phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua các sản phẩm tiết kiệm điện của người dân huyện phong điền thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HÀNH VI MUA CÁC SẢN PHẨM
TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA NGƯỜI DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QTKD Tổng hợp
Mã số ngành: 52340101

12 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HÀNH VI MUA CÁC SẢN PHẨM
TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA NGƯỜI DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QTKD Tổng hợp
Mã số ngành: 52340101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN


i


TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên
cứu của em và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết Mai

ii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.4.1 Phạm vi không gian .................................................................................. 3
1.4.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 6

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM TIẾT KIỆM
ĐIỆN NĂNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ ........................................................................................................ 32
4.2.1. Các sản phẩm tiết kiệm điện năng đã từng mua .................................... 32
4.2.2 Địa điểm mua hàng ................................................................................. 33
4.2.3 Các tiêu chí ảnh hưởng đến hành vi mua của người dân ........................ 34
4.2.4 Mức độ ảnh hưởng của nguồn thông tin ................................................. 35
4.2.5 Chương trình khuyến mãi ....................................................................... 36
4.3 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO VÀ PHÂN TÍCH NHÂN
TỐ KHÁM PHÁ CÁC BIẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG36
4.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha ..................... 36
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA .......................................................... 38
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA
CÁC SẢN PHẨM TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN
PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..................................................... 45
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HÀNH VI MUA CÁC
SẢN PHẨM TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN
PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................................................. 49
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................. 49
5.1.1 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua các sản phẩm
tiết kiệm điện năng của người dân huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ .. 49
5.1.2 Một số tồn tại khác.................................................................................. 49
5.2 GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HÀNH VI MUA CÁC SẢN PHẨM
TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................................................ 50
5.2.1 Các giải pháp nâng cao thái độ đối với hành vi mua các sản phẩm tiết
kiệm điện của người dân .................................................................................. 50
5.2.2 Giải pháp về giá đối với nhà sản xuất ..................................................... 51

iv

Bảng 4.8 Mức độ ảnh hưởng của nguồn thông tin .......................................... 35
Bảng 4.9 Chương trình khuyến mãi ................................................................. 36
Bảng 4.10 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng .............................. 37
Bảng 4.11 KMO và kiểm định Bartlett’s Test. ................................................ 39
Bảng 4.12 Ma trận xoay nhân tố ...................................................................... 40
Bảng 4.13 Ma trận điểm nhân tố ..................................................................... 41
Bảng 4.14 Mô hình phân tích nhân tố chung ................................................... 42
Bảng 4.15 Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính ............................... 45

vi


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua ......................................................... 7
Hình 2.2 Quyết định mua hàng của người tiêu dùng ......................................... 8
Hình 2.3 Những bước từ giai đoạn đánh giá các phương án ............................. 9
Hình 2.4 Qui trình hình thành hành vi mua hàng ............................................ 10
Hình 2.5 Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng .......... 11
Hình 2.6 Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA, Ajzen và Fisher (1975) ... 17
Hình 2.7 Mô hình Thuyết hành vi dự đinh TPB (Ajzen, 1991) ...................... 18
Hình 2.8 Mô hình của Piyapong Numraktrakul, Atcharawan Ngarmyarn và
Supeecha Panichpathom, 2011 ........................................................................ 19
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................. 19
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ........................................................ 44

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Thời điểm hiện tại ở Việt Nam lượng tiêu thụ điện trong 1 năm của 1
người trung bình là 800 KW, đến năm 2020 con số này có thể sẽ lên tới 2000
KW. Bình quân mỗi năm lượng điện sản xuất tăng khoảng 13% nhưng nhu
cầu điện của Việt Nam được dự đoán mỗi năm tăng khoảng 16-17%, vì thế
ngành công nghiệp sản xuất điện sẽ nhanh chóng rơi vào tình trạng cung
không đáp ứng cầu. Ngoài ra, sự lão hóa của thiết bị truyền điện và thiết bị
phát điện dẫn đến tình trạng tỉ lệ tốn thất điện năng cao là một trong những
vấn đề mà ngành điện Việt Nam đang gặp phải.
Bên cạnh đó phải kể đến đó là tình trạng tiêu thụ điện bừa bãi, không tiết
kiệm của người dân trong bối cảnh giá điện tại Việt Nam còn thấp so với khu
vực khi chỉ bằng 1/3 so với giá bán của Thái Lan hay Cambodia. Điều này
khiến nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng.
Trong một vài năm tới, Việt Nam có lẽ sẽ gặp khó khăn trong việc đảm
bảo cung cấp điện trong các tháng mùa khô, nhất là khi gặp hạn hán kéo dài,
không đủ nước cho các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc thực
hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn chưa được triệt
để; tiết kiệm điện chưa được quan tâm thật sự của cộng đồng xã hội, người
dân và các doanh nghiệp, gây lãng phí tài nguyên của đất nước, ảnh hưởng xấu
đến môi trường.
Để tiết kiệm điện một cách có hiệu quả, đòi hỏi phải xây dựng được thói
quen tiết kiệm điện ngay từ trong hộ gia đình. Từ hành động tiết kiệm của mỗi
người dân, sẽ góp phần giảm mức tiêu thụ điện, tiết kiệm một phần lớn chi phí
cho gia đình và quốc gia, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục
tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.

1


Việc KH tiêu dùng, đã ngày càng chi tiêu, lựa chọn nhiều hơn những sản

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua các sản
phẩm tiết kiệm điện năng của người tiêu dùng.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi mua các
sản phẩm tiết kiệm điện năng của người dân.

2


1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng sử dụng các sản phẩm tiết kiệm điện năng của người tiêu
dùng hiện nay như thế nào?
(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm tiết kiệm điện
năng của người tiêu dùng?
(3) Các giải pháp nào được đưa ra nhằm thúc đẩy hành vi mua các sản
phẩm tiết kiệm điện năng của người dân huyện Phong Điền, thành phố Cần
Thơ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua các sản phẩm
tiết kiệm điện năng của người dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”
được thực hiện trên địa bàn xã Mỹ Khánh và Thị trấn Phong Điền, huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên đề tài được thực hiện từ 08/2014
đến 12/2014.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua
các sản phẩm tiết kiệm điện năng của người dân xã Mỹ Khánh và
Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
 Đối tượng phỏng vấn: người dân xã Mỹ Khánh và Thị trấn

dạng về lựa chọn hàng hóa, niềm tin, tính đáp ứng của trang web, rủi ro về
thời gian, sự thoải mái, sự thuận tiện, giá cả có ảnh hưởng đến việc quyết định
tiếp tục (hoặc bắt đầu) mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Trong đó,
nhân tố sự thoải mái tác động lớn nhất đến hành vi mua sắm trực tuyến.
[3] Nguyễn Quốc Nghi, Trần Thị Diễm Cần, Nguyễn Thị Bảo Châu và
Trần Bình Diễm Thuận (2012), “Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây
dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ”. Tạp
chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu
của doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ. Thông qua số liệu điều tra 115 doanh
nghiệp ở thành phố Cần Thơ về tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu.
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước. Bước 1: Nghiên cứu định tính
bằng xây dựng phát triển hệ thống khái niệm/thang đo và các biến quan sát và
hiệu chỉnh biến quan sát phù hợp với thực tế. Bước 2: Nghiên cứu định lượng,
sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ mà các
mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau; Phân tích nhân tố khám phá
(EFA) được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây
dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, đây là phương pháp phân
tích hiệu quả trong việc tìm ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu
nghiên cứu, đồng thời xác định tầm quan trọng của từng nhân tố trong nhóm
nhân tố. Ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy,
ba nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển thương
hiệu của doanh nghiệp, đó là: “Khả năng quản lý của ban lãnh đạo”, “Nâng
cao năng lực cạnh tranh” và “Chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng

4


thương hiệu”. Trong đó, biến “Chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây
dựng thương hiệu” là nhân tố chi phối nhiều nhất đến quá trình xây dựng và


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Hành vi tiêu dùng
2.1.1.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác
động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành
vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của
họ”. Hay nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm
nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá
trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác,
quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm,… đều có thể tác
động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của KH.
Theo Philip Kotler, “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một
cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm
hay dịch vụ”.
Hành vi mua hàng là cách cư xử, thái độ của KH khi quyết định mua sản
phẩm này hay sản phẩm khác. Hành vi còn được thể hiện bằng phản ứng đáp
lại của KH đối với các kích thích của môi trường kinh doanh từ phía các
doanh nghiệp. Nói chung thì hành vi phần lớn do cá tính của KH quyết định
(Lưu Thanh Đức Hải, 2007).
Các doanh nghiệp không am hiểu và phân tích hành vi mua hàng là thiếu
sót lớn trong hoạt động Marketing trước bối cảnh cạnh tranh để mở rộng thị
trường. Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thì không đơn giản, viêc nghiên
cứu hành vi phụ thuộc vào yếu tố tâm lý bên trong KH.
Tuy nhiên hành vi mua hàng thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn
hóa xã hội, người tiêu dùng sống trong môi trường văn hóa xã hội nào thì sẽ
có hành vi tiêu dùng ấy .


Tác nhân
khác

Đặc điểm
người mua

Quá trình
quyết định

Sản phẩm

Kinh tế

Văn hóa

Lựa chọn nhãn hiệu

Giá

Công nghệ

Nhận thức
vấn đề

Phân phối

Chính trị

Xã hội

nhất định. Nhiệm vụ của người làm tiếp thị là hiểu được điều gì xảy ra trong ý
thức của người mua giữa lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động và lúc
quyết định mua. Ta sẽ tập trung vào hai câu hỏi sau:
Những đặc điểm nào của người mua ảnh hưởng đến hành vi mua sắm?
Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào?
Hành vi người tiêu dùng có thể được xem như quá trình quyết định mua
hàng và hành động mua hàng chỉ là một giai đoạn trong quá trình, những giai
đoạn trong quá trình, những giai đoạn trước và sau khi mua phải được xem xét
để hiểu rõ hành vi mua hàng.
7


2.1.1.3 Tiến trình ra quyết định mua
Ý thức

Tìm kiếm

nhu cầu

thông tin

Đánh giá
các phương
án

Quyết
định
mua

Hành vi sau


8


Thái độ
những
người khác
Đánh giá
các phương
án

Ý định mua
hàng

Quyết
định
mua
Yếu tố tình
huống bất
ngờ

(Nguồn: Nguyên lý Marketing của Philip Kotler)

Hình 2.3 Những bước từ giai đoạn đánh giá các phương án
đến giai đoạn quyết định mua hàng
Yếu tố thái độ của người khác tùy theo sự tán thành, phản đối hay đề ra
phương án khác hay hơn cũng làm tăng hay giảm xác suất của quyết định mua.
Yếu tố tình huống bất ngờ cũng có khả năng làm thay đổi quyết định
mua hàng.
 Hành vi sau mua

nhiên có một số nhu cầu thầm lặng, cần được kích thích đủ mạnh để có thể
biến thành động lực. Động lực thường được chia làm hai nhóm nhu cầu khác
nhau:
- Sinh học: đói, khát, lạnh, nóng, đau đớn,…
- Tâm lý: vui, buồn, ưa thích, ghét,…
 Quá trình nhận thức
- Nhận thức ảnh hưởng và định hình nên hành vi tiêu dùng
- Nhận thức của KH dựa trên sự kích thích của năm giác quan
- Người làm Marketing phải ra kích thích để lôi cuốn, thu hút giúp KH
nhận thức để dẫn dắt hành vi mua hàng của họ.
- Các doanh nghiệp cần chọn hình thức quảng cáo, chiêu thị rơi vào
vùng nhận thức của nhóm KH mục tiêu để tác động và thuyết phục mua.
Mong muốn, nhu cầu
Động lực, sự thúc đẩy
Quá trình nhận thức
Hành vi mua hàng
(Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2007)

Hình 2.4 Qui trình hình thành hành vi mua hàng

10


2.3.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua
VĂN HÓA
Nền văn hóa
Quốc tịch
Chủng tộc
Tôn giáo
Tầng lớp xã

NGƯỜI
MUA

Nguồn: Giáo trình Hành vi KH – Ths. Nguyễn Quốc Nghi, Ths. Lê Quang Viết(2011)

Hình 2.5 Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của những
yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Những yếu tố này được trình bày
trong hình 2.5. Đối với nhà quản trị, đa số những yếu tố này là không thể kiểm
soát được, nhưng chúng cần phải được phân tích cẩn thận và xem xét những
ảnh hưởng của chúng đến hành vi của người mua.
2.1.3 Các sản phẩm tiết kiệm điện năng
2.1.3.1 Các sản phẩm tiết kiệm điện năng
Khái niệm tiết kiệm điện năng
Hiện nay chưa có một khái niệm cụ thể về tiết kiệm điện năng hay còn
gọi là tiết kiệm năng lượng. Tiết kiệm năng lượng, đôi khi được gọi là sử dụng
năng lượng hiệu quả, là sử dụng ít năng lượng hơn nhưng cung cấp cùng một
mức độ hiệu quả, thoải mái và thuận tiện. Ví dụ, bóng đèn huỳnh quang (CFL)
sử dụng năng lượng ít hơn 85% so với một bóng đèn sợi đốt thông thường
nhưng cung cấp cùng một lượng ánh sáng. Do đó, CFL là năng lượng hiệu quả
hơn và sẽ sử dụng ít điện năng hơn. Nhìn chung, sử dụng năng lượng hiệu quả
có thể đạt được bằng cách đổi mới công nghệ hoặc các quá trình sử dụng hiệu
quả hơn.
Theo Cẩm nang Tiết kiệm năng lượng trong gia đình do Trung tâm Tiết
kiệm Năng lượng thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tháng 9 năm 2007 cho
rằng tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Sử
dụng tiết kiệm là sử dụng đúng lúc, đúng chỗ; không dùng nữa thì tắt ngay. Ví
dụ: chỉ bật đèn tại những vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ, dùng

11

nghiệp bắt buộc phải thực hiện dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường.
Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể
danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất
năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện. Vậy, nhãn năng lượng là gì?
Theo Thông tư ngày 16-11-2006 của Bộ Công nghiệp: Nhãn tiết kiệm
năng lượng là nhãn được dán lên sản phẩm tiêu thụ năng lượng có hiệu quả
cao nhằm cung cấp thông tin cho người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng.

12


Nhãn tiết kiệm năng lượng bao gồm hai hình thức:
- Nhãn xác nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng là nhãn được dán cho
các sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường khi những sản phẩm này có
mức sử dụng năng lượng đạt hoặc vượt tiêu chuẩn do Bộ Công nghiệp quy
định theo từng thời kỳ.
- Nhãn so sánh sản phẩm tiết kiệm năng lượng là nhãn được dán cho các
sản phẩm hàng hoá lưu thông trên thị trường nhằm cung cấp cho người tiêu
dùng biết các thông tin để so sánh mức năng lượng tiêu thụ của sản phẩm
được dán nhãn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Trên nhãn ghi rõ
thông tin về mức năng lượng tiêu thụ và các quy định cụ thể giúp người sử
dụng lựa chọn được sản phẩm có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn so với
sản phẩm cùng loại.
(Nguồn: Trích dẫn Thông tư ngày 16-11-2006 của Bộ Công nghiệp)

2.1.3.3 Tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng
Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng hiệu quả, đúng lúc, đúng
chỗ và không lãng phí nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu. Tiết kiệm điện chính là tiết
kiệm tiền cho bản thân, cho gia đình, cho công ty, đất nước và cho toàn thế
giới. Góp phần tiết kiệm lượng điện không cần thiết và hạn chế phần nào sự

Tiết kiệm năng lượng sẽ mang lại nhiều lợi ích, không chỉ giúp giảm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng hiệu quả kinh tế mà còn bảo vệ
môi trường sinh thái.
Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả cũng chính là giải pháp phát
triển bền vững chung của doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung.
Trong những năm qua, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là điện năng luôn là chủ
trương lớn của Đảng, Chính phủ. Do đó, đã có nhiều văn bản, chính sách được
ban hành nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong xã hội về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chính phủ cần chỉ đạo các bộ, ngành, các cấp đẩy
mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao ý thức của toàn dân
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sớm ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả cũng như xây dựng và ban hành cơ chế giá điện theo hướng
khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm.
2.1.3.4 Một số sản phẩm tiết kiệm điện năng lượng phổ biến
Do có khá nhiều sản phẩm tiết kiệm điện năng trên thị trường. Dưới đây
tác giả chỉ xin trình bày một số sản phẩm tiết kiệm điện phổ biến trong gia
đình, đặc biệt ở nông thôn.
 Bóng đèn
Bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact huỳnh quang hoặc bóng
đèn Led đang ngày càng trở nên phổ biến nhờ vào khả năng tiết kiệm chí phí
và năng lượng mà nó mang lại. Với cùng độ sáng như nhau, bóng đèn huỳnh
quang T5-28W (ống tuýp gầy) có tuổi thọ 10.000 giờ, gấp 2 lần tuổi thọ của
đèn T10-40W (ống tuýp to). Nhiều nghiên cứu, tính toán và thí nghiệm cho
kết quả, bóng đèn huỳnh quang T5-28W tiết kiệm được 40% điện năng tiêu
thụ so với bóng T10-40W.
Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu lớn hơn so với bóng đèn thường nhưng bóng
compact tính về lâu dài sẽ tiết kiệm hơn do chỉ sử dụng 1/4 điện năng và có tuổi thọ

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status