Đánh giá các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế thành phố sa đéc - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỖ ĐẶNG HỒNG NHƠN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SA ĐÉC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỖ ĐẶNG HỒNG NHƠN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SA ĐÉC
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG CƯỜNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019



Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả: Đỗ Đặng Hồng Nhơn


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .......................................1
1. 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ......................................................................1
1. 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
1.4 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
1.5 Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................4
1.6 Bố cục của bài nghiên cứu ....................................................................................4
Kết luận chương 1 .......................................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ..........................5
2.1 Hộ kinh doanh cá thể.............................................................................................5
2.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể.........................................................................5
2.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh cá thể ..........................................................................6
2.2 Khái niệm liên quan đến tuân thủ thuế .................................................................7

3.2.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn.................................................................................30
3.3 Tình hình thu thuế GTGT hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế ....................32
3.3.1 Tình hình thu thuế hộ kinh doanh cá thể từ năm 2014 đến năm 2018 .............32
3.3.2 Tình hình thu thuế GTGT hộ kinh doanh cá thể .............................................35
3.4 Đánh giá các nhân tố tác động đến số thu thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc ................................................................47


3.4.1 Hiểu biết về thuế và kiến thức của người nộp thuế ..........................................50
3.4.2 Chi phí tuân thủ thuế ........................................................................................53
3.4.3 Hình phạt và mức phạt .....................................................................................54
3.4.4 Nhận thức và thái độ của người nộp thuế ........................................................56
3.5 Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể .............59
3.5.1. Những ưu điểm................................................................................................62
3.5.2 Những tồn tại ....................................................................................................63
3.5.2.1 Những tồn tại về phía cơ quan thuế ..............................................................63
3.5.2.2 Những tồn tại về phía người nộp thuế...........................................................64
Kết luận chương 3 .....................................................................................................66
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ....................................................................67
4.1 Về phía cơ quan thuế ...........................................................................................67
4.2 Về hiểu biết về thuế và kiến thức thuế của người nộp thuế ................................70
4.3 Về chi phí tuân thủ thuế ......................................................................................71
4.4 Về mức phạt và hình phạt về thuế .......................................................................72
4.5 Về nhận thức và thái độ ......................................................................................73
Kết luận chương 4 ...................................................................................................73
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................78




UBND

Uỷ ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính của thành phố Sa Đéc
Bảng 3.2 Số thu ngân sách từ năm 2014 - 2018
Bảng 3.3 Bảng tỷ trọng Giữa Doanh thu thuế và Chi phí hành thu từ năm 2014
đến năm 2018
Bảng 3.4 Bảng tỷ trọng Doanh thu thuế của từng phường xã so tổng doanh thu
thuế năm 2014
Bảng 3.5 Bảng tỷ trọng Doanh thu thuế của từng phường xã so tổng doanh thu
thuế năm 2015
Bảng 3.6 Bảng tỷ trọng Doanh thu thuế của từng phường xã so tổng doanh thu
thuế năm 2016
Bảng 3.7 Bảng tỷ trọng Doanh thu thuế của từng phường xã so tổng doanh thu
thuế năm 2017
Bảng 3.8 Bảng tỷ trọng Doanh thu thuế của từng phường xã so tổng doanh thu
thuế năm 2018
Bảng 3.9 Kết quả thống kê mô tả về Giới tính của NNT tham gia khảo sát
Bảng 3.10 Kết quả thống kê mô tả về Độ tuổi của NNT tham gia khảo sát
Bảng 3.11 : Kết quả thống kê mô tả về trình độ của người tham gia khảo sát
Bảng 3.12 : Kết quả thống kê mô tả về lĩnh vực ngành nghề của người tham
gia khảo sát
Bảng 3.13 Tỷ lệ hiểu biết về thuế
Bảng 3.14 Kết quả thống kê mô tả về hiểu biết về thuế và kiến thức của người
nộp thuế
Bảng 3.15 Tỷ lệ chi phí tuân thủ thuế

2014 - 2018. Bằng phương pháp mô tả, so sánh được tích hợp với thiết kế khảo sát
trong việc thu thập dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiểu biết và kiến thức của
người nộp thuế ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tuân thủ thuế. Qua đó cơ quan hành
thu cần phải mở rộng công tác tuyên truyền nhiều hơn nữa nhằm tăng mức độ hiểu
biết về thuế và kiến thức thuế cho các hộ kinh doanh. Khi người nộp thuế có kiến
thức, hiểu biết về thuế sâu sắc hơn, họ sẽ tuân thủ thuế tốt hơn làm cho nguồn thu
Ngân sách nhà nước được dồi dào hơn, hạn chế thất thu thuế.
Từ khóa: tuân thủ thuế, hộ kinh doanh cá thể, thuế giá trị gia tăng.


ABSTRACT
Past research on tax compliance has identified that the compliance of taxpayers is contingent on many factors of (1) levels of tax knowledge; (2) tax
compliance fees; (3) fines and punishments; (4) tax-payers’ cognition and attitude
reported to directly impact on tax compliance.
This study analyzes factors impacting on the compliance behaviors of value
added tax among entrepreneurs at the Tax Inspecting Department of Sa Dec City
during the 2014 – 2018 period. A comprehensive mixed data collection was used.
The obtained results show that the tax-payers’ knowledge and understandings
impacted substantially on their tax compliances. Accordingly, related authorities
should

increase

propagation

to

improve

entrepreneurs’

hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ thuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế.
Các quy định này phản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế nhằm
thực hiện duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, điều tiết nền kinh tế nhằm
đảm bảo sự công bằng xã hội. Trong đó thuế GTGT chiếm phần lớn tỷ trọng doanh
thu từ thuế, có nguồn gốc từ thuế doanh thu và được đưa vào sử dụng tại Việt Nam
từ ngày 01/01/1999, qua hơn 20 năm thuế GTGT đã phát huy được vai trò là loại
thuế có số thu đóng góp vào NSNN nhiều nhất. Theo số liệu thống kê, tại Việt Nam
thuế GTGT chiếm khoảng 1/3 tổng số thu thuế và trên dưới 25% tổng số thu
NSNN. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, thuế GTGT càng phát huy vai trò là loại


2

thuế gián thu, ưu điểm của thuế gián thu là được áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân
có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ nên tương đối ổn định
cho nguồn thu NSNN trong đó hộ kinh doanh cá thể là đối tượng được huy động
rộng và phổ biến nhiều nhất trong dân.
Công tác quản lý thuế những năm qua đối với hộ kinh doanh cá thể có nhiều
chuyển biến tích cực góp phần tăng nguồn thu cho NSNN, nâng cao ý thức tuân thủ
pháp luật thuế, hạn chế thất thu. Tuy nhiên với cơ chế tự khai, tự nộp đã xuất hiện
bất cập như mức doanh thu mà các hộ kinh doanh kê khai thường không đúng với
thực tế phát sinh dẫn đến tình trạng số thuế phải nộp thường thấp hơn so với thực tế.
Hơn nữa, hiện nay vấn đề sử dụng hóa đơn, phương thức thanh toán, phương thức
bán hàng của hộ kinh doanh cá thể vẫn chưa được quản lý chặt chẽ, vẫn còn nhiều
lỗ hỏng khiến cho cơ quan thuế gặp quá nhiều khó khăn để kiểm soát tình hình kinh
doanh thực tế của hộ kinh doanh cá thể. Việc huy động đủ doanh thu thuế là một
thách thức lớn do cơ sở thuế hẹp và các trường hợp không tuân thủ thuế của người
nộp thuế. Sự không tuân thủ thuế là một thách thức lớn đối với cơ quan thuế. Ngành
thuế nói chung và Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc nói riêng hiện nay phải đối mặt
với một trong những thách thức lớn là làm thế nào để thu đúng, thu đủ, hạn chế thất

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Chi cục thuế thành phố Sa Đéc ở
Đội thuế Liên xã phường (trong đó trực tiếp quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn 09 xã, phường).
- Về phạm vi thời gian: các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được giới
hạn trong khoản thời gian 05 năm từ năm 2014 đến năm 2018.
- Về phạm vi thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp được tổng hợp từ phiếu khảo sát phát trực tiếp cho
Người nộp thuế.
+ Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập dựa vào số liệu từ hệ
thống dữ liệu ngành thuế và một số văn bản hướng dẫn về thuế GTGT của ngành.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả xử lý các số liệu thu thập từ khảo
sát thực tế. Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu tiến hành phân tích, đánh giá


4

mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế GTGT của các hộ kinh
doanh trên địa bàn thành phố Sa Đéc và thực hiện đề xuất các kiến nghị nâng cao
tính tuân thủ thuế GTGT trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu kết hợp với suy
luận logic.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài giúp cho người đọc phân tích, đánh giá mức độ tác động của một số
nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn quản lý của Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc. Trên cơ sở đó, thực hiện một số
kiến nghị phù hợp với tình hình thực tiễn nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn quản lý của Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, điều này
sẽ dẫn đến tăng thu ngân sách để Nhà nước cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho công
dân.

Nếu là thương nhân thì tên của họ sẽ được ghi trong Sổ đăng ký thương mại tại tòa
án thương mại.
Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc
một nhóm người hoặc một hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với hoạt động kinh doanh được gọi là hộ kinh doanh khi họ làm chủ cơ sở
kinh doanh và không được sử dụng quá mười lao động, chỉ được đăng ký kinh
doanh tại một địa điểm, không có con dấu. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh
lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh
doanh các ngành, nghề có điều kiện.
Vậy hộ kinh doanh cá thể bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất, đời sống xã hội và
tồn tại như một tất yếu khách quan. Hộ kinh doanh cá thể thuộc thành phần kinh tế
cá thể, nguồn thu từ thành phần kinh tế này chiếm một tỷ trọng tương đối lớn cho
Ngân sách Nhà nước, không những tạo ra một lượng sản phẩm không nhỏ trong
tổng sản phẩm xã hội đồng thời còn tạo được công ăn việc làm cho một lực lượng


6

lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc
doanh chưa đảm bảo hết, và từng bước góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớp
nhân dân thông qua việc tạo thu nhập cho họ.
2.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh cá thể
- Có số lượng lao động không quá 10 người, nếu trên 10 người tham gia sản
xuất thì bắt buộc hộ kinh doanh cá thể phải chuyển sang thành lập doanh nghiệp.
- Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể khá đơn giản.
- Không có tư cách pháp nhân, phải chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bằng toàn bộ
tài sản của cá nhân hay hộ gia đình thực hiện hoạt động kinh doanh, không được
phát hành chứng khoán để huy động vốn.

trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền
lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.
Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loại thuế để
tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí sử dụng
theo dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu
tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Như vậy, thuế
phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ
tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội.”
Đứng trên góc độ đối tượng chịu thuế: Thuế là một biện pháp của chính phủ
đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp
(thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài
sản.
Hiện nay, ở từng góc độ mà có các khái niệm khác nhau về thuế:
- Đứng ở góc độ pháp luật thì “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của
các thể nhân và pháp nhân, được nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật,
nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước”, đồng thời, thuế
là công cụ điều tiết kinh tế linh hoạt, nhạy bén và hiệu quả. Tính hợp lý của các
hình thức và biện pháp thuế khiến cho thuế trở thành công cụ điều tiết sắc bén, đa
dạng và thâm nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế.


8

- Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ
tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
- Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”

số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
2.3 Hành vi tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế là việc thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật
thuế. Tuân thủ thuế là hành vi bắt buộc đối với nhiều chủ thể khác nhau như cơ
quan quản lý thuế, người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được quy
định trong các văn bản pháp luật về thuế. Trong đó, sự tuân thủ thuế của người nộp
thuế luôn là một vấn đề được quan tâm nhất.
Tuân thủ thuế của NNT thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời và đúng
đắn các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian,
mức độ chính xác, trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế,
nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của NNT.
Tuân thủ thuế là mức độ mà cộng đồng nộp thuế hoàn thành trách nhiệm và
nghĩa vụ của họ theo các quy định pháp luật về thuế. Tuân thủ thuế bao gồm việc
tính thuế và nộp thuế đúng theo luật thuế quy định. Tuân thủ thuế là việc thực hiện
luật thuế, khai báo thu nhập, chi phí chính xác và thanh toán thuế đúng hạn. Từ các
định nghĩa trên, có thể kết luận rằng tuân thủ thuế có nghĩa là tuân thủ luật thuế, kê
khai chính xác thu nhập, chi phí và giải quyết kịp thời các khoản nợ thuế.
2.4 Cơ sở lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế
2.4.1 Lý thuyết tâm lý tài chính
Thái độ của người nộp thuế trong thanh toán càng nhiều về thuế thì
động lực của họ trong việc nộp thuế càng lớn. Động lực của người nộp thuế về tuân
thủ luật thuế liên quan đến nhận thức và thái độ của người nộp thuế đối với hệ
thống thuế. Lý thuyết về tâm lý học được quan tâm như các giá trị đạo đức và sự
công bằng của hệ thống thuế. Các lý thuyết tuân thủ thuế cho rằng giữa các yếu tố
tâm lý và các giá trị đạo đức thì đạo đức rất quan trọng đối với người nộp thuế.


10

Theo lý thuyết tâm lý tài khóa là lý thuyết về hành vi có kế hoạch trong đó

11

không. Khả năng thanh toán được giải thích trong điều khoản hy sinh. Ngân sách
nhà nước phải được “dùng vào việc chung” thay vì “việc không mang lợi ích công
cộng”, Kendrick (1939). Kendrick tiếp tục nói rằng, thông thường và thực sự biện
minh nghiêm túc duy nhất của khả năng chi trả là trên cơ sở của sự hy sinh. Việc
nộp thuế được coi là một sự tước đoạt đối với người nộp thuế. Công dân có thể đã
tiêu tiền cho mục đích riêng của mình nhưng thay vào đó phải chuyển nó vào kho
bạc nhà nước mà từ đó nó sẽ được sử dụng cho mục đích xã hội. Khi giao tiền của
mình cho chính phủ, công dân được cho là đã hy sinh. Ý tưởng về sự hy sinh khi
được liên kết với khái niệm tiện ích cận biên giảm dần của tiền đã đưa ra ba lý
thuyết về thuế lũy tiến: lý thuyết bình đẳng, tỷ lệ bằng nhau và ít hy sinh nhất.
Lý thuyết về sự hy sinh bình đẳng cho thấy rằng, các loại thuế nên được
đặt theo cách sao cho sự hy sinh của tất cả những người nộp thuế là như nhau. Khái
niệm về sự hy sinh như nhau có nghĩa là áp đặt một lượng hy sinh tương đương cho
tất cả những người nộp thuế.
Lý thuyết về sự hy sinh theo tỷ lệ bằng nhau cho rằng sự hy sinh của người
nộp thuế phải có tỷ lệ tương đương với thu nhập của họ. Do đó, theo quan điểm này
sự bình đẳng của sự hy sinh là không đủ. Khoản thanh toán thuế của người giàu nên
thể hiện sự hy sinh lớn hơn sự đóng góp của một người công dân có thu nhập vừa
phải. Tuy nhiên, nó không nên lớn hơn thu nhập của công dân đó. Do đó sự bình
đẳng được tìm thấy trong tỷ lệ, không phải trong số lượng của sự hy sinh. Các lý
thuyết về sự hy sinh ngang bằng và tỷ lệ bằng nhau đều liên quan đến việc đánh
thuế người nghèo cũng như người giàu. Trong cả hai lý thuyết đều không có nêu rõ
làm cho bất kỳ nhóm thu nhập nào phải chịu tất cả các loại thuế.
Theo lý thuyết về sự hy sinh ít nhất, thuế nên được đặt lên hàng đầu đối với
thu nhập của những người rất giàu. Khi những thu nhập này giảm xuống mức của
người giàu, thì người giàu sẽ bị đánh thuế. Những người có thu nhập trung bình sẽ
chỉ bị đánh thuế sau khi thu nhập của người rất giàu và người giàu bị giảm thuế đến
mức của họ. Lý thuyết kêu gọi loại bỏ dần thu nhập cao thì nộp thuế càng cao.

phận tuyên truyền sẽ giải quyết các vấn đề tuân thủ trong khu vực phi chính thức.
Việc không tuân thủ thuế được đặt ra dựa trên hai khả năng là vô ý do sự thiếu hiểu
biết của pháp luật hoặc có thể là cố ý do thái độ tuân thủ tiêu cực.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status