BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
PHẠM VĂN HOAN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI
TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ TỰ KÊ KHAI THUẾ
TẠI TP. HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
TP. HỐ HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
PHẠM VĂN HOAN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI
TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ TỰ KÊ KHAI THUẾ
TẠI TP. HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
iii
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Văn Hoan..................................Giới tính: Nam.............................
Ngày, tháng, năm sinh: 20-08-1987...............................Nơi sinh: Nam Định ....................
Chuyên ngành: Kế toán...................................................MSHV: 1441850019 ..................
I- Tên đề tài:
Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư
trú tự kê khai thuế tại TP. HCM ............................................................................................
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhận diện, đánh giá và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi
tuân thủ thuế TNCN của cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế. Từ đó, đưa ra
những giải pháp để cá nhân nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế TNCN ...................
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20-08-2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05-01-2016....................................................................
những Cán bộ - Phòng Quản lý khoa học - Đào tạo sau đại học luôn thông tin kịp thời
và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo
điều kiện về thời gian, hỗ trợ kinh phí và chia sẻ khó khăn với tôi trong quá trình học
tập.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Đình Nguyên đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức và hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình là luận văn
này.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả
Phạm Văn Hoan
vi
TÓM TẮT
Nhiệm vụ thu thuế của nhà nước hiện nay đối với Việt Nam nói riêng và các
nước trên thế giới nói chung đang phải đứng trước nhiều thách thức khác nhau. Một
trong những thách thức đó là sự đa dạng hành vi tuân thủ thuế. Trong khi nguồn lực
cho quản lý thu thuế có giới hạn, sự phức tạp về hành vi tuân thủ thuế ngày càng tăng
và khó nắm bắt, từ đó làm cho cơ quan thuế phải chịu nhiều sức ép trong việc làm sao
phải bảo đảm số thu cho ngân sách nhà nước nhằm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi cho
phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, tuân thủ thuế đã trở thành một chủ đề nghiên
cứu quan trọng.
Mục đích nghiên cứu là nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tiến hành dựa
trên dữ liệu thu được từ khảo sát 220 mẫu người nộp thuế. Nghiên cứu sử dụng phương
pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi
quy đa biến để làm rõ các mối quan hệ giữa các nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy,
viii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
TÓM TẮT
ABSTRACT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.1.1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu ............................................... 1
1.1.2. Các vấn đề hiện nay ................................................................................ 2
1.1.3. Những nghiên cứu trước ........................................................................ 6
1.1.4. Đánh giá các nghiên cứu trước .............................................................. 8
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 8
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 8
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 8
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 8
1.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 9
1.5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 10
1.6. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................. 11
2.1. Các khái niệm ............................................................................................ 11
2.1.1. Thuế thu nhập cá nhân ......................................................................... 11
2.1.2. Tuân thủ thuế ........................................................................................ 11
4.5.3. Về kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ............................................. 45
4.6. Phân tích kết quả nghiên cứu ................................................................... 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 48
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 48
5.2. Kiến nghị .................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CNTT
EFA
NNT
NSNN
TNCN
TP.HCM
Nội dung
Công nghệ thông tin
Exploratory Factor Analysis
(Phân tích nhân tố khám phá)
Người nộp thuế
Ngân sách nhà nước
Thu nhập cá nhân
Thành phố Hồ Chí Minh
xii
32
Bảng 4.2 Bảng Bảng thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s
35
Alpha của từng thang đo
Bảng 4.3
Kiểm định KMO và Bartlett
37
Bảng 4.4
Bảng tổng hợp phương sai tích lũy
38
Bảng 4.5
Bảng ma trận nhân tố (chưa xoay)
39
Bảng 4.6
Bảng ma trận nhân tố (sau khi xoay)
Nội dung
Trang
Hình 1.1
Tỷ lệ tổng số thu thuế, phí và thu khác tại TP.HCM so với
cả nước
4
Hình 1.2
Tỷ lệ Số thu thuế TNCN tại TP.HCM so với cả nước
4
Hình 1.3
Tốc độ tăng bình quân của sáu khoản thuế lớn của Việt
5
Tên
Nam trong giai đoạn 2009-2014
Hình 3.1
Quy trình nghiên cứu
30
Hình 4.4
Nguồn thu nhập của người nộp thuế
30
Hình 4.5
Vị trí làm việc của người nộp thuế
31
Hình 4.6
Thời gian làm việc của người nộp thuế
31
xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.1.1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, việc tuân thủ các chính sách tài chính trong đó hệ thống chính sách
thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là hết sức cần thiết, nhằm thực
hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa
thuế tuân thủ trên cơ sở phân tích và đánh giá được những nhân tố tác động với mức
độ khác nhau đến hành vi ứng xử của người nộp thuế, từ đó tạo ra cơ sở vật chất,
môi trường tổ chức và thái độ thích hợp.
Địa bàn nghiên cứu là thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một địa phương có số
thu từ thuế, phí và thu khác thuộc ngân sách bằng 23,22 % cả nước (Hình 1.1),
nhưng riêng số thu từ thuế thu nhập cá nhân bằng 43,68% thuế thu nhập cá nhân cả
nước (Hình 1.2). Do đó, nếu phát hiện đúng các yếu tố, định lượng được mức tác
động của chúng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đồng thời đưa ra được
giải pháp hoàn thiện tuân thủ tại đây sẽ góp phần lớn vào tổng thu thuế của cả nước.
2
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Thu tiền cho thuê đất
3.370
Tiền sử dụng đất và thu từ nhà
39.588
Thu khác thuộc ngân sách
23.894
Tổng thu thuế, phí và thu khác 458.378
2010
148.655
155.022
74.068
37.311
26.276
26.316
1.396
1.326
56
2011
196.058
192.064
81.406
42.686
38.469
38.123
11.201
1.589
1.478
72
47.853
38.048
12.087
1.464
1.763
61
12.611
20.542
3.791
51.563
17.628
576.561
15.700
10.341
5.869
54.225
20.420
709.701
11.820
8.198
7.762
35.991
35.270
724.916
13.595
10.946
2011
2012
2013
2014
458.378
576.561
709.701
724.916
813.649
857.087
14.318
26.276
38.469
44.959
46.561
3
1.200.000
23,22%
20,48%
1.000.000
18,50%
800.000
600.000
18,14%
16,88%
20,71%
131.318
150.106
709.701
724.916
2011
2012
Tổng số thu từ thuế, phí và thu khác thuộc ngân sách cả nước
Hình 1.1 : Tỷ lệ tổng số thu thuế, phí và thu khác tại TP.HCM so với cả nước
Nguồn: Theo tính toán của tác giả được xử lý trên excel 2010
80.000
43,68%
70.000
37,47%
60.000
38,09%
50.000
37,25%
20.900
16.844
17.346
44.959
46.561
47.853
2012
Số thu từ thuế TNCN Cả nước
Hình 1.2 : Tỷ lệ Số thu thuế TNCN tại TP.HCM so với cả nước
Nguồn: Theo tính toán của tác giả được xử lý trên excel 2010
4
45,00%
40,00%
39,04%
35,00%
30,00%
25,00%
20,00%
20,35%
15,00%
10,00%
14,43%
14,19%
16,55%
5,00%
4,11%
0,00%
làm nản lòng. Tính chặt chẽ và nghiêm minh của pháp luật, tinh thần mẫn cán và
liêm chính của nhân viên thuế và sự trợ giúp hữu hiệu của hệ thống thông tin là ba
yếu tố thuộc nhóm thứ nhất khiến người nộp thuế nản lòng trong việc gian lận thuế.
(2) Chuẩn mực xã hội. Thái độ thượng tôn pháp luật và đề cao trách nhiệm công
dân của cộng đồng xã hội là nhóm yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến tuân thủ thuế. (3)
Công bằng và niềm tin. Niềm tin của người nộp thuế vào sự đối xử công bằng trong
thực thi nghĩa vụ tài chính đối với đất nước ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ. (4) Cơ
hội và sự phức tạp. Sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phối hợp hiệu quả từ phía cơ
quan quản lý thuế và những cơ quan nhà nước có liên quan đối với mọi giao dịch
kinh tế của người nộp thuế khiến cho cơ hội gian lận thuế giảm xuống. (5) Kinh tế
vĩ mô và vai trò của chính phủ. Tăng trưởng GDP, công ăn việc làm và hành động
cụ thể, hữu hiệu của chính phủ đối với nền kinh tế có ảnh hưởng đến hành vi tuân
thủ thuế vì người nộp thuế lạc quan vào tương lai cũng như tin rằng chính phủ sử
dụng thuế như cộng đồng cư dân mong đợi.
Alm Martinez-Vazquez và Schneider (2003) đã công nhận rằng hầu hết
mọi người không muốn nộp thuế, đó là khó khăn cho cơ quan thuế để đánh thuế và
thu thuế ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào.
Theo Kirchler và các cộng sự (2001) cho biết chính phủ có trách nhiệm
quan tâm hàng đầu tới việc đảm bảo các công dân thực hiện theo đúng nghĩa vụ của
mình và cư xử phù hợp với quy định của pháp luật thuế, không phân biệt địa vị xã
6
hội của họ. Để đảm bảo tuân thủ luật thuế và các quy định, hệ thống thuế xây dựng
dựa trên pháp luật về thuế, chính sách thuế và quản lý thuế được đặt ra.
Fisher và cộng sự (1992) trong nghiên cứu của mình đã phân các yếu tố
Nghiên cứu của Đặng Thị Bạch Vân (2014) về “Xoay quanh vấn đề
người nộp thuế và tuân thủ thuế” thì có hai nhóm yếu tố tác động đến tuân thủ thuế
gồm: (1) Nhóm yếu tố mang tính chất kinh tế (Mức thu nhập thực tế, Thuế suất,
Xác suất bị kiểm tra thuế và Mức phạt). (2) Nhóm các yếu tố mang tính chất tâm lý
– xã hội (Nhận thức về tính công bằng và Ý thức thuế).
1.1.4. Đánh giá các nghiên cứu trước
Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đưa ra các mô hình và chỉ ra các yếu
tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế nói chung áp dụng cho các nước. Tuy nhiên,
điều kiện kinh tế, xã hội tại Việt Nam khác so với các nước mà các tác giả nước
ngoài nghiên cứu cho nên có những những yếu tố trong mô hình chưa phù hợp.
Các nghiên cứu tại Việt Nam, hầu như có ít nghiên cứu ở trong nước về vấn
đề các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân, mà các nghiên cứu
này chủ yếu là dùng phương pháp nghiên cứu định tính, nên đề tài chọn phương
pháp nghiên cứu định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến
tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy người
nộp thuế tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tốt hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nhận diện và đo lường các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN
của cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nhận diện các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của cá
nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế.
- Định lượng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế
TNCN của cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế.
- Đưa ra được những giải pháp nhằm thúc đẩy cá nhân cư trú thực hiện tự
kê khai thuế tuân thủ thuế thu nhập cá yếu tốt hơn.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nhân tố nào tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của cá nhân cư trú
- Sử dụng phương pháp định lượng:
Dựa vào khung lý thuyết và mô hình được đề xuất, tác giả xây dựng thang đo
để do lường các biến trong mô hình.
Đo lường các biến trong mô hình bằng Bảng câu h i sử dụng thang đo Likert
7 mức độ, quy ước là “1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Rất không đồng ý; 3: Không
đồng ý; 4: Phân vân; 5: Đồng ý; 6: Rất đồng ý; 7: Hoàn toàn đồng ý”.
Dữ liệu thu được từ kết quả điều tra, khảo sát được làm sạch, xử lý và mã
hóa trên phần mềm SPSS 22.0.
Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để đánh giá các thang đo và kiểm định mô
hình lý thuyết đề xuất. Kiểm tra các chỉ tiêu đo lường từng yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân là một thang đo tốt hay không, ta sử dụng hệ
số Crobach’s Alpha. Tiếp theo, phân tích nhân tố EFA để định lại một tập hợp
nhóm quan sát trong mô hình nghiên cứu. Hệ số tương quan giữa các biến độc lập
so với biến phụ thuộc trong mô hình. Phân tích hồi quy tuyến tích để biết được
cường động tác động của các nhân tố lên biến phụ thuộc. Đánh giá sự phù hợp của
mô hình thông qua hệ số xác định R2 . Kiểm tra độ thích hợp của mô hình, xây dựng
hồi quy bội bà kiểm định các giả thiết.
9
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các cá nhân cư trú nộp thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
1.6. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
pháp luật.
7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp
thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
11