Ư
TR
G
̀N
Ơ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
O
̣I H
A
Đ
̣C
KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGIÃÛP
ÂAÛI HOÜC
H
IN
K
̀N
Ơ
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này đòi hỏi một sự nỗ lực rất lớn của bản
G
thân và sự giúp đỡ từ nhiều phía. Với tình cảm chân thành và sâu sắc nhất, cho tôi
Đ
được phép bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp
̣I H
A
đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh
Tế - Đại Học Huế đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong
O
suốt 4 năm học đầy gian nan vất vả nhưng cũng đầy niềm vui. Đặc biệt tôi xin chân
̣C
thành cảm ơn TH.S LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO, người đã dành rất nhiều thời gian quan
tâm và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Sinh viên
Trần Thị Bích Ngọc
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
i
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
̀N
Ơ
ANOVA : (Analysis of Variance) Phương pháp phân tích phương sai
G
BB
: Chất lượng sản phẩm
DV
TTDT
: Tinh thần dân tộc
UT
: Uy tín doanh nghiệp
VIP
: Very important person
VIF
: (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phương sai
̣C
O
̣I H
A
: Tiện ích dịch vụ
H
IN
Đ
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
A
2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu ...............................................................2
̣I H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................4
O
5. Kết quả của đề tài ........................................................................................................8
6. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................9
̣C
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................10
K
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................10
IN
1.1 Khách hàng và các đặc điểm của khách hàng tiềm năng ........................................10
iii
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
Ơ
LỰA CHỌN HÀNG VIỆT CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART
̀N
HUẾ...............................................................................................................................28
G
2.1 Tổng quan về siêu thị Co.opmart Huế.....................................................................28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển........................................................................28
Đ
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ........................................................................................28
TÊ
2.3 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn hàng Việt của
khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế .........................................................................39
́H
2.3.1 Thống kê mô tả các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .....................................39
Ế
U
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha các nhân tố
ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn hàng Việt của khách hàng tại siêu thị ...........................42
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................................44
2.3.4 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn hàng
Việt của khách hàng ......................................................................................................46
2.3.5 Phân tích hồi quy ..................................................................................................49
2.3.5.1 Mô hình điều chỉnh............................................................................................49
2.3.5.2 Phân tích tương quan .........................................................................................50
2.3.6 Kiểm định các giả thuyết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội..........................51
2.3.7 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình ................................................52
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
iv
̣I H
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp quản trị ............................................................................57
3.1.1 Chiến lược kinh doanh và chiến lược đẩy mạnh hành vi tiêu dùng hàng Việt của
O
khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế .........................................................................57
̣C
3.1.2 Nhiệm vụ ..............................................................................................................57
K
3.1.3 Kết quả nghiên cứu...............................................................................................58
3.2 Giải pháp đề xuất.....................................................................................................58
IN
3.2.1 Cơ sở chung để đưa ra giải pháp ..........................................................................58
H
3.2.2 Giải pháp ...............................................................................................................58
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................63
TÊ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
G
̀N
Quy trình nghiên cứu ...................................................................................4
Sơ đồ 2:
Hành vi khách hàng ...................................................................................12
Sơ đồ 3:
Mô hình đơn giản hành vi mua của NTD ..................................................13
Sơ đồ 4:
Mô hình chi tiết hành vi của NTD .............................................................13
Sơ đồ 5:
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi NTD .................................................14
Sơ đồ 6:
Thuyết hành vi dự định TPB......................................................................21
Sơ đồ 7:
Mô hình thái độ 3 thành phần ....................................................................21
H
hàng Việt khi mua sắm tại siêu thị Co.opmart Huế...................................46
́H
TÊ
Ế
U
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
vi
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
Ơ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
G
̣C
O
̣I H
A
Đ
Bảng 1:
IN
K
của khách hàng...........................................................................................45
Kiểm định về hệ số tương quan .................................................................50
Bảng 10:
Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy ................................................51
Bảng 11:
Kết quả phân tích hồi quy ..........................................................................52
Bảng 12:
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ơ
̀N
1. Lý do chọn đề tài
G
Xã hội chúng ta đang ngày càng phát triển và hội nhập. Cùng với sự phát triển và
hội nhập đó thì nhu cầu mua sắm của người dân ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu cầu
Đ
mua sắm đó thì một hình thức kinh doanh mới đã ra đời đó là siêu thị.
A
Ở Việt Nam các siêu thị chính thức xuất hiện từ năm 1993 đã làm thay đổi bộ
̣I H
mặt của ngành thương mại bán lẻ, mở ra 1 loại hình kinh doanh mới văn minh, hiện
đại và tiện lợi hơn. Nó làm thay đổi thói quen tiêu dùng truyền thống và góp phần
O
Ế
U
khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn không chỉ gói gọn trong các sản phẩm của các
doanh nghiệp trong nước. Không thể phủ nhận một thực tế là đã từ lâu, trong nếp nghĩ,
nếp sống của nhiều người tiêu dùng nước ta đã hình thành một quan niệm: “hàng nội
không bằng hàng ngoại”. Dẫn tới kết quả nhiều doanh nghiệp trong nước không bán
được hàng, phải phá sản, thu hẹp sản xuất nhất là trong thời kỳ mở cửa, cạnh tranh
ngày càng gay gắt.
Cùng với xu hướng phát triển chung của cả nước, các siêu thị ở Huế cũng có sự
chuyển biến mạnh mẽ trong những năm gần đây với sự xuất hiện của các siêu thị, trung
tâm mua sắm, cửa hàng được đầu tư xây dựng với các loại hàng hóa phong phú, đem đến
khách hàng nhiều sự lựa chọn, trong đó có siêu thị Co.opmart Huế. Tuy gia nhập muộn
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
1
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
hơn so với các siêu thị khác nhưng siêu thị đã gặt hái được không ít thàng công và trở
̣C
Việt ưu tiên dùng hàng Việt” và sự phát triển bền vững của đất nước thì nhận thức và
K
hành động của khách hàng về hàng Việt là một trong những yếu tố quan trọng góp
IN
phần vào thành công của cuộc vận động. Vậy các nhân tố nào ảnh hưởng đến nhận
thức và hành động của khách hàng trong quá trình mua sắm hàng Việt? Mức độ ảnh
H
hưởng của các nhân tố? Siêu thị Co.opmart cần phải làm gì để nâng cao hoạt động
mua sắm hàng Việt tại siêu thị cũng như các giải pháp để nâng cao nhận thức và thái
TÊ
độ trong việc ưu tiên lựa chọn hàng Việt của khách hàng? Tôi quyết định lựa chọn đề
tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn hàng Việt của khách
́H
hàng tại siêu thị Co.opmart Huế” làm đề tài khóa luận của mình với mong muốn hiểu
hàng về hàng Việt, đưa hàng Việt đến với khách hàng gần hơn.
2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
2.2.1 Mục tiêu tổng quát
G
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
hàng Việt của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế. Thông qua đó đưa ra các giải
Đ
pháp nhằm thúc đẩy hành vi mua sắm hàng Việt của khách hàng và nâng cao hiệu quả
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
̣I H
A
bán hàng tại siêu thị Co.opmart Huế.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến hành vi người tiêu
O
dùng, hàng Việt, cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”…
̣C
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn hàng Việt của khách hàng
trong khoảng thời gian từ 10/1- 30/3/2016
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Siêu thị Co.opmart Huế
- Phạm vi thời gian:
+ Đối với dữ liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2013- 2015
+ Đối với dữ liệu sơ cấp: Thu được từ phiếu điều tra khách hàng từ 20/3/2016
đến 1/4/2016
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
3
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
Ơ
4.1 Quy trình nghiên cứu
̀N
G
- Nghiên cứu chính thức
Dữ liệu thứ cấp
H
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế bảng hỏi
Nghiên cứu định tính
TÊ
Nghiên cứu sơ bộ
Điều tra thử để kiểm tra
bảng hỏi
Chỉnh sửa lại bảng hỏi
Điều tra chính thức
Ế
U
Mã hóa, nhập và làm sạch dữ liệu
́H
Tiến hành điều tra theo cỡ mẫu
4.2 Phương pháp thu thập số liệu
G
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng những tài liệu, thông tin do siêu
Đ
thị Co.opmart cung cấp với các số liệu thứ cấp khác từ các đề tài trên thư viện, các báo
A
cáo liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu…
̣I H
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin qua điều tra bảng hỏi
4.3 Phương pháp chọn mẫu và điều tra
O
Vì khách hàng đến tham quan mua sắm tại siêu thị rất đa dạng, không có danh
̣C
sách khách hàng cụ thể. Vì vậy nên lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
K
thống trên thực địa.
E sai số mẫu có thể chấp nhận được
Thông thường ta không biết được tỷ lệ p, q của tổng thể chung. Nhưng do tính
chất p + q = 1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi q = p = 0.5 nên p*q = 0.25. Với độ tin cậy 95%
và sai số cho phép là e = 8% ta sẽ có kích cỡ mẫu là: 1.962x( 0.5 x 0.5)/ 0.082= 150
Kết quả tính toán được 150 mẫu
- Cách điều tra: Điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng
Theo thống kê từ khung giờ 9h đến 11h trung bình mỗi quầy xử lý khoảng 70
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
5
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
lượt thanh toán, từ khung giờ 17h đến 21h, trung bình mỗi quầy xử lý 170 lượt thanh
Ơ
toán. Theo kế hoạch, mỗi sáng sẽ tiến hành điều tra khoảng 10 khách hàng, như vậy
̀N
- Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, bảng biểu, so sánh
IN
- Đối với dữ liệu sơ cấp: Các số liệu thu thập được chủ yếu xử lý bằng phần mềm
khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế
H
SPSS22 để xác định được các yếu tố liên quan đến hành vi lựa chọn hàng Việt của
TÊ
+ Dùng các đại lượng thống kê mô tả như tần số, giá trị trung bình để xác định cơ
́H
cấu mẫu, tỷ lệ lựa chọn các yếu tố được thiết kế trong bảng hỏi.
+ Trước khi đưa vào phân tích hay kiểm định thì tiến hành kiểm tra độ tin cậy
Ế
U
của thang đo Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết mức độ tương quan
giữa các biến trong bảng hỏi, để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa
các biến.
G
khi kiểm định độ tin cậy của thang đo, xây dựng mô hình điều chỉnh để đưa vào phân
Đ
tích nhân tố.
A
+ Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc
̣I H
lẫn nhau (Interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc
lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau.
O
Theo Hair & ctg (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân
̣C
tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
K
Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu
IN
trăm biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao
nhiêu %.
+ Kiểm định Independent samples T – test, One way Anova để biết có sự khác
biệt giữa các đối tượng khách hàng (Sở thích, sự hiểu biết)
+ Phân tích hồi quy đa biến theo mô hình hồi quy tổng quát:
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
7
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Y = α + β1X1i + β2X2i + …. + βnXni + εi
Ơ
Trong đó:
̀N
G
Y là biến phụ thuộc
+ Kiểm định One Samples T-Test được sử dụng để kiểm định về mức độ thỏa
Giả thiết H0: Giá trị trung bình của tổng thể bằng với giá trị kiểm định µ=u0
H
Giả thiết H1: Giá trị trung bình của tổng thể khác với giá trị kiểm định µ=u0
Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
Sig > 0.05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Ế
U
5. Kết quả của đề tài
́H
TÊ
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Thông qua đề tài, chúng ta có thể nắm vững các cơ sở lý luận về hành vi khách
hàng, hàng Việt, tìm hiểu về cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”…
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Đ
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn hàng Việt của
A
khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế
̣I H
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao
̣C
O
Phần III: Kết luận và kiến nghị
H
IN
K
́H
TÊ
Ế
U
thành dựa trên việc nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hành vi khách hàng, hành vi
A
tiêu dùng hàng Việt và các nghiên cứu, quy định liên đến hàng Việt tại Việt Nam.
̣I H
1.1 Khách hàng và các đặc điểm của khách hàng tiềm năng
O
Khách hàng là cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực
Marketing vào họ. Họ có nhu cầu sử dụng sản phẩm và mong muốn được thỏa mãn
̣C
nhu cầu đó. Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng tất cả các đặc tính, chất lượng
K
của sản phẩm hoặc dịch vụ. Theo các nhà kinh tế học, việc tiêu dùng sản phẩm của họ
là cách họ tự thể hiện mình.
H
IN
một mặt được xem như là việc sử dụng hoặc hủy bỏ một tài sản kinh tế mặt khác cũng
10
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
1.2 Hành vi khách hàng và mô hình hành vi khách hàng
Ơ
1.2.1 Khái niệm hành vi khách hàng
̀N
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau liên quan tới khái niệm hành vi khách hàng.
G
- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Hành vi khách hàng chính là sự tác động
Đ
qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con
A
TÊ
- Hành vi khách hàng bao gồm các hoạt động: Mua sắm, sử dụng và xử lý sản
phẩm dịch vụ
́H
Ví dụ: Khi nghiên cứu hành vi mua bột giặt của khách hàng, chúng ta phải trả lời
+ Tại sao khách hàng mua bột giặt? (Giặt sạch đồ, sự tiện lợi…)
Ế
U
được các câu hỏi:
+ Họ mua nhãn hiệu nào? (Oma, Tide, Aba…)
+ Tại sao họ mua nhãn hiệu đó? (Giá cả, mùi hương…)
+ Loại thường được khách hàng mua nhiều nhất? (800g, 400g, 250g…)
+ Mua ở đâu? (Siêu thị, chợ…)
+ Mức độ mua? (Bao nhiêu lâu một lần...)
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
11
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
một quá trình liên tục bao gồm việc nhận ra nhu cầu, thu thập thông tin, xem xét các
H
lựa chọn, quyết định mua và đánh giá sau khi mua. Vì quá trình quyết định mua hàng
thường phải trải qua nhiều giai đoạn, nên trước khi bắt đầu thực hiện một chiến dịch
TÊ
tiếp thị cho sản phẩm cũ hay mới, một điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết sơ bộ
về diện mạo và đặc điểm khách hàng, cái mà sẽ giúp doanh nghiệp gây ấn tượng, thu
́H
hút và giữa chân khách hàng, đó chính là nghiên cứu hành vi khách hàng.
Ế
U
Cùng với sự phát triển về quy mô doanh nghiệp và thị trường đã tạo ra khoảng
cách giữa người quản trị Marketing và khách hàng của họ. Nghiên cứu hành vi khách
hàng giúp cho doanh nghiệp hiểu thêm khách hàng của họ và sử dụng hàng hóa như
thế nào. Trên cơ sở nhận thức rõ hành vi của người tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ có căn
cứ chắc chắn để trả lời các vấn đề liên quan đến các chiến lược Marketing cần vạch ra.
Đó là các vấn đề:
-
Ai là người mua hàng?
Phản ứng đáp lại của
người tiêu dùng
G
Ý thức của người
tiêu dùng
A
Đ
Sơ đồ 3: Mô hình đơn giản hành vi mua của NTD
Vấn đề cốt yếu là hiểu được người tiêu dùng hưởng ứng như thế nào trước những
̣I H
tác nhân Marketing khác nhau mà doanh nghiệp có thể sử dụng đến. Nếu biết được các
phản ứng của người tiêu dùng, họ sẽ sử dụng hiệu quả các chiến lược Marketing hỗn
O
hợp và do đó góp phần nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhiều nhà
̣C
nghiên cứu đã đưa ra các mô hình khác nhau mô tả hành vi của người tiêu dùng.
H
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
dụng sản phẩm.
Ơ
Còn phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: Là những quyết định sẽ bộc lộ sau khi
̀N
tiếp nhận kích thích. Các nhà Marketing phải xác định được những phản ứng đáp lại
G
của khách hàng. Tuy nhiên để biết chính xác phản ứng của người tiêu dùng thì cần
Đ
phải biết quá trình bên trong hộp đen ý thức từ khi kích thích đi vào cho đến khi xuất
A
hiện những phản ứng của họ và tập trung vào việc triển khai các kích thích sao cho
hành vi cuối cùng của khách hàng phù hợp với kết quả mà doanh nghiệp mong muốn.
̣I H
- Động cơ
- Nhận thức
- Tri thức
TÊ
- Niềm tin và thái độ
- Nhận thức
Ế
U
Sơ đồ 5: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi NTD
NGƯỜI
MUA
́H
- Lối sống
Tâm lý
(Nguồn: GS.TS. Trần Minh Đạo 2009)
-
Nhân tố văn hóa
G
chỉ sự phân chia các cá nhân hay các nhóm xã hội thành các tần lớp khác nhau. Phân
tầng xã hội diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế chính trị cho đến
A
Đ
văn hóa…
- Nhân tố xã hội
̣I H
+ Các nhóm tham khảo: Là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp
đến thái độ và hành vi của con người. Nhóm tham khảo có thể là một cá nhân hoặc
O
một nhóm người có tác động qua lại lẫn nhau. Có những nhóm sơ cấp như gia đình
̣C
bạn bè, đồng nghiệp… Mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên. Những doanh
khách hàng mục tiêu của mình.
IN
+ Tuổi tác và chu kỳ sống: Con người thường phải mua rất nhiều những hàng
hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt cuộc đời mình. Các nhà quản trị thường hay chọn
các nhóm của chu kì sống làm thị trường mục tiêu của mình. Cùng với năm tháng thì
thị hiếu về trang phục, đồ đạc, nghỉ ngơi, giải trí của con người cũng thay đổi. Vì vậy,
các doanh nghiệp cần xác định sản phẩm, dịch vụ của mình phù hợp với đối tượng tiêu
dùng nào nhằm xây dựng thị trường mục tiêu của mình. Ví dụ, những doanh nghiệp
kinh doanh thiết bị chủ yếu của thiết bị trò chơi thì thị trường mục tiêu của họ sẽ là
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
15
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
những người trẻ tuổi, mới lớn, độc thân. Còn những doanh nghiệp kinh doanh ô tô, tủ
Ơ
lạnh, bếp, đồ gỗ cần thiết và bền… thì thị trường mục tiêu là những người trưởng
̀N
thành và có thu nhập ổn định.
trong thu nhập cá nhân. Nó được xác định căn cứ vào phần chi trong thu nhập, phần tiết
IN
kiệm và phần có khản năng vay, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm.
H
+ Lối sống: Những người cùng xuất thân một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và
cùng nghề nghiệp cũng có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau. Các doanh
TÊ
nghiệp cần tìm kiếm những mối quan hệ giữa sản phẩm của mình và các nhóm theo lối
sống. Từ đó tiến hành thiết kế sản phẩm, xây dựng chương trình phân phối và xúc tiến
́H
phù hợp với lối sống của thị trường mục tiêu của sản phẩm.
Ế
U
+ Cá tính và nhận thức: Là một tập hợp những đặc điểm tâm lý của con người
đảm bảo sự phản ứng đáp lại môi trường xung quanh của con người có trình tự tương
đối và ổn định. Cá tính và nhận thức của con người có mối quan hệ chặt chẽ với các
lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu. Doanh nghiệp phải cố gắng xây dựng hình ảnh nhãn
hiệu tương xứng với hình ảnh bản thân của thị trường mục tiêu.
-
G
người khác nhau có động cơ giống nhau, ở trong một tình huống khách quan giống
nhau nhưng hai người cũng có thể hành động khác nhau do họ nhận thức tình huống
Đ
đó một cách khác nhau.
A
+ Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức. Tri
̣I H
thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. Hầu hết
các hành vi của con người đều được lĩnh hội từ tri thức. Các nhà lý luận về tri thức cho
O
rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi
̣C
thúc, tác nhân kích thích, những phản ứng đáp lại và sự củng cố.
+ Niềm tin thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức người ta có được niềm tin
K
- Hàng nội địa hóa: Là hàng hóa được sản xuất từ nhà máy ở trong nước nhưng
mang nhãn hiệu nước ngoài, chủ sở hữu nhãn hiệu đó là công dân nước ngoài hoặc đó
là hàng sản xuất bởi nhà máy trong nước và sở hữu nhãn hiệu là công dân Việt Nam
nhưng tỷ lệ giá trị gia tăng không đạt mức quy định của hàng Việt Nam. Như vậy, với
ô tô lắp ráp tại Việt Nam mang nhãn hiệu Ford, Toyota hoặc xe gắn máy hiệu Honda,
Yamaha,… dù sử dụng nhân công Việt Nam và 1 số phụ tùng trong nước đều được
SVTH: Trần Thị Bích Ngọc
17