Phân tích các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế trực tiếp quyết toán thuế trường hợp cục thuế tỉnh đồng tháp - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ QUỲNH NGA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRỰC TIẾP QUYẾT TOÁN
TRƯỜNG HỢP CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ QUỲNH NGA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRỰC TIẾP QUYẾT TOÁN
TRƯỜNG HỢP CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG CƯỜNG


luận văn, nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn không tránh khỏi có hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện
hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn.
Học viên thực hiện luận văn: Huỳnh Thị Quỳnh Nga


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1_GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT LUẬN VĂN………………...

1

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI……………………………………………

1

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………………………………………

2


2.2.4 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm……………………… 13
2.2.4.1. Các nghiên cứu trong nước……………………………. 13
2.2.4.2. Các nghiên cứu nước ngoài……………………………. 15
2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN……. 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 2…………………………………………………….. 22
CHƯƠNG 3_ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH
VI TUÂN THỦ THUẾ TNCN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRỰC TIẾP
QUYẾT TOÁN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP………………….. 24
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP……………………………….. 24
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp………………. 24
3.1.2 Tình hình Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh
Đồng Tháp……………………………………………………………………. 25
3.1.2.1 Tình hình thu ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà
nước về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công
năm 2015-2018:……………………………………………………………… 25
3.1.2.2 Thực trạng tuân thủ về thuế thu nhập cá nhân của người
nộp thuế………………………………………………………………………. 28
3.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
TUÂN THỦ THUẾ TNCN CỦA CÁ NHÂN TRỰC TIẾP QUYẾT TOÁN
THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP……………………………….. 32


3.2.1 Nhân tố về hệ thống chính sách pháp luật thuế……………… 34
3.2.1.1 Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn
thi hành…………………………………………………………………….… 34
3.2.1.2 Quy trình thủ tục quyết toán thuế………………………. 37
3.2.2 Nhóm nhân tố xuất phát từ bản thân người nộp thuế…………. 38
3.2.2.1 Chi phí tuân thủ thuế…………………………………… 38
3.2.2.2 Hiểu biết về thuế………………………………………. 40

4.2.1 Kiến nghị hệ thống chính sách pháp luật thuế và quy trình kê
khai thuế thu nhập cá nhân…………………………………………………… 65
4.2.1.1 Kiến nghị về những quy định chính sách pháp luật thuế 65
4.2.1.2 Hoàn thiện quy trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân
và tuyên truyền hiệu quả, nhất quán đến người nộp thuế…………………….. 66
4.2.2 Nâng cao sự hiểu biết về thuế của người nộp thuế và giảm chi
phí tuân thủ thuế……………………………………………………………… 67
4.2.2.1 Nâng cao sự hiểu biết của người nộp thuế…………….. 67
4.2.2.2 Giảm chi phí tuân thủ thuế……………………………... 68
4.3.1 Nhân lực quản lý thuế thu nhập cá nhân và dữ liệu quản lý
thuế của cơ quan thuế………………………………………………………… 68
4.3.1.1 Nhân lực cho công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân… 68
4.3.1.2 Phối hợp các cơ quan liên quan chuẩn hóa thông tin quản
lý thuế………………………………………………………………………… 69
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 4……………………………………………………. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC
CQT
CTĐT
DN
GTGC
NNT

29

Bảng 3.5 Tình hình tuân thủ nộp thuế TNCN quyết toán năm 2015-2018........... 30
Bảng 3.6 Kết quả thống kê mô tả về độ tuổi của NNT tham gia khảo sát............... 33
Bảng 3.7 : Kết quả thống kê mô tả về trình độ của NNT tham gia khảo sát……. 33
Bảng 3.8 : Kết quả thống kê mô tả về nghề nghiệp của NNT tham gia khảo sát. 34
Bảng 3.9 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách Thuế TNCN đến NNT từ
năm 2017 đến 2019……………………………………………………………. 47
Bảng 3.10 Nhân sự tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp năm 2019.................................. 58
Bảng 3.11 Thống kê tình hình cấp mã số thuế người phụ thuộc không thành
công do bảng kê của đơn vị chi trả thu nhập gửi CQT, giảm trừ cho năm 2018.... 63


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế ...… 16
Hình 3.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp..................... 24
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả khảo sát về đánh giá nhân tố Luật thuế TNCN và
các văn bản hướng dẫn thi hành………………………………………….…. 34
Hình 3.3 Biểu đồ kết quả khảo sát về đánh giá nhân tố quy trình thủ tục
quyết toán thuế………………………………………………………………. 37
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả khảo sát về đánh giá nhân tố quy trình thủ tục
quyết toán thuế………………………………………………………………. 39
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả khảo sát về đánh giá nhân tố hiểu biết về thuế của
NNT…………………………………………………………………………

41

Hình 3.6 Biểu đồ kết quả khảo sát về đánh giá nhân tố nhận thức về sự công
bằng về thuế của NNT………………………………………………………. 42
Hình 3.7 Biểu đồ kết quả khảo sát về đánh giá nhân tố cảm nhận về rủi ro

Department. Although personal income tax revenue at Dong Thap Tax Department
has increased every year. Nevertheless, the factual situation indicates the status of tax
compliance in the registration, declaration and payment of tax by direct taxpayers
with tax finalization (period: 2015-2018) is still very low. Consequently, the thesis
establishes a theoretical basis and analyzes the status of tax compliance and the
factors affecting personal income tax compliance of direct taxpayers with tax
finalization . Furthermore, based on the problems that still exist, many solutions are
proposed to improve the compliance of individual income tax and enhance the
efficiency of tax administration in Dong Thap.
Keywords: personal income, taxpayer, tax compliance, individual taxpayer.


1

CHƯƠNG 1_GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT LUẬN VĂN

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu và bền vững của ngân sách nhà nước (NSNN). Trong
hệ thống thuế của nhiều quốc gia, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những
sắc thuế quan trọng, đóng góp lớn vào tổng thu NSNN. Thuế TNCN đánh trên các
khoản thu nhập của cá nhân, được xem là một công cụ kinh tế vĩ mô hiệu quả để Nhà
nước (NN) sử dụng nhằm điều tiết, quản lý thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm của người
dân. Qua đó, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần
thực hiện công bằng xã hội.
Ở Việt Nam, Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua
ngày 21/11/2007, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. Từ đó, số thu
từ thuế TNCN tăng dần qua các năm. Riêng tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp (CTĐT),
nếu như năm 2009, tổng số thu NSNN từ thuế TNCN chỉ chiếm 1,5% thì đến năm
2018 tăng lên 3,98% (274.136 triệu đồng). Tuy nhiên, do tính chất tạm khấu trừ, tạm
nộp theo kỳ tính thuế hàng tháng hoặc quý, sau đó thực hiện quyết toán theo năm nên

đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế trực tiếp quyết toán thuế:
Trường hợp Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp” là hết sức cần thiết. Trên cơ sở phân tích
thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại CTĐT, đề tài phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật thuế TNCN của NNT, từ đó đề xuất một số giải
pháp góp phần nâng cao ý thức tuân thủ chính sách, pháp luật về thuế của NNT. Đồng
thời, đề xuất các biện pháp quản lý thuế TNCN hiệu quả, góp phần thực hiện thắng
lợi nhiệm vụ thu NSNN được giao.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là xác định các nhân tố tác động và phân tích mức
độ tác động của nó đến hành vi tuân thủ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của NNT
là cá nhân thuộc trường hợp trực tiếp QTT ở CTĐT.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nêu trên, luận văn có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN ở CTĐT, đánh giá những thuận lợi,
khó khăn.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT


3

trực tiếp QTT ở CTĐT.
- Đề xuất giải pháp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế TNCN của NNT
trực tiếp QTT ở CTĐT.

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Cụ thể hóa những mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn có các câu hỏi nghiên
cứu sau đây:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT có thu

để thu thập dữ liệu sơ cấp.
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập
số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phán ánh một cách
tổng quát đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích thông tin
về đối tượng được phỏng vấn, tính tần số, trị số trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất,...
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp,
tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác quản
lý thuế TNCN của cá nhân có thu nhập chịu thuế ở CTĐT.
- Phương pháp so sánh định tính và bằng phương pháp phỏng vấn qua bảng câu
hỏi: Trên cơ sở các số liệu đã phân tích, thực hiện so sánh, đánh giá và đưa ra các
nhận xét.

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: NNT TNCN tại tỉnh Đồng Tháp do CTĐT quản lý.
- Về thời gian: Dữ liệu sơ cấp của luận văn trong năm 2019 được thu thập từ
phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan. Thời gian thu thập dữ liệu trong
khoảng từ tháng 3/2019 - 5/2019. Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn từ năm 2015
đến năm 2018.

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý thuế TNCN.
- Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của NNT và nguồn thu NSNN từ thuế TNCN
đối với trường hợp cá nhân tự QTT trong giai đoạn 2015 - 2018. Qua đó, chỉ ra những
khía cạnh mà quy trình quản lý và chính sách thuế TNCN cần thay đổi trong thời gian
tới.


5

tại các nước công nghiệp như ở Anh năm 1799 với ý nghĩa như một hình thức tạm
thu nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức
áp dụng vào năm 1942. Sau đó nhiều nước khác cũng áp dụng thuế này như: Nhật
Bản (1887), Mỹ (1913), Pháp (1914), Thái Lan (1939), Philippines (1915), Hàn Quốc
(1948), Indonesia (1949), Trung Quốc (1984),... Đến nay, thuế TNCN đã được áp
dụng và trở thành một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế tại nhiều quốc trên thế
giới.
Ở Việt Nam, thuế TNCN được ban hành lần đầu ngày 27/12/1990 dưới hình
thức Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/4/1991, nhằm động viên những cá nhân có thu nhập cao đóng góp của cho
NSNN. Để phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội
của đất nước và thực kiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội,
ngày 27/11/2007 Quốc hội ban hành Luật thuế TNCN thay thế cho Pháp lệnh thuế
thu nhập đối với người có thu nhập cao. Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2009.
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá
nhân trong một kỳ tính thuế nhất định. Thuế TNCN có các đặc điểm sau:
- Thuế TNCN là loại thuế trực thể hiện ở sự đồng nhất giữa NNT và người
chịu thuế. Do đó, thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người chịu
thuế. Người chịu thuế khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác. Đây là
loại thuế liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế, do đó rất nhạy cảm và
dễ bị phản ứng.
- Thuế TNCN đánh thuế theo nguyên tắc có xem xét đến khả năng trả thuế hay
hoàn cảnh cá nhân của NNT bằng việc quy định một số khoản được giảm trừ có tính
chất xã hội trước khi tính thuế.


7



8

nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý
vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng. Thông qua
thuế suất thuế TNCN và các quy định về miễn, giảm thuế có thể khuyến khích tiêu
dùng, tiết kiệm, đầu tư… Thuế TNCN tác động trực tiếp lên thu nhập của cá nhân,
nếu thuế suất cao sẽ làm giảm thu nhập thực tế từ đó giảm tiêu dùng, đầu tư và ngược
lại việc áp dụng chính sách thuế TNCN phù hợp sẽ khuyến khích tiêu dùng, tiết kiệm,
đầu tư. Bên cạnh đó, thực thi thuế TNCN còn góp phần đảm bảo công bằng, hợp lý
và hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật thuế; hạn chế sự gia tăng khoảng cách
chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư; đồng thời NN sẽ giám sát được thông
tin về thu nhập của cá nhân. Thông qua đó, bên cạnh việc thực hiện động viên nguồn
lực còn góp phần phòng chống tham nhũng và lãng phí.
2.1.3 Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối
với người nộp thuế trực tiếp quyết toán
2.1.3.1 Đối tượng nộp thuế
Theo điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân (2007), đối tượng nộp thuế TNCN là
cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cá
nhân cư trú là là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Có mặt tại Việt Nam
từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục
kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao
gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng
thuê có thời hạn.
2.1.3.2 Đối tượng quyết toán thuế
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày
16/5/2015 của Bộ Tài chính (BTC) và do đề tài xem xét ở phạm vi thuế TNCN từ
tiền lương, tiền công của cá nhân trực tiếp quết toán, nên ở đây tác giả xác định đối
tượng nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh thu

thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4


(Nguồn: Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 -Quốc hội, 2007)


10

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số tiền
lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền
công mà NNT nhận được trong kỳ tính thuế.
Các khoản được giảm trừ: có 2 khoản giảm trừ là GTGC và giảm trừ đối với
các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (GTGC đối với bản thân là 9 triệu
đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc (NPT) là 3,6 triệu đồng/tháng).
2.2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH
VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.2.1 Khái niệm về sự tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế đề cập đến sự sẵn lòng của NNT tuân theo pháp luật thuế bằng
cách thực hiện các nghĩa vụ thuế (Peter và Dijke, 2007). Theo Alm (1991), phạm vi
tuân thủ thuế bao gồm: báo cáo thu nhập và thanh toán các nghĩa vụ thuế theo quy
định của luật pháp và các quyết định của tòa án. tuân thủ thuế có nghĩa là kê khai
đúng thu nhập tính thuế, làm đúng nghĩa vụ pháp lý (sự chính xác), kê khai thu nhập
đúng hạn, và thanh toán số tiền khi tới hạn (tính chất kịp thời) (Franzoni, 1999).
Ủy ban các vấn đề về thuế, OECD (09/2004) định nghĩa: “Tuân thủ thuế là
khung khổ mà NNT phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình”; “Nghĩa vụ cụ thể
của NNT có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các CQT khác nhau, nhưng
có bốn loại nghĩa vụ mà NTT chắc chắn phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào. Bốn
loại nghĩa vụ của NNT là: Đăng ký thuế; Nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết
liên quan đến thuế đúng thời hạn; Báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp
với việc lưu giữ sổ sách) và nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn”.
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009): sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (DN)
là hành vi chấpihành nghĩaivụ thuế theo đúngimụciđích của luật mộticách đầyiđủ, tự
nguyện và đúng thờiigian.

không dự tính và sự không tuân thủ có dự tính.
Hành vi không tuân thủ không dự tính: Nhiều NNT sẵn lòng hợp tác tuân thủ
toàn diện nhưng lại không thực hiện được vì họ không biết cách hoàn thành các tờ
khai thuế chính xác hoặc không hiểu hết phạm vi nghĩa vụ thuế của họ hoặc họ hiểu
sai luật. Những nỗ lực nhiều hơn của CQT trong việc hỗ trợ NNT trong các trường
hợp như vậy, chẳng hạn như việc cải thiện số lượng và chất lượng thông tin tuyên
truyền hoặc giúp họ không rơi vào tình trạng không tuân thủ không dự tính, có thể sẽ


12

thu được kết quả nhiều hơn là việc tăng cường các hoạt động cưỡng chế.
Hành vi không tuân thủ thuế có dự tính bao gồm tránh thuế (avoidance) và trốn
thuế (evasion): Những hành vi này bao gồm việc tạo ra các giao dịch giả tạo để trốn
thuế, tìm kiếm mọi kẽ hở hợp pháp để giảm thuế, dùng những thủ đoạn và chống chế
ở mọi lúc để trì hoãn và để giảm số tiền thuế phải nộp.
Theo tác giả thì hành vi không tuân thủ thuế là việc NNT có các hành vi sau
đây: nộp chậm hoặc không nộp hồ sơ khai thuế với CQT, kê khai không chính xác
thu nhập chịu thuế, kê khai khống các khoản giảm trừ, không nộp thuế đầy đủ và
đúng hạn.
2.2.3 Cơ sở pháp lý liên quan đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân
Tại Điều 7 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số
21/2012/QH13 ngày 20/12/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế,
các nghĩa vụ liên quan đến NNT TNCN được quy định như: “Đăng ký thuế, sử dụng
mã số thuế theo quy định của pháp luật”; “Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và
nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế”; “Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa
điểm”; “Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công
chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật”,...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status