Khóa h
ọ
c
V
ậ
t l
í12
–
Th
ầ
y
ð
ặ
ng Vi
ệ
t Hùng
Quang phổ.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
I. MÁY QUANG PHỔ
1) Khái niệm
2
. Các chùm sáng song song ra khỏi hệ tán sắc, sau khi qua L
2
sẽ hội tụ tại các ñiểm
khác nhau trên tấm phim K, mỗi chùm cho ta một ảnh thật, ñơn sắc của khe F. Vậy trên tấm phim K ta chụp
ñược một loạt ảnh của khe F, mỗi ảnh ứng với một bước sóng xác ñịnh, và gọi là một vạch quang phổ.
3) Nguyên tắc hoạt ñộng của máy quang phổ
Máy quang phổ hoạt ñộng dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
II. CÁC LOẠI QUANG PHỔ
1) Quang phổ liên tục
a) Khái niệm
Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ ñỏ ñến tím.
b) Nguồn phát
Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.
c) ðặc ñiểm
ðặc ñiểm quan trọng nhất của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ
thuộc vào nhiệt ñộ của nguồn sáng.
Ví dụ: Một miếng sắt và một miếng sứ ở cùng nhiệt ñộ thì sẽ có cùng quang phổ liên tục với nhau.
d) Ứng dụng
Xác ñịnh ñược nhiệt ñộ của các vật ở xa như các vì sao, thiên hà… bằng việc nghiên cứu quang phổ liên tục do
chúng phát ra.
2) Quang phổ vạch phát xạ
a) Khái niệm
Quang phổ vạch phát xạ một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
b) Nguồn phát
Quang phổ vạch do các chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng ñiện.
c) ðặc ñiểm
c
P
–
Th
ầ
y
ð
ặ
ng Vi
ệ
t Hùng
Quang phổ.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 - Quang phổ vạch phát xạ của các chất hay các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng các vạch, về vị
trí (hay bước sóng) và cường ñộ sáng của các vạch.
d) Ứng dụng
Căn cứ vào quang phổ vạch phát xạ nhận biết thành phần ñịnh tính và cả ñịnh lượng của một nguyên tố trong
một mẫu vật.
3) Quang phổ vạch hấp thụ
a) Khái niệm
Quang phổ vạch hấp thụ là một hệ thống các vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục.
b) Nguồn phát
Các chất rắn, lỏng và khí ñều cho ñược các quang phổ hấp thụ.
c) ðặc ñiểm
Vị trí các vạch tối nẳm ñúng ở vị trí các vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ của chất khí hay hơi ñó.
d) ðiều kiện ñể thu ñược quang phổ hấp thụ
rất mạnh. Tia hồng ngoại dễ bị các vật hấp thụ, năng lượng của nó
chuyển hóa thành nhiệt năng khiến cho vật nóng lên. Tính chất này ñược ứng dụng trong sấy khô hoặc sưởi
ấm.
Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại. ðược ứng dụng ñể chụp ảnh hồng ngoại ban ñêm trong kĩ thuật quân sự.
Khóa h
ọ
c
V
ậ
t l
í12
–
Th
ầ
y
ð
ặ
ng Vi
ệ
t Hùng
Quang phổ.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học.
Tia tử ngoại bị nước, thủy tinh,… hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua ñược thạch anh.
d) Sự hấp thụ tia tử ngoại
Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh tia tử ngoại. Thạch anh, nước và không khí ñều trong suốt ñối với các
tia có bước sóng trên 200 nm, và hấp thụ các tia có bước sóng ngắn hơn.
Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300 nm và là “tấm áo giáp” bảo vệ cho người và sinh
vật trên mặt ñất khỏi tác dụng hủy diệt của các tia tử ngoại của Mặt Trời.
e) Ứng dụng
Trong y học, tia tử ngoại ñược sử dụng ñể tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật, ñể chữa một số bệnh.
Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại ñược sử dụng ñể tiệt trùng cho thực phẩm trước khi ñóng gói hoặc
ñóng hộp.
Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại ñược sử dụng ñể tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.
3) Tia X (tia Rơn - ghen)
a) Phát hiện tia X
Mỗi khi một chùm tia Catôt – tức là chùm êlectron có năng
lượng lớn – ñập vào một vật rắn thì vật ñó phát ra tia X.
b) Cách tạo tia X
ðể tạo tia X người ta dùng ống Cu-lít-giơ.
Ống Cu-lít-giơ là một ống thủy tinh bên trong là chân không,
gồm một dây nung bằng vonfam FF′ dùng làm nguồn êlectron
và hai ñiện cực:
F
K
F
’
+
-
t Hùng
Quang phổ.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - Dây FF′ ñược nung nóng bằng một dòng ñiện. Người ta ñặt giữa anôt và catôt một hiệu ñiện thế cỡ vài chục
kilôvôn. Các êlectron bay ra từ dây nung FF′ sẽ chuyển ñộng trong ñiện trường mạnh giữa anôt và catôt ñến
ñập vào A và làm cho A phát ra tia X.
c) Khái niệm tia X
Tia X, (hay còn gọi là tia Rơn-ghen) là các bức xạ ñiện từ có bước sóng ngắn hơn của tia tử ngoại (bước sóng
nằm trong khoảng từ 10
–11
m ñến 10
–8
m). Người ta phân biệt tia X làm hai loại: tia X cứng là các tia có bước
sóng ngắn và tia X mềm
là các tia có bước sóng dài hơn.
d) Tính chất
Tia X có khả năng ñâm xuyên mạnh
, ñây là tính chất nổi bật và quan trọng nhất của tia X. Tia X có bước
sóng càng ngắn thì khả năng ñâm xuyên càng lớn, ta nói là nó càng cứng.
Tia X làm ñen kính ảnh, nên dùng ñể chụp ñiện trong y tế.
Tia X làm phát quang một số chất.
Tia X làm ion hóa không khí.
Tia X có tác dụng sinh lí, nó hủy diệt tế bào, nên dùng chữa bệnh ung thư.
e) Công dụng
m < λ < 0,76.10
–6
m
Tia hồng ngoại: 0,76.10
–6
m < λ < 10
–3
m
Sóng vô tuyến: 10
–4
m < λ < 10
3
m
Giáo viên : ðặng Việt Hùng
Nguồn :
Hocmai.vn