BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN KHẮC DUY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP - TRƢỜNG HỢP TỈNH
ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HCM – tháng 9 năm 2019
II
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN KHẮC DUY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP - TRƢỜNG HỢP TỈNH
ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Đồng Tháp, đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu quý báu để tôi hoàn
thành luận văn này.
Gia đình, bạn bè, những người đã hỗ trợ, động viên và là chỗ dựa tinh
thần, chia sẻ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn này.
Trong quá trình hực hiện đề tài, bản thân đã cố gắng tham khảo nhiều
tài liệu, tranh thủ nhiều ý khuyến đóng góp, song sự thiếu sót sẽ là điều không thể
tránh khỏi. Rất mong nhận được sự đóng góp vô cùng quý báu từ quý Thầy, Cô,
đồng nghiệp và các bạn.
Xin thành thật cảm ơn.
Tác giả: Nguyễn Khắc Duy
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN ...................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN ......................................................viii
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2- Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
3- Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu ................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................ 2
5- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 3
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ ...................................................................................... 4
1.1. Lý thuyết về tuân thủ thuế ....................................................................................... 4
2.4.1. Đánh giá mức độ tác động của nhân tố Hệ thống thuế ..................................... 42
2.4.2. Đánh giá mức độ tác động của Yếu tố Kinh tế .................................................. 47
2.4.3. Đánh giá mức độ tác động của nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp ....................... 48
2.4.4. Đánh giá mức độ tác động của Yếu tố xã hội .................................................... 49
2.4.5. Đánh giá mức độ tác động của nhân tố Ngành kinh doanh ............................... 50
2.4.6. Đánh giá mức độ tác động của Yếu tố tâm lý .................................................... 50
CHƢƠNG 3 ................................................................................................................. 53
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ........................................ 53
3.1: Khuyến nghị về cải cách hệ thống thuế nhằm tăng cƣờng tuân thủ thuế ............. 53
3.1.1: Cải cách chính sách thuế .................................................................................... 53
3.1.1.1. Đối với thuế TNDN......................................................................................... 53
3.1.1.2. Đối với thuế GTGT ......................................................................................... 55
3.1.2. Cải cách quản lý thuế ......................................................................................... 56
v
3.1.2.1. Công tác tuyên truyền nâng cao tinh thần đạo đức thuế ................................. 56
3.1.2.2. Điều chỉnh mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế .................................... 57
3.1.2.3. Xây dựng chiến lƣợc quản lý thuế .................................................................. 58
3.1.2.4. Cải cách thủ tục hành chính thuế .................................................................... 60
3.1.2.5. Tăng cƣờng chức năng cho cơ quan thuế........................................................ 60
3.1.2.6. Tăng cƣờng đào tạo đội ngũ cán bộ thuế ........................................................ 61
3.2. Khuyến nghị đối với chính sách của Nhà nƣớc .................................................... 61
3.3. Khuyến nghị các giải pháp quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm tăng
cƣờng sự tuân thủ thuế của DN .................................................................................... 62
3.3.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ DN ....................................................................... 62
3.3.2. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế ....................................................................... 66
3.3.3. Quản lý kê khai và nộp thuế ............................................................................... 67
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTHT
Tuyên truyền hỗ trợ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1. Tóm tắt các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi tuân thủ thuế
Bảng 2.1. Mã hóa các thang đo mức độ tác động của các nhân tố đến tuân thủ thuế
Bảng 2.2. Thống kê loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.3. Thống kê quy mô doanh nghiệp
Bảng 2.4. Thống kê ngành nghề kinh doanh chính
Bảng 2.5. Thống kê thời gian hoạt động của DN
Bảng 2.6. Bảng Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo sau khi đã loại các
biến có tƣơng quan biến tổng nhỏ hơn 0,3
Bảng 2.7. Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập sau khi loại biến
cơ sở tự nguyện. Mục đích của sự tăng cƣờng thu thuế nhằm đáp ứng cho lợi ích
công sẽ bị giảm giá trị nếu nhƣ sự tuân thủ thuế chỉ có thể đạt đƣợc dƣới hình thức
đe dọa bằng sử dụng các công cụ phạt và cƣỡng chế (16). Việc tuân thủ rõ ràng là
một vấn đề lớn ảnh hƣởng đến nguồn thu của mọi quốc gia. Chính vì vậy, một số
nƣớc vẫn theo đuổi một chính sách với mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa việc
tuân thủ thuế.
Quản lý thuế đối với DN ở các nƣớc đang phát triển hiện nay đang đối mặt
với nhiều thách thức khác nhau tạo ra sức ép ngày càng tăng đối với nhiệm vụ thu
thuế của Nhà nƣớc. Một trong những thách thức lớn đó là sự đa dạng hoá hành vi
tuân thủ thuế của DN. Phức tạp hơn khi hành vi tuân thủ thuế của DN lại chịu ảnh
hƣởng của nhiều nhân tố khác nhau. Những nhân tố này tạo ra bài toán khó đối với
cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự tuân thủ thuế của DN. Trƣờng hợp của tỉnh
Đồng Tháp cũng không ngoại lệ, tình trạng DN cố tình tránh thuế, trốn thuế, nợ
thuế hiện tại cũng là một thách thức trong việc quản lý thuế của tỉnh.
Chính vì vậy, ngành Thuế của nƣớc ta phải có những cải cách mạnh mẽ hơn
nữa để hƣớng tới một mô hình quản lý hiện đại. Một hệ thống quản lý thuế hiện đại
phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc quản lý thuế cơ bản, đó là phải khuyến khích sự tuân
thủ tự nguyện của NNT, đây cũng là mục tiêu cao nhất của bất kỳ ngành Thuế nào
trên thế giới.
Vì thế, vấn đề cần đặt ra là phải làm thế nào để ngƣời nộp thuế tự nguyện
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình? Những nhân tố nào có tác động đến hành vi
tuân thủ thuế của các đối tƣợng này?
2
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn ấy, việc thực hiện đề tài “Các nhân tố
tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Trƣờng hợp tỉnh Đồng
Tháp” có ý nghĩa rất thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2- Mục tiêu nghiên cứu
SPSS 20.0
5- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Tính đến nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về những nhân tố nào có tác
động đến hành vi tuân thủ thuế. Tuy nhiên, để đánh giá về sự phức tạp của hệ thống
thuế, mà cụ thể là từng sắc thuế, đối tƣợng chịu thuế có tác động đến hành vi tuân
thủ thuế của doanh nghiệp. Chính vì vậy, đề tài này hƣớng đến mục tiêu phân tích
rõ những nhân tố cụ thể và đánh giá đƣợc mức độ tác động của từng nhân tố đến
hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong bối cảnh cụ thể tại tỉnh Đồng Tháp.
Hiểu đƣợc các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp là rất
cần thiết để cơ quan thuế có thể lựa chọn những chiến lƣợc quản lý thu thuế phù
hợp. Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những kết quả đánh giá đạt đƣợc, tác giả hy
vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệu tham khảo cho cơ quan quản lý thuế trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài đƣợc trình bày trong 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành
vi tuân thủ thuế của DN.
Chƣơng 2: Khảo sát mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi tuân thủ
thuế của DN – Trƣờng hợp tỉnh Đồng Tháp.
Chƣơng 3: Một số khuyến nghị nhằm tăng cƣờng sự tuân thủ thuế của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ
Chương 1 trình bày lý thuyết tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành
sự “tuân thủ” có đƣợc là do hành vi tự nguyện hay bắt buộc? Nếu ngƣời nộp thuế
“tuân thủ” chỉ vì sự đe dọa hoặc do các biện pháp hành chính, hoặc do cả hai, thì
điều này không đƣợc cho là hoàn toàn tuân thủ ngay cả khi khoản thu từ thuế đạt
đến 100% so mức phải nộp theo luật định. Vì vậy, quan điểm hiện đại cho rằng cơ
quan quản lý thuế thành công khi gia tăng đƣợc sự tuân thủ tự nguyện của NNT mà
không cần dùng đến các hình thức kiểm tra, thẩm tra, nhắc nhở hoặc lo sợ bị áp
dụng các biện pháp hành chính. Một định nghĩa thích hợp hơn, do vậy, có thể phải
bao gồm mức độ tuân thủ theo luật thuế và với CQT mà có thể đạt đƣợc ngay cả khi
không cần sử dụng các biện pháp bắt buộc” (16).
Mặt khác, cần phát triển khái niệm này thêm và đƣa yếu tố thời gian vào
nhƣ là một tiêu chí thể hiện sự tuân thủ tự nguyện. Một DN cuối cùng cũng thanh
toán đầy đủ nghĩa vụ thuế nhƣng nếu nghĩa vụ thuế đó đƣợc thanh toán muộn thì
cũng không phải sự tuân thủ hoàn toàn. Và ngay cả khi lãi suất nộp muộn đƣợc
tính thì khoản thu đó cũng không phải là sự tuân thủ hoàn toàn tự nguyện.
Từ đó có thể định nghĩa sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp là hành vi chấp
hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và
đúng thời gian (Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009) (6).
Tuy nhiên, khía cạnh “tự nguyện” trong định nghĩa trên đây rất giới hạn vì
nó chịu tác động rất lớn bởi các nhân tố thuộc về hành vi (thuộc về tâm lý học và xã
hội học). Nhƣng nó lại rất quan trọng, vì nó giúp các CQT phân biệt giữa khái niệm
tuân thủ mà ít cần đến hoạt động cƣỡng chế và khái niệm tuân thủ là kết quả của sự
cƣỡng chế. Việc khuyến khích ngƣời tuân thủ tự nguyện phải đi đôi với việc ngăn
cản những ngƣời không có ý định tuân thủ.
1.1.2. Hành vi không tuân thủ thuế
Nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của DN, Ủy ban các vấn đề về thuế, OECD
(2004) viết : “Nghĩa vụ cụ thể của NNT có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và
giữa các cơ quan thuế khác nhau, nhƣng có bốn loại nghĩa vụ mà NTT chắc chắn
6
7
Xét theo cơ sở pháp lý: Việc tuân thủ thuế có thể đƣợc nhìn từ góc độ của
việc tránh thuế và trốn thuế. Cả hai hành vi này đều có những dấu hiệu pháp lý đặc
trƣng, theo đó tránh thuế là nói đến những phƣơng pháp hợp lệ để làm giảm nghĩa
vụ thuế còn trốn thuế lại nói đến những cách làm phạm pháp. Trong khi một số
ngƣời bình luận nhìn nhận việc không tuân thủ chỉ có vấn đề trốn thuế, điều này
dƣờng nhƣ chƣa nắm bắt đƣợc toàn bộ bản chất của vấn đề. Việc trốn thuế rõ ràng
là một hình thức không tuân thủ. Mặc dầu vậy, nếu ngƣời nộp thuế kéo dài thời gian
quá xa để giảm nghĩa vụ thuế của họ, thì điều này lại khó có thể đƣợc cho là “tuân
thủ” (James, S., Alley, C., 1999) (16).
Xét theo quan điểm đạo đức: Sự phân biệt giữa hai khái niệm này đối với
nhiều ngƣời là không có sự khác nhau. “ Không có sự khác nhau giữa một nhà kinh
doanh nhỏ hoạt động trong một nền kinh tế ngầm (vi phạm luật) với một nhà đầu tƣ
lớn sử dụng những luật sƣ giỏi để tìm kiếm thiên đƣờng thuế” (Sandmo, A., 2004)
(18).
Nghiên cứu theo gốc độ tâm lý hành vi của doanh nghiệp: do sự khác nhau
về cơ sở pháp lý, vì vậy đối với DN thì hành vi trốn thuế và tránh thuế là hoàn toàn
khác nhau và tác động đến việc lựa chọn hành vi tuân thủ thuế của họ. Trốn thuế
đƣợc cho là tiêu cực hơn tránh thuế. Khuyến thức về thuế của NNT càng tốt thì
tránh thuế đƣợc nhận thức là công bằng hơn, đƣợc lựa chọn nhiều hơn. Ngƣợc lại,
khuyến thức về thuế càng hẹp thì NNT có xu hƣớng lựa chọn hình thức trốn thuế
nhiều hơn (Kirchker, E., 2001) (13).
Khó mà phân định rõ ràng giữa hành vi tránh thuế (avoidance) hay việc dùng
luật để hạn chế đến mức tối thiểu việc nộp thuế và hành vi trốn thuế (evasion), tức
là sự vi phạm pháp luật. Thêm vào đó, ngƣời ta thƣờng khó mà quyết định đƣợc liệu
các biện pháp chế tài nên đƣợc áp dụng ở đâu dọc theo chuỗi liên tục của những
hành vi tránh thuế và trốn thuế (25).
Các cơ quan Thuế khi nghĩ về tuân thủ thuế thƣờng chú ý đến việc tại sao
là thích hợp vì nó phù hợp với việc nghiên cứu các mối cân bằng của các yếu tố
giữa lợi ích của việc trốn thuế với rủi ro bị phát hiện và việc áp dụng các hình thức
phạt. Nếu sự tuân thủ đƣợc định nghĩa rộng hơn, liên quan đến các quyết định của
NNT trong việc trốn, tránh hoặc kiên quyết tìm cách chối bỏ các nghĩa vụ thuế thì
cách tiếp cận hành vi là thích hợp hơn (16).
9
Cách tiếp cận kinh tế giả định rằng sự tuân thủ hoặc không tuân thủ của các
cá nhân hay tổ chức là kết quả của phép tính chi phí-lợi ích. Ngƣời ta sẽ tuân theo
luật thuế nếu chi phí bỏ ra cho việc trốn thuế lớn hơn lợi ích từ việc trốn thuế mang
lại và ngƣợc lại. Lợi ích dễ thấy nhất của việc trốn thuế đem lại là những khoản thuế
không phải trả, nhƣng nó cũng sẽ kéo theo những rủi ro của chính việc trốn thuế gây
ra đó là những nguy cơ bị trừng phạt.
Khác với cách tiếp cận về kinh tế, cách tiếp cận hành vi đã đƣợc rút ra từ
những nguyên lý khoa học cho rằng có những nhân tố quan trọng khác thúc đẩy
quyết định tuân thủ thuế. Cách tiếp cận này xem xét những vấn đề về hành vi rộng
hơn và rút ra những khái niệm từ các nguyên lý của tâm lý học và xã hội học. Theo
đó, sự tuân thủ thuế đƣợc định nghĩa rộng hơn, liên quan đến quyết định tự nguyện
của doanh nghiệp.
Nhiều nƣớc phát triển đã đầu tƣ nguồn lực vào công việc nghiên cứu để giúp
hiểu đƣợc các nhân tố tác động đến hành vi của NNT. Những nghiên cứu này đã tìm
ra những nhân tố quan trọng mang tính thời sự (21).
Các nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp:
Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức DN đƣợc đánh giá qua thông tin NNT có
nhiều chi nhánh, ngành nghề, kho hàng, đơn vị thành viên, nhà thầu hoặc NNT hoạt
động vãng lai tại nhiều CQT khác nhau, mô hình công ty đa quốc gia. Đặc điểm này
tiềm ẩn những rủi ro tuân thủ thuế nhƣ việc chuyển giá, chuyển thuế giữa các công
một hệ thống sổ sách kế toán tốt, không có kiểm toán độc lập đối với các tài khoản
kế toán và các khoản chi tiêu tiền mặt nhƣ các doanh nghiệp lớn để có thể giảm bớt
rủi ro kê khai thiếu thu nhập (9)
Thời gian kinh doanh của doanh nghiệp
Có mối liên hệ rất rõ về mức độ tuân thủ giữa các doanh nghiệp có thời
gian hoạt động khác nhau. Các doanh nghiệp mới thành lập hoặc còn non trẻ trong
hoạt động kinh doanh thƣờng thiếu khuyến thức về luật thuế, nghĩa vụ thuế và
quy trình tuân thủ thuế, vì vậy họ thƣờng là đối tƣợng chủ yếu của hình thức
không tuân thủ không dự tính. Các doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm
thƣờng đã có thƣơng hiệu, có hệ thống kế toán ổn định, hiểu rõ về nghĩa vụ
thuế và quy trình tuân thủ. Vì vậy nếu tinh thần thuế tốt, họ là những đối tƣợng
11
sẵn sàng tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế. Nhƣng khi tinh thần thuế yếu, các DN này
cũng thƣờng sử dụng những hình thức tinh vi phức tạp và thƣờng tránh thuế hơn là
trốn thuế (6).
Khuyến thức về thuế
Cơ quan thu thuế nội địa Hoa Kỳ (IRS, 1994) đã tuyên bố rằng hành vi
không tuân thủ không dự tính chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số NNT không tuân
thủ. Nghiên cứu của Christina M. Ritsema, (2003) cũng kết luận là có mối liên hệ
giữa khuyến thức về thuế và tuân thủ thuế. Sự thiếu hiểu biết về thuế dẫn đến hành
vi không tuân thủ không dự tính (11).
Ali Roshidi bin Ahmad và cộng sự (2007) nghiên cứu kết luận: Có một sự
khác biệt đáng kể trong hành vi tuân thủ thuế giữa những ngƣời có khuyến thức về
thuế và những ngƣời không có khuyến thức về thuế. Các nghiên cứu trƣớc cũng
cho thấy kết quả tƣơng tự, đó là khuyến thức thuế có ảnh hƣởng đến hành vi tuân
thủ thuế (Erikseni&Fallan, 1996; Jackson & Milliron, 1989). Nhiều DN có thể vui
lòng tuân thủ nhƣng họ không có khả năng làm nhƣ vậy vì họ không nhận thức
tạo ra sự khác biệt về tuân thủ thuế của DN giữa các ngành thông qua hiệu ứng
thu nhập.
Các yếu tố về xã hội:
Chuẩn mực, quy tắc xã hội về hành vi tuân thủ thuế
Nếu một ngƣời tin rằng hành vi không tuân thủ đƣợc phổ biến rộng rãi thì họ
có khả năng cũng không tuân thủ (Paul Webley, 2004) (20).
Chuẩn mực xã hội là những tiêu chuẩn hành vi trong tuân thủ thuế do xã
hội mong muốn và đƣợc chấp nhận chung của đa số ngƣời trong xã hội, yêu cầu
NNT phải tuân thủ. Khi NNT xác định đƣợc nhóm xã hội tác động lên hành vi
tuân thủ thuế của họ, thì chuẩn mực xã hội tác động lên đạo đức thuế của họ
thông qua ảnh hƣởng xã hội và sự hỗ trợ xã hội của nhóm xã hội đó (22).
Chúng ta có thể thấy rằng tƣ lợi cá nhân có thể thúc đẩy hành vi khi con
ngƣời cảm thấy bản thân họ là các cá nhân độc lập với các cá nhân khác, trong khi
trách nhiệm công dân có thể thúc đẩy hành vi khi con ngƣời cảm thấy họ là
thành viên của một nhóm, của cộng đồng xã hội trƣớc các nhóm hay cộng đồng
khác. Trong cộng đồng đó, sự tuân thủ thuế sẽ phụ thuộc vào ảnh hƣởng xã hội lên
13
nhận thức của NNT rằng hầu hết mọi ngƣời đều tuân thủ, chỉ một số ngƣời là
không tuân thủ và hầu hết mọi ngƣời là những công dân tốt (17). Vì vậy, chuẩn
mực xã hội tác động lên sự tuân thủ là yếu tố mà các CQT cần quan tâm.
Sự khác biệt về tuổi tác và giới tính
Webley, Paul (2004) cho rằng, những ngƣời không tuân thủ thƣờng là nam
giới, giới trẻ, những ngƣời tự cao tự đại và có thái độ tích cực về trốn thuế và thái
độ tiêu cực với CQT. Có một số bằng chứng cho thấy rằng việc giáo dục về hệ
thống thuế có tác động trực tiếp đến việc giảm xu hƣớng trốn thuế (20).
Tuy nhiên, Christina M. Ritsema (2003) kết luận rằng: khi sử dụng phần
trăm số thuế còn nợ làm thƣớc đo mức độ không tuân thủ thì tuổi tác có tác động
động vào mức sinh lợi từ hoạt động SXKD. Lạm phát quá cao sẽ cản trở hành vi
tuân thủ thuế. Lạm phát ổn định ở mức hợp lý sẽ kích thích SXKD và tác động
đến sự tuân thủ thuế của DN thông qua hiệu ứng thu nhập (6).
Ảnh hưởng của hội nhập quốc tế (International influence):
Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xu hƣớng vận
động chủ yếu trong đời sống kinh tế quốc tế hiện nay. Xu thế quốc tế hoá ảnh
hƣởng rất lớn đến hoạt động của các DN, cũng có những thuận lợi và cũng có
những khó khăn, làm ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và từ
đó ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Mặt khác, những DN từ các
nƣớc đầu tƣ vào nƣớc sở tại họ cũng mang theo những văn hóa về tuân thủ thuế
khác nhau tác động đến hành vi tuân thủ thuế trong cộng đồng doanh nghiệp. Các
nghiên cứu cho thấy hầu hết mọi ngƣời đều sẵn sàng nộp thuế nếu thấy ngƣời khác
cũng nộp thuế.
Chính sách của chính phủ và hiệu quả của chi tiêu công
Paul Webley, (2004) cho rằng: Có một mối quan hệ thuận chiều giữa niềm
tin của ngƣời nộp thuế về hiệu quả mang lại của chi tiêu thuế không hiệu quả hoặc
vô ích và khả năng không tuân thủ của họ (20).
James Alm và các cộng sự (1992) nghiên cứu kết luận: Tuân thủ thuế cũng
tăng lên khi các cá nhân cảm nhận đƣợc một số lợi ích từ những hàng hóa công
đƣợc đầu tƣ bằng tiền thuế của họ (23).
15
Nhận thức của doanh nghiệp về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu công sẽ
tác động đến sự tuân thủ thuế. Tham nhũng, thất thoát ngân sách, đầu tƣ công
không hiệu quả sẽ là những yếu tố cản trở hành vi tuân thủ tích cực của DN.
Chi phí tuân thủ thuế
Chi phí tuân thủ thuế tác động đến sự tuân thủ thông qua hiệu ứng thu
nhập nghĩa là chi phí tuân thủ tăng sẽ cản trở quyết định tuân thủ thuế và ngƣợc