả thuyết về ñộ phù hợp của mô hình 55
3.3.5.2. Kiểm ñịnh giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 55
3.4. Đánh giá kết quả khảo sát về mức ñộ tác ñộng của các nhân tố 56
3.4.1. Đánh giá mức ñộ tác ñộng của Yếu tố kinh tế 56
3.4.2. Đánh giá mức ñộ tác ñộng của nhân tố Hệ thống thuế 57
3.4.3. Đánh giá mức ñộ tác ñộng của Yếu tố tâm lý 59
3.4.4. Đánh giá mức ñộ tác ñộng của nhân tố Ngành kinh doanh 60
3.4.5. Đánh giá mức ñộ tác ñộng của nhân tố Đặc ñiểm doanh nghiệp 61
3.4.6. Đánh giá mức ñộ tác ñộng của Yếu tố xã hội 62
CHƯƠNG 4 64
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 64
4.1. Kiến nghị về cải cách hệ thống thuế nhằm tăng cường tuân thủ thuế 64
4.3.2. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 76
4.3.3. Quản lý kê khai và nộp thuế 78
4.3.4. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng
cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 80
KẾT LUẬN 83
Tài liệu tham khảo 84
PHỤ LỤC 87
vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT Công nghệ thông tin
CQT Cơ quan thuế
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
NNT Người nộp thuế
NSNN Ngân sách nhà nước
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTHT Tuyên truyền hỗ trợ
EFA Exploratory Factor Analysis (phân tích nhân tố khám phá)
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
Hình 1.1: Mô hình các nhân tố tác ñộng ñến hành vi tuân thủ thuế và chiến lược xử
lý rủi ro tuân thủ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Bình Dương
Hình 2.2: Tăng trưởng về số lượng DN theo loại hình trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương
giai ñoạn 2001-2010
Hình 3.1: Mô hình khảo sát
Hình 4.1: Mô hình các cấp ñộ tuân thủ thuế
1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là một công cụ quan
trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng ñể thực thi chức năng, nhiệm vụ của
mình. Vì vậy, thuế là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của mọi quốc gia, bất kể quốc gia
phát triển hay ñang phát triển.
Sẽ thuận lợi nếu việc tuân thủ thuế có thể ñạt ñược trên cơ sở tự nguyện của
NNT hơn là sử dụng các hình thức ñe dọa bằng các công cụ xử phạt và cưỡng chế.
Việc tuân thủ thuế rõ ràng là một vấn ñề lớn ảnh hưởng ñến nguồn thu của mọi
quốc gia. Chính vì vậy, các nước vẫn theo ñuổi một chính sách thuế với mục tiêu
quan trọng nhất là tối ña hóa việc tuân thủ thuế.
Quản lý thuế ở các nước ñang phát triển hiện nay ñang phải ñối mặt với
nhiều thách thức khác nhau tạo ra sức ép ngày càng tăng ñối với nhiệm vụ thu thuế
của nhà nước. Một trong những thách thức lớn ñó là sự ña dạng hoá hành vi tuân
thủ thuế của DN. Phức tạp hơn khi hành vi tuân thủ thuế của DN lại chịu tác ñộng
của nhiều nhân tố khác nhau. Những nhân tố này tạo ra bài toán lớn ñối với cơ quan
lượng ñược thực hiện thông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát từ
các DN ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương. Số lượng mẫu ñiều tra
khoảng n = 200 và tiến hành các bước phân tích sau:
- Làm sạch dữ liệu trước khi tiến hành các bước phân tích;
- Để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, thang ño
ñược kiểm ñịnh bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm tìm ra các nhóm nhân tố tác ñộng
ñến tuân thủ thuế, từ ñó ñiều chỉnh mô hình nghiên cứu phù hợp;
- Cuối cùng là phân tích hồi quy tuyến tính bội ñể kiểm ñịnh sự tác ñộng của
từng nhân tố ñến sự tuân thủ thuế.
Tất cả các bước phân tích trên ñều ñược xử lý thông qua phần mềm thống kê
SPSS 16.0
3 5. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của Lận văn ñược trình bày như sau:
Quy trình nghiên cứu
6. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Cho ñến nay, ñã có nhiều ñề tài nghiên cứu về hệ thống thuế nhằm hoàn
thiện, nâng cao công tác quản lý thuế ở Việt Nam. Tuy nhiên, rất ít ñề tài nghiên
cứu về những nhân tố nào có tác ñộng ñến hành vi tuân thủ thuế của NNT. Chính vì
vậy, ñề tài này hướng ñến mục tiêu phân tích rõ những nhân tố cụ thể và ñịnh lượng
ñược mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến hành vi tuân thủ thuế của DN trong bối
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Các nhân tố tác ñộng ñến hành vi thuân thủ thuế của doanh nghiệp
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế và các nhân tố tác ñộng ñến hành vi
doanh nghiệp – Trường hợp tỉnh Bình Dương.
Chương 4: Một số kiến nghị nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương.
5 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ
1.1. Lý thuyết về tuân thủ thuế
1.1.1. Khái niệm về sự tuân thủ thuế
Theo James, S.; Alley, C (1999): “Tuân thủ thuế theo cách hiểu ñơn giản
nhất là mức ñộ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế ñược quy ñịnh trong luật
thuế” [16].
Ủy ban các vấn ñề về thuế, OECD (09/2004) ñịnh nghĩa cụ thể hơn: “Tuân
thủ thuế là phạm vi mà ñối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của
mình. Tại nhiều nước, ñối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản: (1) nộp tờ khai thuế
ñúng hạn; (2) kê khai (báo cáo) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết ñể
xác ñịnh số tiền thuế; và (3) nộp nghĩa vụ thuế kịp thời. Các nghĩa vụ này thường
ñược coi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai), và tuân thủ về thu
nộp” [9].
Tuy nhiên, khái niệm tuân thủ thuế vẫn ñược các nhà nghiên cứu tiếp tục
tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay không tự nguyện chấp hành
nghĩa vụ thuế.
Quan ñiểm truyền thống của quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả thiết rằng hầu
hết DN về bản chất là không tự nguyện tuân thủ, và chỉ chấp hành nghĩa vụ thuế khi
có sự cưỡng chế của CQT hay khi bị tác ñộng bởi lợi ích kinh tế. Cách tiếp cận
cưỡng chế tuân thủ theo luật và cách tiếp cận kinh tế tập trung làm giảm mức ñộ
trốn thuế chứ không hướng vào việc tăng cường sự tuân thủ thuế [6].
Quan ñiểm nghiên cứu hiện nay chuyển sang xem xét tính tự nguyện của
.
Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009): “sự tuân thủ thuế của DN là hành vi chấp
hành nghĩa vụ thuế theo ñúng mục ñích của luật một cách ñầy ñủ, tự nguyện và
ñúng thời gian” [6].
Tuy nhiên, khía cạnh “tự nguyện” trong ñịnh nghĩa trên ñây rất giới hạn vì
nó chịu tác ñộng rất lớn bởi các nhân tố thuộc về hành vi (thuộc về tâm lý học và xã
hội học). Nhưng nó lại rất quan trọng, vì nó giúp các CQT phân biệt giữa khái niệm
tuân thủ mà ít cần ñến hoạt ñộng cưỡng chế và khái niệm tuân thủ là kết quả của sự
cưỡng chế. Việc khuyến khích người tuân thủ tự nguyện phải ñi ñôi với việc ngăn
cản những người không có ý ñịnh tuân thủ.
1.1.2. Hành vi không tuân thủ thuế
Nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của DN. Ủy ban các vấn ñề về thuế, OECD
(2004) viết : “Nghĩa vụ cụ thể của NNT có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và
giữa các cơ quan thuế khác nhau, nhưng có bốn loại nghĩa vụ mà NTT chắc chắn
phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào. “Vấn ñề tuân thủ” thực sự có liên quan ñến
việc thực hiện các nghĩa vụ của NNT. Bốn loại nghĩa vụ của NNT là:
- Đăng ký thuế;
- Nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết liên quan ñến thuế ñúng thời hạn;
7 - Báo cáo các thông tin ñầy ñủ và chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổ
sách); và
- Nộp nghĩa vụ thuế ñúng hạn.
Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong bốn nghĩa vụ trên ñây thì có thể
coi là không tuân thủ. Tuy nhiên, mức ñộ không tuân thủ là khác nhau rõ rệt” [21].
Khi phân tích hành vi không tuân thủ thuế cần phải xem xét sự không tuân
thủ không dự tính và sự không tuân thủ dự tính.
Hành vi không tuân thủ không dự tính: Nhiều NNT sẵn lòng hợp tác tuân thủ
toàn diện nhưng lại không thực hiện ñược vì họ không biết cách hoàn thành các tờ
Nghiên cứu theo giác ñộ tâm lý hành vi của DN: cũng theo Kirchker, E, và
cộng sự (2001), do sự khác nhau về cơ sở pháp lý, vì vậy ñối với DN thì trốn thuế
và tránh thuế là hoàn toàn khác nhau và tác ñộng ñến việc lựa chọn hành vi tuân thủ
thuế của họ. Trốn thuế ñược ñánh giá tiêu cực hơn tránh thuế. Kiến thức về thuế của
người nộp thuế càng tốt thì tránh thuế ñược nhận thức là công bằng hơn, ñược lựa
chọn nhiều hơn. Ngược lại, kiến thức về thuế càng hẹp thì người nộp thuế có xu
hướng lựa chọn hình thức trốn thuế nhiều hơn [6].
Khó mà phân ñịnh rạch ròi giữa hành vi tránh thuế (avoidance)- hay việc
dùng luật ñể hạn chế ñến mức tối thiểu việc nộp thuế - và hành vi trốn thuế
(evasion) – tức sự vi phạm pháp luật. Thêm vào ñó, người ta thường khó mà quyết
ñịnh ñược liệu các biện pháp chế tài nên ñược áp dụng ở ñâu dọc theo chuỗi liên tục
của những hành vi tránh thuế và trốn thuế [10].
Các CQT khi nghĩ về tuân thủ thuế thường chú ý ñến việc tại sao một số
người nộp thuế không tuân thủ mà không nghĩ ngược lại là tại sao người nộp thuế
lại tuân thủ. Theo chuẩn mực thì NNT thường tuân thủ hơn là không tuân thủ và
một hệ thống thuế hoạt ñộng hiệu quả phải có ñược sự ñồng thuận hợp tác của hầu
hết NNT. Cho nên, sẽ có ñược hiệu quả cao hơn trong việc thu thuế nếu dành sự hỗ
trợ nhiều hơn cho những người nộp thuế tuân thủ hoàn thành nghĩa vụ thuế của họ
so với việc dành thời gian và công sức theo ñuổi thiểu số người không tuân thủ [16].
Chính vì vậy, công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT của CQT ñóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc tăng cường sự tuân thủ thuế của các DN.
9 1.2. Các nhân tố tác ñộng ñến hành vi tuân thủ thuế
Khoa học về hành vi tuân thủ thuế là một lĩnh vực nghiên cứu mới trong vài
thập nhiên gần ñây trên thế giới. Trong ba thập niên gần ñây nhất, có vô số các công
trình khoa học nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế. Khoảng ñầu những năm 1970
từ những mô hình phân tích kinh tế ñơn giản và sau ñó ñã mở rộng nhanh chóng
ra những khái niệm từ các nguyên lý của tâm lý học và xã hội học. Theo ñó, sự tuân
thủ thuế ñược ñịnh nghĩa rộng hơn, liên quan ñến quyết ñịnh tự nguyện của DN.
Nhiều nước phát triển ñã ñầu tư nguồn lực vào công việc nghiên cứu ñể giúp
hiểu ñược các nhân tố tác ñộng ñến hành vi của NNT. Những nghiên cứu này ñã tìm
ra những nhân tố quan trọng mang tính thời sự sau [21].
Các nhân tố về ñặc ñiểm doanh nghiệp:
Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức DN ñược ñánh giá qua thông tin NNT có
nhiều chi nhánh, ngành nghề, kho hàng, ñơn vị thành viên, nhà thầu hoặc NNT hoạt
ñộng vãng lai tại nhiều CQT khác nhau, mô hình công ty ña quốc gia. Đặc ñiểm này
tiềm ẩn những rủi ro tuân thủ thuế như việc chuyển giá, chuyển thuế giữa các công
ty thành viên với nhau.
Thực tế quản lý thuế tại Việt Nam cũng thấy rằng các DN có mô hình công
ty mẹ, công ty con có nhiều giao dịch kinh doanh liên kết tạo nhiều cơ hội tránh né
thuế, thông qua các hình thức phổ biến như chuyển giá, chuyển lợi nhuận.
Loại hình sở hữu của doanh nghiệp
Bản chất và phạm vi tuân thủ thuế khác nhau giữa các DN có sở hữu khác
nhau. Ví dụ giữa DN một chủ sở hữu và DN nhiều chủ sở hữu, giữa DN tư nhân và
DN nhà nước [6].
Hình thức sở hữu phản ánh mức ñộ rủi ro tuân thủ thuế của doanh nghiệp là
cao, trung bình hay thấp. Kinh nghiệm qua công tác quản lý thu thuế cho thấy các
doanh nghịêp sở hữu tư nhân thì rủi ro tuân thủ cao hơn các DN cổ phần, DN có
vốn ñầu tư nước ngoài, DN nhà nước.
Yếu tố quy mô doanh
nghiệp
Quy mô DN là phạm trù phản ánh ñộ lớn của DN. Về mặt lượng, ñể ñánh giá
quy mô DN người ta sử dụng những chỉ tiêu ñịnh lượng cụ thể. DN có thể ñược
11
giữa kiến thức về thuế và tuân thủ thuế. Sự thiếu hiểu biết về thuế dẫn ñến hành vi
không tuân thủ không dự tính [11].
Mohamad Ali Roshidi bin Ahmad và cộng sự (2007) nghiên cứu kết luận:
Có một sự khác biệt ñáng kể trong hành vi tuân thủ thuế giữa những người có kiến
12 thức về thuế và những người không có kiến thức về thuế. Các nghiên cứu trước
(Eriksen &Fallan, 1996; Jackson & Milliron, 1989) cũng cho thấy kết quả tương
tự, ñó là kiến thức thuế có ảnh hưởng ñến hành vi tuân thủ thuế [14]. Nhiều DN có
thể vui lòng tuân thủ nhưng họ không
có
khả năng làm như vậy vì họ không
nhận thức ñược hoặc không hiểu phạm vi nghĩa vụ thuế
và
quy
trình tuân thủ.
Điều này sẽ làm gia tăng tỷ lệ lỗi số học trong các tờ khai thuế, tăng chi
phí
tuân
thủ thuế và cản trở sự tuân
thủ.
Các yếu tố về ngành kinh doanh:
Mức ñộ cạnh tranh của ngành
Một ngành có sự cạnh tranh ít hơn sẽ làm tăng lợi nhuận tiềm năng của DN
và ảnh hưởng tích cực ñến sự tuân thủ thuế thông qua hiệu ứng thu nhập. Những
DN hoạt ñộng trong ngành có mức ñộ cạnh tranh gay gắt thì tỷ suất lợi nhuận sẽ
không cao so với các DN hoạt ñộng ở những ngành ít cạnh tranh hơn do ñó sẽ hạn
muốn và ñược chấp nhận
chung của ña số người trong xã hội, yêu cầu NNT phải tuân thủ.
Khi
NNT xác
ñịnh ñược nhóm xã hội tác ñộng lên hành vi tuân thủ thuế của họ, thì chuẩn mực
xã
hội
tác ñộng lên ñạo ñức thuế của họ thông qua ảnh hưởng xã hội và sự hỗ trợ
xã hội của
nhóm
xã
hội ñó [6].
Theo Taylor, N. (2003), chúng ta có thể thấy rằng tư lợi cá nhân có thể
thúc ñẩy hành vi khi con
người
cảm thấy bản thân họ là các cá nhân ñộc lập với
các cá nhân khác,
trong
khi trách nhiệm công dân có thể thúc ñẩy hành vi khi
con người cảm thấy họ là thành viên
của
một nhóm, của cộng ñồng xã hội
trước các nhóm hay cộng ñồng khác. Trong cộng ñồng ñó,
sự
tuân thủ thuế sẽ
phụ thuộc vào ảnh hưởng xã hội lên nhận thức của NNT rằng hầu hết mọi
người
mà
còn bị tác ñộng bởi dư
luận tích cực từ xã hội do tuân thủ ñầy ñủ nghĩa vụ thuế và từ ñó
làm
hình thành
nên danh tiếng vị thế và vai trò của DN trong một cộng ñồng xã hội. Tiếp ñó, danh
tiếng
vai trò của DN sẽ tác ñộng ñến tinh thần thuế của bản thân DN [16
].
Các yếu tố về kinh tế (Economic factors):
Yếu tố lãi
su
ấ
t
Vấn ñề khác thuộc phân tích kinh tế hành vi tuân thủ thuế là phân tích giá trị
tiền tệ của sự tuân thủ. Tuân thủ hay trì hoãn hoặc trốn thuế sẽ phụ thuộc vào lãi
suất hay giá trị tiền tệ tại thời ñiểm thanh toán thuế so với thời ñiểm trì hoãn thuế
trong tương lai. Do vậy, yếu tố lãi suất phải thường xuyên ñược xem xét trong
quyết ñịnh tuân thủ của DN.
Lãi suất thị trường và lãi suất ngân hàng là yếu tố tác ñộng ñến quyết
ñịnh tuân thủ,
trì
hoãn hay không tuân thủ thuế. Trong trường hợp lãi suất tăng,
một người nộp thuế có tinh thần và ñạo
ñức
thuế không tốt sẽ có khả năng trì
hoãn việc nộp thuế; hoặc tuân thủ nhưng không tự nguyện; hoặc có
khả
năng trốn