Các yếu tố tác động đến mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại bình thuận - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------

TRẦN THỊ DIỆU HOÀNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP TẠI BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn: “CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI BÌNH THUẬN” là bài nghiên
cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố
hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận
văn này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2015
Ngƣời cam đoan



TẮT

Nghiên cứu này đƣợc thực hiện để tìm hiểu tác động của các nhân tố tới mức độ
tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận vào năm 2014.
Luận văn đã tiến hành nghiên cứu các mô hình tuân thủ thuế và các nghiên cứu
thực nghiệm về tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Thông qua đó, đề tài đã tập trung vào
các yếu tố ảnh hƣởng thuộc về đặc điểm của doanh nghiệp và đƣợc phân làm 6 loại:
Đặc điểm ngành của doanh nghiệp, loại hình của doanh nghiệp, đặc điểm ngƣời đứng
đầu doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, rủi ro tài chính của doanh nghiệp và khả
năng tạo ra thu nhập. Mức độ tuân thủ thuế trong đề tài đƣợc đo lƣờng bởi hai nhân tố
là tuân thủ kê khai và tuân thủ thời hạn nộp thuế.
Nghiên cứu thực hiện hai mô hình ƣớc lƣợng, mô hình thứ nhất là các nhân tố
ảnh hƣởng tới tuân thủ kê khai và mô hình thứ hai tìm hiểu sự tác động của các nhân tố
tới tuân thủ thời hạn nộp thuế. Để thực hiện việc ƣớc lƣợng, luận văn đã sử dụng mô
hình biến công cụ với phƣơng pháp ƣớc lƣợng GMM để tìm hiểu những mối liên hệ
nêu trên.
Kết quả phân tích cho thấy những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng có mức độ tuân thủ kê khai tốt hơn hai lĩnh vực còn lại, xếp kế
tiếp là lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ. Trong khi đó không có sự khác biệt về mức độ
tuân thủ thời hạn nộp thuế giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác
nhau. Thêm vào đó, xét về khía cạnh loại hình doanh nghiệp, chỉ có những doanh
nghiệp thuộc loại hình Hợp tác xã mới có mức độ tuân thủ kê khai và tuân thủ thời hạn
nộp thuế tốt hơn loại hình Doanh nghiệp tƣ nhân, các loại hình doanh nghiệp còn lại
không thể hiện sự khác biệt.
Nhân tố đề cập tới đặc điểm ngƣời đứng đầu doanh nghiệp cũng có những ảnh
hƣởng nhất định tới tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Biến số giới tính đã cho kết quả
trái ngƣợc với kỳ vọng ở cả hai mô hình khi những doanh nghiệp có nam giới là ngƣời
đứng đầu có mức độ tuân thủ thuế nói chung tốt hơn so với nữ giới. Ngƣợc lại, biến số


LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. 3
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 5
1.1 Lý do lựa chọn đề tài ............................................................................................. 5
1.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 6
1.3 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 7
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 7
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 7
1.6 Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 7
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................. 9
2.1 Thuế và hoạt động tuân thủ thuế ........................................................................... 9
2.1.1 Khái niệm về thuế............................................................................................ 9
2.1.2 Khái niệm về hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp ............................. 10
2.1.3 Đo lƣờng hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp.................................... 12
2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng tới tuân thủ thuế của doanh nghiệp................................ 14
2.2.1 Lý thuyết về tuân thủ thuế của doanh nghiệp ............................................... 14
2.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng tới mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp ............ 19
2.3 Đặc điểm ngành ................................................................................................... 20
2.4 Loại hình doanh nghiệp ....................................................................................... 21
2.5 Quy mô doanh nghiệp .......................................................................................... 21
2.6 Rủi ro tài chính .................................................................................................... 23
2.7 Khả năng tạo lợi nhuận ........................................................................................ 23
2.8 Đặc điểm ngƣời đứng đầu doanh nghiệp ............................................................. 24
2.9 Các nghiên cứu trƣớc ........................................................................................... 25
2.9.1 Nghiên cứu trong nƣớc:................................................................................. 25



Bảng 3.1. Tóm tắt các biến số trong mô hình
Bảng 4.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu
Bảng 4.2. Loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.3. Ngành nghề của doanh nghiệp
Bảng 4.4. Giới tính của ngƣời đứng đầu doanh nghiệp
Bảng 4.5. Trình độ học vấn của ngƣời đứng đầu doanh nghiệp
Bảng 4.6. Thống kê mô tả biến số định lƣợng
Bảng 4.7. Ma trận tƣơng quan
Bảng 4.8. Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy phụ giữa LnSale, LnLabor, và DebtRatio
đối với LnAsset
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả hồi quy của hai mô hình
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định mô hình 1
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định mô hình 2
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của hai mô hình
Bảng 4.13: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu đƣợc chứng minh


4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Mô hình tự đánh giá lợi ích tài chính
Hình 2.2. Mô hình tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo (1972)
Hình 2.3. Mô hình tuân thủ thuế của OECD (2005)
Hình 2.4. Mô hình tuân thủ thuế của Sapiei và ctg (2014)
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu
Hình 3.2. Quy trình phân tích
Hình 4.1. Loại hình doanh nghiệp




6

2010). Nếu doanh nghiệp vi phạm bất kỳ trƣờng hợp nào thì đều đƣợc coi là không
tuân thủ thuế (OECD, 2004 và 2012; IMF, 2012; Anyaduba, 2012).
Tỉnh Bình Thuận vốn không phải là một tỉnh mạnh về kinh tế và hàng năm phải
nhận bổ sung Ngân sách Nhà nƣớc từ Trung ƣơng. Điều này có nghĩa là tổng thu Ngân
sách Nhà nƣớc của tỉnh chƣa đủ bù đắp các chi phí và Bình Thuận đƣợc quyền sử dụng
100% nguồn thu từ địa phƣơng đồng thời nhận thêm phần ngân sách bổ sung từ Trung
Ƣơng (năm 2015, Bình Thuận đƣợc dự toán nhận bổ xung 1.115 ngàn tỷ từ Ngân sách
trung ƣơng căn cứ theo dự toán Ngân sách Nhà nƣớc năm 2015 của Bộ Tài chính đã
đƣợc Quốc hội phê duyệt). Chính vì vậy hoạt động thu thuế sẽ càng đóng vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách của Tỉnh. Và một trong những hoạt
động cần thiết để đảm bảo nguồn thu đó là phát hiện sớm những hành vi không tuân
thủ thuế để có các biện pháp ứng phó kịp thời.
Phần lớn các nghiên cứu trƣớc đây trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam khi tìm
hiểu về hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp thƣờng tiếp cận ở góc độ nghiên cứu
hành vi. Các nhà nghiên cứu cố gắng vẽ ra bức tranh tổng thể về các yếu tố ảnh hƣởng
tới hành vi tuân thủ thông qua các cuộc phỏng vấn sâu hay thông qua các bảng khảo
sát. Các nhân tố này có thể là đặc điểm ngành nghề kinh doanh, sự hiểu biết về nghiệp
vụ kế toán, đặc điểm tâm lý hay đặc điểm của nền kinh tế (Nguyen, 2013) v.v...
Nghiên cứu này mong muốn đƣợc tiếp cận ở góc độ hẹp hơn, tập trung vào các yếu tố
vi mô bên trong doanh nghiệp thông qua bộ dữ liệu thứ cấp để đánh giá tác động của
các yếu tố vi mô tới hai hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại tỉnh Bình Thuận
(hoạt động kê khai chính xác và nộp thuế đúng hạn). Kết quả của đề tài sẽ góp phần
giúp cho cơ quan quản lý thuế tại Bình Thuận có thể dự báo sớm những trƣờng hợp có
mức độ không tuân thủ cao để có hƣớng quản lý thuế hữu hiệu hơn.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài cần trả lời hai câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
Câu hỏi thứ nhất: Các yếu tố vi mô của doanh nghiệp tác động như thế nào tới

và chƣơng kết luận và đề xuất kiến nghị. Cụ thể nhƣ sau:


8

Chương 1: Tổng quan: Chƣơng này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý
do nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng, phạm vi nghiên
cứu; phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Chƣơng này sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết liên
quan hoạt động tuân thủ thuế. Nêu lại tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến
đề tài. Từ đó, xác định các nhân tố tác động đến việc tuân thủ thuế và đƣa ra mô hình
nghiên cứu đề xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu: Trên cơ sở lý
thuyết, tổng quan các nghiên cứu trƣớc và những đặc điểm của địa bàn nghiên cứu,
chƣơng này sẽ trình bày phƣơng pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và nguồn dữ
liệu cho mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ, phân tích
thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu, phân tích kết quả của mô hình kinh tế lƣợng, xác
định các nhân tố tác động đến mục tiêu nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và đề xuất kiến nghị: Dựa vào kết quả nghiên cứu, gợi ý một
số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp đang hoạt động
của tỉnh Bình Thuận. Đồng thời cuối chƣơng này cũng nêu ra những hạn chế của
nghiên cứu cũng nhƣ đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.


9

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng 2 sẽ bắt đầu bằng việc tìm hiểu về nội dung hoạt động tuân thủ thuế sau
đó tiến hành khảo sát lý thuyết liên quan tới việc xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới

Pháp Luật mà Nhà nƣớc bắt buộc với tính chất là cá nhân phải nộp vào Ngân sách nhà
nƣớc. Ở góc độ nghiên cứu về Kinh tế chính trị học thì khái niệm về thuế là hình thức
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành nên các quỹ
tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nƣớc.
Ở góc độ ngƣời thu thuế thì thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo nghĩa vụ do
Pháp luật quy định. Thuế là khoản thu không phải hoàn trả ngang giá và trực tiếp. Ở
góc độ ngƣời nộp thuế thì thuế là khoản bắt buộc phải nộp cho Nhà nƣớc theo quy
định.
Các quan niệm trên có thể đúng nhƣng ở những góc độ khác nhau. Tập hợp các
quan điểm khác nhau thuế có thể đƣợc hiểu là “một khoản thu của Nhà Nƣớc đối với
các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội. Khoản thu này mang tính bắt buộc, không
hoàn trả trực tiếp do Pháp luật của Nhà nƣớc quy định, nhằm sử dụng cho mục đích
chung của toàn xã hội”.
Ở góc độ doanh nghiệp, thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nƣớc thƣờng bao
gồm hai loại chính là thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế trực thu) và thuế giá trị gia
tăng (thuế gián thu). Theo Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (2008), thuế thu nhập
doanh nghiệp là “loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản
chi phí”. Trong khi đó theo Luật thuế Giá trị gia tăng (2013), thuế giá trị gia tăng là
một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất tới tiêu dùng.
2.1.2 Khái niệm về hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Tuân thủ thuế vốn đƣợc nghiên cứu rộng rãi ở cả khía cạnh lý thuyết và thực
hành. Có hai hƣớng tiếp cận đối với vấn đề tuân thủ thuế: tiếp cận theo hƣớng kinh tế
và tiếp cận theo hƣớng hành vi (Sapiei, 2014). Các kết quả nghiên cứu thƣờng đƣợc
đề xuất ứng dụng cho quản lý nhà nƣớc và chính vì điều này mà việc hoạt động tuân
thủ thuế cần đƣợc hiểu chính xác.


11


12

dụng các hành vi cƣỡng chế trong trƣờng hợp không tuân thủ thuế. Một năm sau đó,
OECD (2004), với tiêu chuẩn thực hành, đã đƣa ra ba hoạt động tuân thủ thuế cụ thể:
Nộp tờ khai thuế đúng hạn; kê khai chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để
xác định số tiền thuế; và nộp nghĩa vụ thuế kịp thời.
Vào thời gian gần đây, Wang (2010), Anyaduba (2012), IMF (2012) và đặc biệt
là bản cập nhật của OECD (2012) đã bổ sung tƣơng đối hoàn chỉnh cách hiểu về tuân
thủ thuế theo khía cạnh thực hành. Các tác giả đã nêu lên bốn vấn đề thuộc về tuân thủ
thuế, bao gồm: (i) Đăng ký vào hệ thống thuế, (ii) Báo cáo chính xác, (iii) Kê khai
đúng hạn và đầy đủ, và (iv) Nộp thuế kịp thời. Cách tiếp cận này là dành cho cả cá
nhân và doanh nghiệp. Về cơ bản bốn vấn đề này là một bản cập nhật của OECD
(2004) và đƣợc dùng cho cơ quan thuế để đánh giá về khả năng tuân thủ thuế của cá
nhân hoặc của doanh nghiệp.
Nghiên cứu này sẽ tiếp cận vấn đề tuân thủ thuế theo cách hiểu của OECD.
2.1.3 Đo lƣờng hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Xét về mặt đối tƣợng, các nghiên cứu về tuân thủ thuế chia thành hai hƣớng: (i)
tuân thủ thuế của cá nhân, và (ii) tuân thủ thuế của tổ chức. Trƣớc năm 2000, hầu hết
các nghiên cứu đều tập trung nghiên cứu theo hƣớng hành vi tuân thủ thuế của cá nhân
(Andreoni và ctg 1998). Sau đó các nhà nghiên cứu đã chuyển hƣớng và tập trung
nhiều hơn vào sự tuân thủ thuế của tổ chức khi sự vi phạm tuân thủ thuế của tổ chức đã
dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế (Crocker và Slemrod 2005).
Nghiên cứu này tập trung vào hoạt động tuân thủ thuế của tổ chức mà cụ thể ở
đây là hoạt động tuân thủ thuế của doanh nghiệp để từ đó tìm hiểu những yếu tố thuộc
về nội tại của doanh nghiệp đã tác động nhƣ thế nào tới hoạt động tuân thủ thuế.
Theo tiêu chuẩn của OECD (2012), mức độ tuân thủ thuế của tổ chức có thể
đƣợc đánh giá thông qua bốn tiêu chí: (i) Đăng ký vào hệ thống thuế, (ii) Tính chính
xác, (iii) Tính đầy đủ, và (iv) Tính kịp thời. Nếu doanh nghiệp vi phạm một trong bốn
tiêu chí trên thì đƣợc coi là không tuân thủ thuế.


số thuế chƣa kê khai của từng loại thuế.


14

(iii). Tuân thủ nộp thuế đúng hạn: Việc nộp thuế đúng hạn thể hiện doanh
nghiệp không lạm dụng thuế của Nhà nƣớc trong một khoảng thời gian nhất
định. Việc không tuân thủ này có thể đến từ các lý do khách quan (doanh
nghiệp kê khai đủ nhƣng dòng tiền cạn kiệt bất ngờ) hoặc do chủ quan (cố tình
nộp chậm). Cơ quan thuế có thể đánh giá mức độ tuân thủ nộp thuế đúng hạn
căn cứ vào số thuế chậm nộp của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất
định.
Trên đây là các thang đo lƣờng thực hành phổ biến để đánh giá mức độ tuân thủ
thuế của doanh nghiệp. Ngoài các thang đo đã nêu, các nhà nghiên cứu hành vi có thể
sử dụng các bảng câu hỏi để đo lƣờng hành vi tuân thủ thuế thông qua việc khảo sát ý
kiến chính các doanh nghiệp thay vì sử dụng dữ liệu sẵn có từ cơ quan thuế. Nghiên
cứu này sử dụng hai khía cạnh quan trọng là tuân thủ kê khai chính xác và tuân thủ nộp
thuế đúng hạn để dùng đo lƣờng cho hoạt động tuân thủ thuế. Riêng hoạt động tuân
thủ nộp tờ khai thì đây là một vi phạm đƣợc đánh giá là nhỏ của doanh nghiệp và xử lý
ngay trong quá trình thực hiện nên nghiên cứu không đề cập tới khía cạnh này.
2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng tới tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2.2.1 Lý thuyết về tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Có hai dòng lý thuyết giải thích thích về hiện tƣợng tuân thủ thuế của doanh
nghiệp: tiếp cận theo hƣớng kinh tế và tiếp cận theo hƣớng hành vi (Hasseldine và ctg,
2004).
Hƣớng lý thuyết tiếp cận theo hƣớng kinh tế đƣợc bắt nguồn từ nghiên cứu của
Becker (1968) với mô hình nổi tiếng có tên gọi “Mô hình kinh tế học tội phạm”
(economics-of-crime model). Allingham và Sandmo (1972) đã lần đầu tiên áp dụng
mô hình này vào lĩnh vực thuế và phát triển một mô hình lý thuyết riêng về tuân thủ
thuế. Mô hình này đầu tiên đƣợc ứng dụng vào hành vi tuân thủ thuế của cá nhân và có

16

không tuân thủ nộp thuế và không đặt vấn đề luân lý (moral) và quyết định của họ.
Ngƣợc lại, các nghiên cứu tiếp cận theo hƣớng hành vi đã giả định rằng những ngƣời
nộp thuế không chỉ đơn thuần là những cá nhân độc lập, ích kỷ và chỉ biết tối đa hóa
lợi ích từ quyết định tuân thủ hay không tuân thủ thuế mà họ còn có những cách phản
ứng khác nhau tùy thuộc vào thái độ, niềm tin, các quy chuẩn xã hội hay các nguyên
tắc sống của họ (Elffers và ctg, 1991). Chi tiết hơn, hành vi của họ phụ thuộc vào các
yếu tố xã hội và các yếu tố hành vi nhƣ giới tính, đạo đức, giáo dục, văn hóa, đặc điểm
dân tộc, ảnh hƣởng của tổ chức, ảnh hƣởng của đồng nghiệp hay nhận thức của họ về
đạo đức của việc nộp thuế (Fischer và ctg, 1992). Chính vì vậy, Fisher và ctg (1992) đã
mở rộng mô hình của Allingham và Sandmo (1972) thành mô hình theo hƣớng tiếp
cận hành vi kết hợp theo hƣớng tiếp cận kinh tế nhƣ sau:
Hình 2.2. Mô hình tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo (1972)

(Nguồn: Allingham và Sandmo (1972))
Các nghiên cứu thực nghiệm về tuân thủ thuế tập trung vào hai nhóm đối tƣợng:
cá nhân và tổ chức. Mô hình đƣợc sử dụng cho hai nhóm đối tƣợng này thông thƣờng
là kết hợp giữa mô hình tiếp cận theo hƣớng kinh tế và mô hình tiếp cận theo hƣớng
hành vi.


17

Một mô hình thực nghiệm mang tính thực hành nổi tiếng là mô hình tuân thủ
thuế BISEP (Business – Kinh doanh; Industry – Lĩnh vực hoạt động; Sociological –
Đặc điểm xã hội; Economic – Đặc điểm kinh tế; Psychological – Đặc điểm tâm lý) của
OECD (2004).
Hình 2.3. Mô hình tuẩn thủ thuế của OECD (2004)


nhuận biên của ngành thấp hoặc mức độ cạnh tranh trong ngành cao thì mức
độ tuân thủ thuế của danh nghiệp có thể giảm.
 Xã hội: Yếu tố này thể hiện văn hóa tổ chức và đặc điểm quản trị của tổ
chức. Một doanh nghiệp có văn hóa tổ chức tốt và hệ thống quản trị vững
mạnh sẽ có khả năng tuân thủ thuế cao hơn.
 Kinh tế: Thể hiện các yếu tố thuộc về vĩ mô nhƣ chính sách của chính phủ
hay các biến số kinh tế vĩ mô nhƣ tăng trƣởng, lạm phát hay thất nghiệp.
 Tâm lý: Thể hiện đặc điểm tâm lý của thành viên ban quản trị, hƣớng tiếp
cận đối với rủi ro của nhà quản trị…
Trong các nghiên cứu thực nghiệm về tuân thủ thuế của tổ chức, đáng chú ý là
nghiên cứu của Sapiei và ctg (2014) đã tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc và
đƣa ra một mô hình nghiên cứu nhƣ sau:
Hình 2.4. Mô hình tuân thủ thuế của Sapiei và ctg (2014)


19

(Nguồn: Sapiei và ctg (2014))
Mô hình này đã tập trung vào ba nhóm nhân tố chính của doanh nghiệp mà tác
động tới hành vi không tuân thủ thuế của doanh nghiệp, bao gồm: nhóm yếu tố chi phí
tuân thủ (tiếp cận theo hƣớng kinh tế), nhóm yếu tố thuộc về đặc điểm của doanh
nghiệp và nhóm yếu tố thuộc về thái độ (hai nhóm sau thuộc hƣớng tiếp cận hành vi).
Điều đáng lƣu ý là, cũng nhƣ nhiều nghiên cứu khác, các tác giả đã thực hiện các bảng
câu hỏi khảo sát để doanh nghiệp để đánh giá mức độ không tuân thủ thuế cũng nhƣ
tìm ra các yếu tố nào tác động thực sự tới hành vi không tuân thủ thuế mà các tác giả
không dùng các dữ liệu của cơ quan thuế để đánh giá về mức độ không tuân thủ.
2.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng tới mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Nghiên cứu này không tiếp cận theo hƣớng khảo sát hành vi tuân thủ thuế của
doanh nghiệp (nhƣ phần lớn các nghiên cứu hiện nay) mà tiếp cận dựa trên dữ liệu thứ
cấp của cơ quan thuế để có đƣợc số liệu chính xác về mức độ tuân thủ thuế thông qua

phải nộp ít hơn so với thực tế. Những doanh nghiệp thuộc về lĩnh vực dịch vụ cũng
thƣờng uyển chuyển trong cách bán hàng bằng cách đƣa ra các mức chi hoa hồng cao
vƣợt khung để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ và điều này cũng khiến cho họ tìm
cách hợp lý hóa chi phí hợp lý dẫn tới việc kê khai không chính xác. Các doanh nghiệp
sản xuất (công nghiệp và xây dựng) thƣờng tổ chức hệ thống kế toán tốt hơn so với các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông lâm ngƣ nên hoạt động tuân thủ thuế vì thế có thể
tốt hơn. Thêm vào đó đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp thuộc ngành nông lâm
ngƣ thƣờng liên quan tới nguyên vật liệu thô đƣợc mua từ ngƣời dân vì vậy việc định
lƣợng chính xác về chi phí hoặc thuế giá trị gia tăng là một vấn đề và doanh nghiệp
cũng dễ sai xót hoặc dễ lợi dụng những kẽ hở này để lợi dụng trong việc kê khai thuế.
Tuy nhiên các ngành xây dựng thƣờng đƣợc coi là ngành khó kiểm chi phí vì các
doanh nghiệp này thƣờng có chi phí liên quan kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp
có tập hợp, phân bổ chi phí không đúng quy định.
Tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣờng đƣợc chia thành
ba ngành, bao gồm: ngành công nghiệp và xây dựng, ngành nông lâm ngƣ nghiệp, và
ngành thƣơng mại dịch vụ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status