Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế phú nhuận - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

DƯƠNG TÚ CHÂU

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI
TUÂN THỦ TRONG KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ PHÚ NHUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

DƯƠNG TÚ CHÂU

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI
TUÂN THỦ TRONG KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ PHÚ NHUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày..… tháng 01 năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Dương Tú Châu..............................................................Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/5/1983....................................................Nơi sinh: Trà Vinh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh.............................................MSHV: 1441820006
I- Tên đề tài:
“CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ TRONG KÊ KHAI
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ PHÚ NHUẬN”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thứ nhất, xác định các yếu tố tác động và mức độ tác động đến việc tuân thủ trong
kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp tại Chi cục thuế Phú Nhuận.
Thứ hai, hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính tuân thủ trong kê khai thuế GTGT của

nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy, cô đã truyền đạt
kiến thức cho tôi trong thời gian qua. Tôi xin cám ơn Phòng Quản lý và đào tạo sau đại
học đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường và đặc biệt là
PGS.TS Nguyễn Thuấn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
này. Thầy đã giúp đỡ và dìu dắt tôi từ ý tưởng ban đầu đến khi hoàn thành nghiên cứu.
Và tôi cũng gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình mình, những người luôn ở bên
cạnh và hỗ trợ cho tôi để tôi có thời gian học tập. Đồng thời tôi xin cảm ơn đến Ban
lãnh đạo Chi cục thuế Phú Nhuận, đồng nghiệp, bạn bè trong thời gian qua đã ủng hộ
và giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Mặc dù trong thời gian qua tôi cũng đã nghiên cứu rất nhiều để hoàn thành luận
văn này nhưng không trách khỏi thiếu sót. Rất mong quý thầy, cô đóng góp ý kiến để
luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn

Dương Tú Châu


iii

TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định các yếu tố tác động đến hành vi tuân
thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế Phú Nhuận. Tác giả đã kế thừa
hai yếu tố từ mô hình của Fischer và cộng sự (1992), kết hợp với các yếu tố từ nhiều
nghiên cứu trước và thực tế từ vị trí công tác. Từ đó đề xuất mô hình nhằm xác định
các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố này đến hành vi tuân thủ trong
kê khai thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế Phú Nhuận. Kết quả nghiên cứu cho thấy
các yếu tố có tác động gồm: hiểu biết của doanh nghiệp, thái độ nhận thức doanh
nghiệp, nguồn nhân lực cơ quan thuế, hệ thống kê khai thuế điện tử, chế độ chính sách
thưởng phạt và hệ thống thuế. Trong 6 yếu tố trên, yếu tố có tác động mạnh nhất là thái

ABSTRACT ....................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ............................................................................ x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................1
1.1. Lý do nghiên cứu ..............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.......................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................4
1.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .....................................................................4
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...........................................................5
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ...........................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................6
2.1. Các khái niệm ...................................................................................................6
2.1.1. Tuân thủ và tuân thủ thuế ...........................................................................6
2.1.2. Tuân thủ kê khai thuế .................................................................................7
2.1.3. Thuế ............................................................................................................7
2.1.4. Thuế giá trị gia tăng ...................................................................................8
2.2. Cơ sở lý luận .....................................................................................................8
2.2.1. Lý thuyết hành vi của John B.Watson .......................................................8
2.2.2. Nghiên cứu của Jackson, B. và Milliron, V.C. (1986) ...............................9
2.2.3. Mô hình của Fischer và các cộng sự (1992)...............................................9


vi

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ......................10

vii

4.3.2.2 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc..........................................55
4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu ......................................................................56
4.4.1. Phân tích tương quan Pearson ..................................................................56
4.4.2. Phân tích hồi quy ......................................................................................58
4.4.2.1. Kết quả phân tích hồi quy .................................................................58
4.4.2.2. Kiểm tra sự vi phạm các giả định của mô hình hồi qui ....................60
4.4.3. Kiểm định giả thuyết ................................................................................62
4.5 Kiểm định sự khác biệt về hành vi tuân thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng
theo các đặc điểm doanh nghiệp ............................................................................66
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt về thâm niên hoạt động .......................................66
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt về ngành nghề kinh doanh ..................................68
4.5.3 Kiểm định sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp ...................................69
4.5.4 Kiểm định sự khác biệt về qui mô doanh nghiệp ......................................70
4.6 Phân tích đánh giá của doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ
trong kê khai thuế GTGT .......................................................................................71
Tóm tắt chương 4 ...................................................................................................72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ...............................................73
5.1. Hàm ý quản trị ................................................................................................73
5.1.1. Xây dựng được chuẩn mực xã hội về tính tuân thủ thuế .........................73
5.1.2. Tăng cường kiểm tra và hình phạt ............................................................74
5.1.3. Nâng cao sự đồng bộ, chặt chẽ, rõ ràng, đơn giản của hệ thống, chính
sách thuế .............................................................................................................75
5.1.4. Cũng cố và nâng cao chất lượng phục vụ cơ quan thuế ...........................76
5.2. Hạn chế đề tài và nghiên cứu tương lai ..........................................................77
5.3. Kết luận ...........................................................................................................78
Tóm tắt chương 5 ...................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80
PHỤ LỤC

TP.HCM
VIF

Thành Phố Hồ Chí Minh
Variance inflation factor (Hệ số phóng đại phương sai)


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phương pháp tiếp cận để tuân thủ thuế ......................................................... 17
Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiêng cứu trước ................................................................... 21
Bảng 3.1 Mã hóa các yếu tố và biến ............................................................................. 29
Bảng 4.1: Kết quả thu NSNN qua các năm................................................................... 39
Bảng 4.2 Thống kê tình hình thực hiện thu thuế ........................................................... 40
Bảng 4.3 Thống kê hồ sơ tiếp nhận tại CCT Phú Nhuận từ năm 2010 -2014 .............. 41
Bảng 4.4 Mô tả mẫu khảo sát theo thâm niên hoạt động .............................................. 46
Bảng 4.5 Mô tả mẫu khảo sát theo ngành nghề kinh doanh ......................................... 46
Bảng 4.6 Mô tả mẫu khảo sát theo loại hình doanh nghiệp .......................................... 47
Bảng 4.7 Mô tả mẫu khảo sát qui mô doanh nghiệp ..................................................... 47
Bảng 4.8: Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động (Item-Total Statistics) ..... ...... 48
Bảng 4.9. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test (phân tích nhân tố lần 1) ...................... 51
Bảng 4.10. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test (phân tích nhân tố lần 2) .................... 51
Bảng 4.11. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test (phân tích nhân tố lần 3) .................... 52
Bảng 4.12. Tổng phương sai trích các nhân tố ảnh hưởng ........................................... 53
Bảng 4.13 Kết quả ma trận xoay nhân tố ...................................................................... 54
Bảng 4.14 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc ................................................... 56
Bảng 4.15. Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc .................... 57
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy đa biến................... 58
Bảng 4.17. Kết quả phân tích ANOVA ........................................................................ 58

tài nghiên cứu. Trên cơ sở các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và kết hợp với cơ sở
lý thuyết trước đây để phân tích và làm rõ lĩnh vực mà tác giả muốn nghiên cứu.
Nội dung của chương bao gồm 7 phần: (1) Lý do nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên
cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Phạm vi và đối
tượng nghiên cứu, (6) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu, (7) Kết cấu của đề
tài nghiên cứu.
1.1. Lý do nghiên cứu
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.
Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Hệ
thống và chính sách thuế của Nhà nước được xây dựng trên cơ sở những điều kiện
kinh tế- chính trị- xã hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định.
Có thể nói thuế ra đời từ rất lâu, từ thời chiếm hữu nô lệ đã có các khoản thu
mang mầm mống của thuế. Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũng xuất hiện,
thuế là sản phẩm tất yếu từ sự xuất hiện hệ thống bộ máy Nhà nước, ngược lại thuế
là công cụ đảm bảo cung cấp phương tiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt
động của hệ thống bộ máy Nhà nước.
Ngày nay trong tiến trình hội nhập, thuế lại đang có vị thế lớn trong chiến lược
toàn cầu hoá. Do vậy, việc quản lý thuế của các Nhà nước là rất cần thiết, dù cho
Nhà nước đó là Nhà nước phát triển hay đang phát triển.
Trong các sắc thuế thì thuế giá trị gia tăng là sắc thuế mang nhiều nguồn thu.
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và được Cộng hòa Pháp là
nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Đến
nay thuế giá trị gia tăng được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 ngày 10/5/1997 Quốc hội đã thông qua
Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999. Luật thuế giá trị gia


2

tăng ra đời thay thế cho thuế doanh thu trước đây. Nó đánh dấu sự phát triển mới về


xét đến tuân thủ thuế, yếu tố thời gian nên được đưa vào như là một tiêu chí thể
hiện sự tuân thủ tự nguyện.
Kể từ khi chuyển sang cơ chế tự khai tự nộp, đề cao quyền của người nộp thuế
(NNT). NNT tự kê khai hoạt động kinh doanh và tự xác định nghĩa vụ thuế phải
nộp. Cho thấy tầm quan trọng trong việc kê khai của NNT. Việc kê khai thuế mang
tính tự nguyện và tự xác định nghĩa vụ của NNT ngay từ đầu. Do đó việc NNT
không tuân thủ việc kê khai thuế hoặc kê khai không đủ, không đúng làm thất thu
ngân sách dễ dẫn đến hành vi trốn thuế. Hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này tạo thách thức lớn
đối với cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp thêm
vào đó sự phức tạp từ các doanh nghiệp ngày một tăng lên, đặc biệt hai thành phố
lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Trong khi nguồn lực cho quản lý thu
thuế ở các nước ta còn hạn chế, sức ép phải tăng thu NSNN hàng năm để đảm bảo
nhu cầu chi tiêu cho đất nước ngày càng phát triển. Với mong muốn doanh nghiệp
tuân thủ kê khai thuế của ngày càng tốt hơn. Đó là lý do tác giả đề tài nghiên cứu
“Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng của
doanh nghiệp tại Chi cục thuế Phú Nhuận”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ trong kê khai thuế
giá trị gia tăng của doanh nghiệp tại Chi cục thuế Phú Nhuận, trên cơ sở đó đề xuất
một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính tuân thủ trong kê khai thuế GTGT của
doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, xác định các yếu tố tác động ảnh hưởng và mức độ tác động đến hành
vi tuân thủ trong kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp tại Chi cục thuế Phú Nhuận.
Thứ hai, xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ trong
kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp.


trong kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Phú Nhuận.
Đối tượng khảo sát là giám đốc, kế tóan của doanh nghiệp


5

 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: doanh nghiệp đang hoạt động tại Chi cục Thuế quận Phú
Nhuận. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua bảng câu hỏi khảo sát 202 doanh nghiệp
đang kê khai thuế tại Chi cục thuế Phú Nhuận
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 810/2015.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trong nước đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tính tuân thủ, mỗi nghiên cứu ở
nhiều giác độ khác nhau. Tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu trước về hành vi tuân
thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp tại Chi cục thuế Phú Nhuận.
Đề tài là một nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm sáng tỏ các yếu tố tác động đến
hành vi tuân thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại Chi cục
thuế quận Phú Nhuận. Từ kết quả thu được, hàm ý nghiên cứu đề xuất một số ý kiến
nhằm nâng cao tính tuân thủ trong kê khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị


6



Đồng thuận với Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011), tác giả cho rằng tuân thủ thuế là
việc người nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế đã được quy
định trong luật thuế hiện hành một cách tự nguyện.
2.1.2. Tuân thủ kê khai thuế
Đối với công tác quản lý thuế thì việc tuân thủ gồm các nội dung: đăng ký thuế,
kê khai thuế và nộp thuế. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả xét hành vi
tuân thủ thuế ở nội dung kê khai thuế. Nội dung kê khai thuế gồm tính thuế và nộp
tờ khai thuế.
Tuân thủ về kê khai thuế khi tính thuế là nói đến việc kê khai các khoản doanh
thu, sản lượng, thu nhập chịu thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị
gia tăng
Tuân thủ về nộp tờ khai thuế là nói đến việc kê khai trên các mẫu biểu tờ khai và
thời hạn kê khai
Như vậy, theo tác giả tuân thủ kê khai thuế là việc NNT tự xác định cơ sở tính
thuế, tính thuế, nộp đúng và đủ các mẫu biểu, đúng thời gian theo quy định của Luật
và các văn bản hướng dẫn.
2.1.3. Thuế
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định
nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước
thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.”.
Theo Hoàng Phê (chủ biên) (1996), Từ điển tiếng việt. Nhà xuất bản Đà Nẵng,
Việt Nam: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hay các tổ chức kinh
doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp,..buộc phải nộp cho nhà nước theo
mức quy định.”
Nguyễn Thuấn (2004) định nghĩa “thuế là một khỏan thu của chính phủ đối với
các tổ chức và thành viên trong xã hội, khoản thu mang tính chất bắt buộc không
hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định”.


S – R (Stimulus – Response)
Trong đó S là kích thích, R là phản ứng.


9

Kích thích có thể là một tình huống tổng quát của môi trường hay một điều kiện
bên trong nào đó của sinh vật, phản ứng là bất cứ cái gì mà sinh vật làm và nó bao
gồm rất nhiều thứ. Với công thức S - R, Watson đã đặt cho thuyết hành vi mục đích
cao cả là điều khiển hành vi động vật và con người. Lấy nguyên tắc "thử - sai" làm
nguyên tắc khởi thuỷ điều khiển hành vi. Hành vi chỉ là mối liên hệ trực tiếp “cơ thể
- môi trường”; theo đó, tâm lý, ý thức chẳng qua chỉ là những hiện tượng thừa. Tâm
lý học với tư cách là khoa học về hành vi có trách nhiệm vứt bỏ toàn bộ các thuật
ngữ của tâm lý học cấu trúc và tâm lý học chức năng như ý thức, trạng thái và quá
trình ý thức, lý trí và hình ảnh…
2.2.2. Nghiên cứu của Jackson, B. và Milliron, V.C. (1986)
Các tác giả mô tả trạng thái hiểu biết về tuân thủ thuế tại thời điểm đó là nguyên
thủy và cho rằng nghiên cứu cơ bản hơn là cần thiết trước khi chúng ta có thể bắt
đầu hiểu trốn thuế. Phần I của bài viết xem xétcác biến tuân thủ chủ yếu là tuổi tác,
giới tính, giáo dục, mức thu nhập, nguồn thu nhập, nghề nghiệp, ảnh hưởng vị thế,
đạo đức, công bằng, phức tạp, IRS liên lạc, khả năng phát hiện, xử phạt, mức thuế
suất, và các biến khác. Phần II là có liên quan với các cân nhắc về phương pháp
luận. Phần III lần lượt đến các khu vực lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu tuân
thủ - thuyết triển vọng, lý thuyết răn đe,cấu trúc nhận thức và lý thuyết cơ quan. Các
tác giả cũng nêu ra hai hướng chung cho các nghiên cứu trong tương lai - tái tạo và
mở rộng các vấn đề mà họ xét trong bài báo này và nhấn mạnh hơn và chú ý đến
những nỗ lực nghiên cứu trong quá khứ. Tóm tắt của Ahmed và các cộng sự (2003),
trang 136
2.2.3. Mô hình của Fischer và các cộng sự (1992)
Trên cở sở 14 yếu tố được xác định bởi Jackson and Milliron (1986), Fischer

của người nộp thuế

Hệ thống thuế
(sự phức tạp, xác suất phát
hiện, hình phạt, các mức thuế)

Hình 2.1. Mô hình tuân thủ thuế của Fischer và các cộng sự
Nguồn: Fischer và các cộng sự (1992)
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Qua nghiên cứu các nghiên cứu trước kết hợp với thực tế công tác, tác giả cho
rằng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ kê khai thuế của doanh nghiệp như
sau:


11

 Đặc điểm doanh nghiệp
Loại hình sở hữu của doanh nghiệp
Bản chất và phạm vi tuân thủ thuế khác nhau giữa các DN có sở hữu khác nhau.
Ví dụ giữa DN một chủ sở hữu và DN nhiều chủ sở hữu, giữa DN tư nhân và DN
nhà nước. Hình thức sở hữu phản ánh mức độ rủi ro tuân thủ thuế của doanh nghiệp
là cao, trung bình hay thấp. Kinh nghiệm qua công tác quản lý thu thuế cho thấy các
doanh nghịêp sở hữu tư nhân thì rủi ro tuân thủ cao hơn các DN cổ phần, DN có
vốn đầu tư nước ngoài, DN nhà nước.
Yếu tố quy mô doanh nghiệp
Quy mô DN là phạm trù phản ánh độ lớn của DN. Về mặt lượng, để đánh giá quy
mô DN người ta sử dụng những chỉ tiêu định lượng cụ thể. DN có thể được phân
loại thành 3 nhóm theo tiêu chí về quy mô (quy mô có thể được phân loại theo
doanh thu, theo số lao động, theo tài sản, theo tổng giá trị sản xuất). Mỗi nhóm DN
theo quy mô có những đặc điểm riêng về hành vi tuân thủ thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status