BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG KHÁNH DƯƠNG
THƯƠNG MẠI HAI CHIỀU
VIỆT NAM – TRUNG QUỐC,
ĐỘNG LỰC GIA TĂNG VÀ CƠ CẤU HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2011
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các thầy, cô giáo trong Trường Fulbright ñã tận
tâm giảng dạy và truyền ñạt cho tôi những kiến thức hết sức quý báu qua 2 năm
học. Tôi cũng xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới thầy, Tiến sĩ Đinh Công Khải ñã rất
nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Và cám ơn các nhân viên
trong trường, các bạn lớp MPP2 ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu tại ñây.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011
Dương Khánh Dương Lời cam ñoan
Tôi, Dương Khánh Dương, xin cam ñoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các
ñoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn ñều ñược dẫn nguồn và có ñộ chính xác
cao nhất trong phạm vị hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan ñiểm của Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh và Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011
Dương Khánh Dương
thâm hụt thương mại mà còn tiềm ẩn nguy cơ về lạm phát và sự chèn lấn về nguồn vốn
cho các ngành sản xuất khác. Do ñó, ñổi mới mô hình tăng trưởng một cách bề vững
hơn, ưu tiên phát triển các khu vực kinh tế có hiệu quả hơn, sản xuất hàng hóa cho xuất
khẩu sẽ thu hẹp ñược nguồn vốn “chảy” ra ngoài do nhập khẩu.
Với các lập luận trên, ñề tài ñã ñưa ra những khuyến nghị nhằm tăng kim ngạch
xuất khẩu và hạn chế các luồng nhập khẩu không cần thiết, qua ñó góp phần cải thiện
cán cân thương mại vốn ñang bị thâm hụt rất lớn của Việt Nam hiện nay.i
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng số liệu v
Danh sách các hình vi
Chương I - Giới thiệu 1
I.1 Đặt vấn ñề nghiên cứu 1
I.2 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 4
I.3 Mục tiêu nghiên cứu 5
I.4 Câu hỏi nghiên cứu 6
I.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
III.2.2 Động lực xuất khẩu của hàng hóa Trung Quốc 19
III.2.3 Tiểu kết 21
ii
III.3 Cấu trúc và lợi thế cạnh tranh của hàng hóa xuất – nhập khẩu 22
III.3.1 Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc 22
III.3.2 Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam 29
III.3.3 Tiểu kết 33
III.4 Tác ñộng của tỷ giá hối ñoái thực ñến thương mại Việt Nam – Trung Quốc 34
Chương IV - Phản biện và kiến nghị chính sách 37
IV.1 Nhóm chính sách về thúc ñẩy xuất khẩu 37
IV.2 Nhóm chính sách về hàng nhập khẩu 39
IV.3 Chính sách về tỷ giá 40
Chương V - Kết luận 41
V.1 Tóm tắt kết quả của ñề tài 41
V.2 Những hạn chế và ñề xuất các nghiên cứu tiếp theo 42
8. ECB – viết ñầy ñủ: European Central Bank - Ngân hàng Trung Ương Châu Âu;
9. EU – viết ñầy ñủ: European Union – Liên minh Châu Âu
10. FDI – viết ñầy ñủ: Foreign Direct Investment - ñầu tư trực tiếp nước ngoài;
11. FETP – viết ñầy ñủ: Fulbright Economics Teaching Program – Chương trình Giảng
dạy Kinh tế Fulbright;
12. FTA – viết ñầy ñủ: Free Trade Area – Khu vực mậu dịch tự do;
13. GSO – viết ñầy ñủ: General Statistics Office - Tổng cục Thống kê Việt Nam;
14. GDP – viết ñầy ñủ: Gross Domestic Products - tổng sản phẩm nội ñịa;
15. GDP per-capita: thu nhập bình quân ñầu người;
16. HT1, HT2, HT3 – viết ñầy ñủ: High technology – hàng công nghệ cao. Chi tiết tại:
Phụ lục 1 - B.1.2 Phân lớp cấu trúc công nghệ hàng hóa xuất – nhập khẩu;
17. NIE – viết ñầy ñủ: Newly Industrializing Economy, các nước công nghiệp mới;
18. NEER– viết ñầy ñủ: Nominal effective exchange rate – tỷ giá hối ñoái danh nghĩa
hiệu dụng;
19. MNC, MNE – viết ñầy ñủ: Multinational corporation (enterprise), tập ñoàn ña quốc
gia;
20. Mô hình H-O – Mô hình Heckscher-Ohlin;
21. MT1, MT2, MT3 – viết ñầy ñủ: Medium technology – hàng công nghệ vừa. Chi tiết
tại: Phụ lục 1 - B.1.2 Phân lớp cấu trúc công nghệ hàng hóa xuất – nhập khẩu;
22. LT1, LT2,– viết ñầy ñủ: Low technology – hàng công nghệ thấp. Chi tiết tại: Phụ
lục 1 - B.1.2 Phân lớp cấu trúc công nghệ hàng hóa xuất – nhập khẩu;;
23. ODA – viết ñầy ñủ: Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức;
24. R&D – viết ñầy ñủ: Research and Development – nghiên cứu và phát triển;
iv
25. RB1, RB2 – viết ñầy ñủ: Resource based – hàng dựa trên tài nguyên. Chi tiết tại:
Phụ lục 1 - B.1.2 Phân lớp cấu trúc công nghệ hàng hóa xuất – nhập khẩu;
26. RCA – viết ñầy ñủ: Revealed Competitive Advantage - phân tích chỉ số lợi thế so
sánh bộc lộ;
27. REER– viết ñầy ñủ: Real Effective Exchange Rate – tỷ giá hối ñoái thực hiệu dụng;
Bảng - B-5 - Kết quả phân tích CMS – ñộng lực xuất khẩu các ngành hàng của Việt
Nam. 59
Bảng - B-6 - Kết quả phân tích CMS – ñộng lực xuất khẩu các ngành hàng của Trung
Quốc. 59
Bảng - B-7- Cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc. 60
Bảng - B-8 - Cơ cấu hàng xuất khẩu Trung Quốc sang Việt Nam. 60
Bảng - B-9 – Chỉ số RCA các mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc. 61
Bảng - B-10 – Chỉ số RCA các mặt hàng chính Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam.
61
Bảng - B-11 - Cấu trúc hàng hóa phân mục theo chuẩn SITC Rev3 – 1 chữ số. 63
Bảng - B-12 - Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành than trên tổng giá trị sản xuất công nghiệp
của Quảng Ninh. 63
Bảng - B-13 - Xuất khẩu các mặt hàng cao su sang Trung Quốc 64
Bảng - B-14 – Nhập khẩu máy móc và thiết bị cho dự án nhiệt ñiện từ Trung Quốc. 65
vi
Danh sách các hình
Hình I-1 - Thương mại hai chiều Việt Nam - Trung Quốc và thâm hụt của Việt Nam. 1
Hình - B-1 - Cấu trúc ngành hàng theo mã SITC – 1 chữ số hàng Việt Nam xuất khẩu
sang Trung Quốc. 66
Hình - B-2 - Cấu trúc ngành hàng theo mã SITC – 1 chữ số hàng Việt Nam nhập khẩu
từ Trung Quốc. 66
I.1 Đặt vấn ñề
nghiên c
Năm 2010, T
rung
trên thế giới. Tác ñộng c
ủ
ñặc biệt là tới kinh tế
Vi
Biểu hiện lớn nhất củ
a tá
Quố
c tăng nhanh qua các
Nam luôn bị thâm hụt lớ
n
Hình I-1 -
Thương m
Năm 2008, lượ
ng
USD (gấp hơn 7,5 lầ
n so
Việt Nam. Năm 2009, tỷ
mại hai chiều Việ
ốc ñã vượt qua Nhật Bản ñể trở thành n
ề
ủ
a sự trỗi dậy của nền kinh tế Trung Quốc tớ
i cá
Vi
ệt Nam là rất lớn, trên các phương diện
như t
a tác ñ
ộng này là ở thương mại hai chiều giữ
a V
ác năm. Tuy nhiên, trong quan h
ệ thương mại v
ớ
n, nh
ất là trong thời gian gần ñây (Hình I-1).
m
ại hai chiều Việt Nam - Trung Quố
c và thâm
(Nguồn: Tác giả tính từ UN-
Comtrade;
ng thâm
hụt của Việt Nam so với Trung Quốc
so v
ới năm 2004), chiếm hơn 50% tổ
ng thâm h
lệ này lên tới gần 90%
1
2007
2008
ề
n kinh tế lớn thứ 2
i các n
ền kinh tế khác,
thương m
ại, ñầu tư.
a Vi
ệt Nam và Trung
ớ
i Trung Quốc, Việt
âm h
ụt của Việt Nam.
e;
ñơn vị: triệu USD)
ñã lên tới hơn 10 tỷ
m h
ụt thương mại của
thâm h
ụt trong thương
i c
ảnh thâm hụt của
u nguy cơ b
ất ổn vĩ
inh t
ế vĩ mô rất bất ổn,
quan ng
ề
Cơ cấu hàng xu
ấ
hệ thương mại Việt-
Trun
thuận tiệ
n cho lưu thông
quả phát triển kinh tế c
ủ
Hình I-2 - Cơ cấ
u hàn
Trên 65% các m
cấp, ñơn giản, thâm dụ
n
thủy sả
n và hoa màu… (
này gây ra một số
lo ng
may rủi của vụ mùa (th
ủ
ñà phát triển cũng rất c
ầ
2
Chi tiết: Phụ lục 2 – Bảng -
B
54%
46%
5
9%
Trong cả giai ñoạn 2000-2008, nhập khẩu từ
T
i t
ốc ñộ trung bình 34%, nhanh hơn nhiều so v
ớ
u Vi
ệt Nam (gần 24%) và tổng xuất khẩ
u Trun
u
sang Trung Quốc tăng chỉ
17%/năm, tương ñ
a Trung Qu
ốc (xấp xỉ 23%) và tổng xuất khẩ
u
ủ
a xuất khẩu chỉ bằng phân nửa tốc ñộ tăng c
ủ
a Vi
ệt Nam là hệ quả tất yếu. Động lự
c nào ñ
y nh
ập khẩu từ Trung Quốc
mà qua ñó làm gi
ề
mà các nhà nghiên cứu chính sách cần phả
i gi
ấ
t-nhập khẩu (XNK) là hình ảnh của nền
kinh
rung ñ
B
-2.
50%
50%
56%
51%
32%
27%
28%
10%
13%
13%
19%
34%
31%
28%
22%
13%
10%
11%
14%
15%
12%
5%
9%
10%
8%
8%
12%
ốc (gần 25%).
ñ
ối chậm so với mức
u c
ủa Việt Nam (xấp
ủ
a nhập khẩu, vì thế
ñ
ã cản trở xuất khẩu
gia tă
ng thâm hụt rất
i gi
ải ñáp.
inh t
ế quốc gia. Quan
a lý, ñ
ường biên giới
ộ
năng lực và thành
ñến 2008.
tính t
ừ UN-Comtrade)
Vi
ệt Nam là hàng sơ
an ñá, qu
ặng, cao su,
). Cơ c
ấu xuất khẩu
hàn
Hình I-3 - Cơ cấ
u hàn
Các mặt hàng V
ỉ
nguyên vật liệu ñầ
u vào c
may, da giày… (
Các ng
Hình I-3, chi tiết: Phụ l
ụ
vai trò quan trọng tr
ong
này Việt Nam chưa chủ
trội là chủng loạ
i phong p
lẽ không ñơn thuần chỉ
ba
Thương mạ
i hai
tiềm ẩ
n trong tương lai c
cầu nhập khẩu thuộ
c hàn
hội cho Việt Nam
. Như
“công xưởng của thế
gi
80%
90%
100%
2000 2001
3
.
Từ năm 2004, xuất khẩu hàng chế
tác (SIT
(2007, trang 1110) cho r
ằng, những nước có lợ
i
m
ở rộng ñược xuất khẩu trong bối cả
nh tăng
hàng xu
ất khẩu của Việt Nam ñang có nhữ
ng chu
hàng nh
ập khẩu từ Trung Quốc từ năm 2000 ñ
ế
(Nguồn: Tác giả
tính
ỉệ
t Nam nhập khẩu từ Trung Quốc ña số
là m
o cho các
ngành sản xuất chủ ñạo như
: nông ng
ngành hàng SITC 5, 6, 7 luôn chi
ế
i nguy
ền tài nguyên thể hiện rõ ở Việt Nam khi nhi
ề
h thái ven bi
ển bị tàn phá nặng nề ñể nuôi tôm xuấ
t kh
u phát tri
ển Trong khi sản phẩm củ
a các ngành công n
nh tranh.
ành hàng máy móc thi
ết bị có mã SITC 1 chữ số là 7.
29%
20%
23%
23%
25%
31%
35%
23%
23%
32%
36%
41%
41%
35%
13%
v
M
S
ITC 6,7) ñang có xu
i th
ế so sánh ở nhóm
ng trư
ởng của Trung
chuy
ển biến tích cực.
ế
n 2008.
tính t
ừ UN-Comtrade)
máy móc, thi
ết bị và
nghi
ệp, xây dựng, dệt
0% t
ổng kim ngạch -
ẩ
u từ Trung Quốc có
. Đa s
ố các mặt hàng
àng này có ưu th
ế nổi
ẩ
u từ Trung Quốc có
ng v
-
SITC 7
4
cạnh tranh cho các nước láng giềng
5
, cơ hội cho các nước phát triển sau như Việt Nam
là không nhiều. Đồng thời, việc Trung Quốc tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ kéo theo sức
cầu nhập khẩu tài nguyên tăng lên, cùng với ñó là việc mở cửa thị trường mạnh mẽ có
thể sẽ khiến cho Việt Nam bị cuốn vào vòng xoáy của “lời nguyền tài nguyên mới” do
phải tiếp tục duy trì cơ cấu xuất khẩu thâm dụng tài nguyên, trong khi các ngành chế tác
thâm dụng lao ñộng có nguy cơ bị mất lợi thế do sự cạnh tranh của hàng Trung Quốc
6
.
Láng giềng của Việt Nam, các nước ASEAN5 (gồm Indonesia, Malaysia, Philipines,
Singapore và Thái Lan) xét trên tổng thể, ñều có thặng dư thương mại với Trung Quốc
(Ha Thi Hong Van, 2011, trang 5). Kinh nghiệm của các nước này trong chuyển ñổi cơ
cấu, ña dạng hóa, nâng cao tính cạnh tranh và giá trị các mặt hàng xuất khẩu là một
trong những phương án cần ñược xem xét trong chính sách ngoại thương
7
và chắc chắn
hữu ích cho Việt Nam.
Có thể nói, không chỉ thâm hụt thương mại, mà ñộng lực tăng trưởng thương
mại, cấu trúc hàng hóa XNK, cơ hội và thách thức trong tương lai của thương mại hai
chiều Việt Nam – Trung Quốc cũng phản ánh gần như toàn bộ viễn cảnh kinh tế Việt
Nam. Chính vì vậy, một nghiên cứu về thương mại hai chiều Việt Nam – Trung Quốc là
cần thiết, nhằm có ñược một cách nhìn tổng thể, khách quan về ñộng lực và cấu trúc
thương mại, cũng như ẩn chứa ñằng sau ñó là những kinh nghiệm về cải cách cơ cấu,
ñổi mới chính sách công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh Qua ñó có thể ñưa ra
những chính sách cải thiện cán cân thương mại, ổn ñịnh vĩ mô và quan trọng hơn cả là
Thi Hong Van và Do Tien Sam (2009) là nghiên cứu ñịnh tính về mối quan hệ rất rộng,
cả về thương mại, ñầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) song phương giữa Việt Nam và Trung Quốc. Tran Thi Anh-Dao, Vo Tri Thanh
và các cộng sự (2009) và Tran Thi Anh-Dao (2010) sử dụng phương pháp ñịnh lượng,
nhưng nghiên cứu về viễn cảnh của xuất khẩu Việt Nam trước sự cạnh tranh của Trung
Quốc, sử dụng bộ dữ liệu ña phương (dữ liệu tổng xuất khẩu của Việt Nam và Trung
Quốc) mà chưa ñề cập ñến những ñặc ñiểm trong thương mại hai chiều giữa Việt Nam
và Trung Quốc. Ha Thi Hong Van (2011) nghiên cứu ñịnh tính về trao ñổi thương mại
hàng thứ cấp giữa Việt Nam và Trung Quốc.
I.3 Mục tiêu nghiên cứu
Theo hiểu biết của tác giả luận văn này, chưa có nghiên cứu về các ñộng lực
tăng trưởng thương mại, cấu trúc và lợi thế so sánh hàng hóa XNK trong quan hệ
thương mại hai chiều Việt Nam – Trung Quốc, ñặc biệt là trong giai ñoạn từ 2004-2008,
khi mà thâm hụt thương mại Việt-Trung trở nên rất gay gắt (liên tục tăng gấp ñôi qua
từng năm từ 2004-2007). Nghiên cứu các ñộng lực tăng trưởng thương mại sẽ cho thấy
những nhân tố thúc ñẩy, cũng như cản trở nỗ lực xuất-nhập khẩu, từ ñó sẽ có những
chính sách góp phần cải thiện thâm hụt.
Các phân tích về cấu trúc công nghệ và lợi thế
so sánh của hàng hóa XNK cho thấy những chỉ báo về thành tích xuất khẩu, cũng như
hình ảnh công nghiệp hóa của nền kinh tế trong thời gian ñã qua, qua ñó phần nào có
thể ñịnh hướng những chính sách dịch chuyển cấu trúc hàng xuất khẩu lên một tầm mức
công nghệ cao hơn, ñảm bảo tăng trưởng bền vững hơn trong tương lai
9
. Mục tiêu của
ñề tài kỳ vọng sẽ giải quyết ñược những vấn ñề trên.
9
Lall (2000, trang 3-4-5) cho rằng, công nghệ giữ vai trò ngày một quan trọng trong thương mại quốc tế.
Market Share). Phương pháp này ñược áp dụng trong ñề tài sẽ cho thấy các tác ñộng tích
cực (hay tiêu cực) tới tăng trưởng xuất khẩu của các yếu tố: cơ cấu hàng hóa và năng lực
cạnh tranh. Qua ñó tìm ra nguyên nhân tại sao xuất khẩu của Việt Nam lại quá chậm, ñâu
là những lực cản, và tương tự, những lực ñẩy nào ñã làm cho xuất khẩu của Trung Quốc
tăng rất nhanh, vì thế sẽ thấy ñược những yếu tố gây nên thâm hụt thương mại của Việt
Nam hiện nay. Những phân tích này sẽ làm rõ, Việt Nam nên ñổi mới và lựa chọn chính
sách công nghiệp như thế nào ñể cải thiện thâm hụt thương mại.
Phương pháp phân tích cấu trúc công nghệ hàng hóa xuất-nhập khẩu các
hàng hóa chủ yếu trong thương mại hai chiều Việt – Trung ñược sử dụng trong ñề tài sẽ là
phương pháp của Lall (2000). Khung phân tích này sẽ cho thấy ñặc ñiểm về công nghệ và
các nhân tố thâm dụng trong sản xuất hàng hóa xuất–nhập khẩu của Việt Nam. Qua ñó sẽ
chỉ ra ñược tính bền vững và hiệu quả của quan hệ thương mại giữa 2 nước.
Phương pháp phân tích chỉ số Lợi thế so sánh bộc lộ (RCA - Revealed
Competitive Advantage) ñể phân tích lợi thế so sánh các hàng hóa chủ yếu trong quan
hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc. Các phân tích chỉ số RCA sẽ nhận diện những
hàng hóa XNK của Việt Nam thực sự có lợi thế so sánh, cũng như quá trình chuyên
7
môn hóa, ña dạng hóa trong quan hệ thương mại giữa 2 nước. Với những phân tích này,
ñề tài sẽ kiến nghị những chính sách nhằm khai thác tối ña lợi thế so sánh trong thương
mại với Trung Quốc.
I.7 Số liệu sử dụng trong ñề tài
Số liệu về thương mại ñược sử dụng sẽ là số liệu XNK hai chiều giữa Việt Nam
và Trung Quốc từ năm 2000 ñến 2008 ñược khai thác tại UN-Comtrade theo hệ thống
phân loại SITC Rev3 cùng với các nguồn dữ liệu bổ sung từ GSO, Worldbank Các
phân tích ñịnh tính về cấu trúc hàng hóa và phân tích chỉ số RCA sẽ sử dụng dữ liệu
mức 3 chữ số. Ở mức phân tích này, số liệu không quá tổng hợp nhưng có thể phân biệt
các loại hàng hóa ở các cấp ñộ phức hợp công nghệ khác nhau trong cùng một nhóm
trưởng xuất khẩu, cấu trúc hàng hóa trong thương mại hai chiều Việt Nam – Trung
Quốc. Dựa trên các kết quả phân tích ở Chương III, Chương IV sẽ ñưa ra các kiến nghị
và phản biện chính sách nhằm cải thiện thâm hụt thương mại của Việt Nam. Chương V
sẽ kết luận những kết quả ñạt ñược, những hạn chế của ñề tài.
9
Chương II - Tổng quan về khung phân tích và các nghiên cứu trước
II.1 Phương pháp Thị phần không ñổi CMS
Phương pháp Thị phần không ñổi (CMS – Constant market share) lần ñầu tiên
ñược ñưa ra bởi Tyszynski (1951), nhằm phân tích các luồng thương mại quốc tế. Được
phát triển bởi Leamer và Stern (1970) và rất nhiều các tác giả khác tiếp tục sửa ñổi, bổ
sung như Richardson (1971), Ichikawa (1996), Memedovic và các cộng sự (2010a)
Hiện nay, phương pháp CMS nói chung ñược sử dụng trong rất nhiều nghiên cứu về
thương mại quốc tế, ñặc biệt là phân tích ñộng lực tăng trưởng các luồng xuất khẩu.
II.1.1 Tổng quan
Theo Leamer và Stern (1970, trang 171), với giả ñịnh thị phần xuất khẩu của các
quốc gia là không ñổi theo thời gian, “xuất khẩu của một quốc gia có thể thất bại (thành
công) trong tăng trưởng nhanh bởi 3 nguyên nhân chính: (1) cơ cấu xuất khẩu chủ yếu
tập trung vào các hàng hóa có cầu tăng trưởng chậm (nhanh); (2) quốc gia ñó tập trung
xuất khẩu ñến những quốc gia có nền kinh tế trì trệ (tăng trưởng); (3) quốc gia ñó thất
bại (thành công) trong việc cạnh tranh với các quốc gia xuất khẩu khác”. Với những lập
luận ñó, Leamer và Stern (1970) ñã xây dựng phương pháp CMS nhằm phân tích tăng
trưởng thương mại với 3 yếu tố kể trên.
Mặc dù ñược phát triển với nhiều phiên bản khác nhau và tồn tại một số bất cập
ñược chỉ ra bởi Richardson (1971), nhưng mô hình CMS của Leamer và Stern (1970)
vẫn ñược sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về phân tích nguồn tăng trưởng thương
mại của các quốc gia như: ADBI (2002) dùng ñể phân tích liệu các nước Đông Á mới
nổi có ñánh mất tính cạnh tranh xuất khẩu trước khủng hoảng 1997; Juswanto và các
cộng sự (2003) dùng ñể kiểm chứng năng lực xuất khẩu hàng chế tác của Indonesia
rX(0)
+
SUM{(r
i
-r)X
i
(0)}
+
SUM{X
i
(t) - X
i
(0) - r
i
X
i
(0)}
(2.1)
11
(a) (b) (c)
Với các biến ñược ñịnh nghĩa trong mô hình:
- X: tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia A tới quốc gia B;
11
Chứng mính phương trình (2.1) ñược diễn giải tại Phụ lục 1 – B.1.1 Mô hình CMS phân tích “2 cấp ñộ”
của (Leamer và Stern 1970)
11
Tác ñộng ở phía cầu
, yếu tố này phụ thuộc vào ñộ co giãn của cầu theo thu nhập
và tình trạng cung nhân tố sản xuất của quốc gia nhập khẩu (theo Lu, 1996, trang 1;
Türkekul, Günden, Abay và Miran, 2007, trang 5-6; Muhammad và Yaacob, 2008, trang
66). Cụ thể hơn, bất kỳ quốc gia nào cũng sẽ nhập khẩu nhiều hơn những hàng hóa mà
mình thiếu năng lực hay sản xuất hàng hóa ñó với chi phí cao
12
. Đồng thời, khi thu nhập
của quốc gia thay ñổi, sẽ có những nhóm hàng quốc gia ñó nhập khẩu nhiều hơn và có
những nhóm hàng ñược nhập khẩu ít hơn trung bình của tổng nhập khẩu.
Về phía cung
, hiệu ứng cơ cấu hàng hóa sẽ có ñóng góp dương cho tăng trưởng
xuất khẩu nếu nước xuất khẩu chuyên môn hóa, tập trung xuất khẩu (liên quan ñến tình
trạng cung nhân tố trong sản xuất)
13
những hàng hóa có sức cầu tăng nhanh hơn tăng
trưởng chung của cầu nhập khẩu (r
i
>r) hay nói khác ñi, năng lực của quốc gia xuất khẩu
có ñáp ứng ñược thay ñổi nhu cầu nhập khẩu của ñối tác hay không. Ngược lại, nếu
quốc gia ñó chỉ có năng lực sản xuất những hàng hóa có sức cầu chậm thì quốc gia này
sẽ bị bất lợi trong tăng trưởng xuất khẩu (r
i
<r).
(c) Hiệu ứng năng lực cạnh tranh SUM{X
i
(t) - X
i
(0) - r
i
X
i
(0)};
Theo Leamer và Stern (1970), hiệu ứng này phản ánh sự khác biệt về giả ñịnh
“thị phần không ñổi” trong mô hình và thành tích xuất khẩu trong thế giới thực (thị phần
có thay ñổi), 2 tác giả này gọi ñây là phần dư cạnh tranh chưa giải thích ñược. Mặc dù
ñược gọi là phần dư chưa giải thích ñược, nhưng yếu tố này vẫn ñược các nghiên cứu
khi sử dụng mô hình này như ADBI (2002), Tran Thi Anh-Dao (2010); Memedovic và
các cộng sự (2010a) cứu xét như là biểu hiện của thay ñổi trong năng lực cạnh tranh
quốc gia. Toán tử này có thể ñược gọi là hiệu ứng năng lực cạnh tranh do:
i) Hiệu ứng này là hàm số của giá tương ñối của nước xuất khẩu với giá của thế giới
15
:
SUM{X
i
(t) - X
i
(0) - r
i
X
i
(0)} = SUM{g(P
i
)X
i
(0)}. Tổng
SUM{(r
i
’–r
i
)X
i
(0)} sẽ nhỏ (lớn) hơn 0 khi và chỉ khi r
i
’ < (>) r
i
. Điều này hàm ý,
hiệu ứng sẽ bất lợi (có lợi) cho tăng trưởng xuất khẩu khi tốc ñộ tăng xuất khẩu của
quốc gia chậm (nhanh) hơn tốc ñộ nhập khẩu của quốc gia nhập khẩu (hay tốc ñộ
tăng xuất khẩu tới quốc gia nhập khẩu của thế giới).
Giải thích trên cho thấy, hiệu ứng này phản ánh thay ñổi trong năng lực cạnh
tranh của quốc là hợp lý. Hiệu ứng lợi thế cạnh tranh phản ánh sự thay ñổi lợi thế cạnh
tranh của quốc gia qua các yếu tố: giá tương ñối – như ñã giải thích ở trên và các nhân
tố khác như chất lượng, thương hiệu, tính ñặc thù của sản phẩm, mạng lưới phân phối…
(theo Lu, 1996, trang 2; Simonis, 2000, trang 5; Memedovic và các cộng sự, 2010a,
trang 17); tiến bộ công nghệ, sáng tạo (Vesselovsky và các cộng sự, 2010, trang 7) ñể
sản phẩm của quốc gia ñược tiêu thụ nhiều hơn so với sản phẩm cùng loại của các ñối
thủ cạnh tranh khác.
Rõ ràng khác với 2 nhân tố trên, ñây là nhân tố quốc gia xuất khẩu (phía cung
nhập khẩu) có thể chủ ñộng nhất ñể tăng trưởng xuất khẩu của mình. Nhất là trong
trường hợp thương mại 2 chiều Việt Nam – Trung Quốc, với lợi thế gần về ñịa lý,
ñường biên giới thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa, am hiểu ñặc ñiểm kinh tế - xã hội
nhằm ñánh giá sự cạnh tranh giữa Trung Quốc và ASEAN sang thị trường Hoa Kỳ và
Nhật Bản.
II.3 Phân tích chỉ số Lợi thế so sánh bộc lộ RCA
II.3.1 Mô hình
Chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ RCA (Revealed Comparative Advantage) ñược
Bela Balassa công bố vào năm 1965 qua nghiên cứu “Trade Liberalization and
'Revealed' Comparative Advantage”, Manchester School 33, trang 99-123. Mục ñích
của chỉ số này nhằm ñánh giá lợi thế so sánh hay mức ñộ cạnh tranh trên từng nhóm
hàng của quốc gia xuất khẩu so với thế giới.
Công thức tính RCA như sau:
RCA
i
=
௫
/
௫
ೢ
/
ೢ
(2.2)
Trong ñó:
-
ݔ
là xuất khẩu của quốc gia mặt hàng i
- X là tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia
Theo ADBI (2002, trang 11), “chỉ số RCA là thước ño cấu trúc xuất khẩu của
quốc gia, RCA thể hiện mô hình chuyên môn hóa xuất khẩu của quốc gia so với mô
hình của thế giới. RCA của một mặt hàng càng lớn, thì quốc gia ñó càng chuyên môn
hóa và có lợi thế cạnh tranh mặt hàng ñó, theo dõi cấu trúc RCA qua thời gian sẽ cho
thấy sự phát triển lợi thế cạnh tranh của quốc gia ñó và quan trọng nhất là tiến trình
nâng cấp năng lực xuất khẩu, góp phần ổn ñịnh và phát triển xuất khẩu trong tương lai”.
II.3.2 Các nghiên cứu trước sử dụng RCA
Vũ Thắng Bình (2006) ñánh giá lợi thế so sánh hàng xuất khẩu của Việt Nam từ
năm 1999 ñến 2003. Tran Thi Anh-Dao, Vo Tri Thanh và các cộng sự (2009); Tran Thi
Anh-Dao (2010) sử dụng RCA ñể ñánh giá lợi thế so sánh của hàng Việt Nam trong sự
cạnh tranh xuất khẩu ra thế giới với Trung Quốc từ năm 1997 ñến 2004.
Coxhead (2007) sử dụng phương pháp so sánh chỉ số RCA các mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu của các nước ASEAN nhằm kiểm chứng về lời nguyền tài nguyên của các
nước ASEAN trong cạnh tranh và hợp tác thương mại với Trung Quốc.