Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, bắt buộc mỗi
doanh nghiệp phải nỗ lực hết sức mình để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp
phải tự trang trải chi phí cho mình và kinh doanh có lãi, điều đó đòi hỏi các
nhà quản lý phải đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí, phấn đấu hạ giá thành
sản phẩm. Nguyên vật liệu là một yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm mới. Vậy làm thế nào để tiết kiệm được
chi phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo được số lượng sản phẩm, đáp ứng
được nhu cầu thị trường với chất lượng tốt và giá thành hạ, đó chính là một bài
toán khó đối với các nhà quản lý. Để giải được bài toán này đòi hỏi phải có sự
đóng góp không nhỏ của các nhân viên kế toán nói chung và nhân viên kế toán
nguyên vật liệu nói riêng, bằng những số liệu thực tế và công tác hạch toán có
hiệu quả, kế toán nguyên vật liệu sẽ theo dõi và đánh giá sử dụng nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp và từ đó cung cấp thông tin bổ ích cho nhà quản lý.
Dưới góc độ là một tài sản lưu động của doanh nghiệp và còn là một
yếu tố đầu vào quan trọng trong khâu sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm
nhiều loại, nhiều thứ lại thường xuyên biến động, vì vậy việc theo dõi và
hạch toán nguyên vật liệu là vô cùng cần thiết, nếu không quản lý một cách
chặt chẽ sẽ gây ra những tổn thất về mặt kinh tế, mặt khác tổ chức tốt công
tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sẽ là điều kiện để nâng cao chất
lượng sản phẩm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động để từ đó tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác quản lý và hạch
toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH liên doanh sản xuất ô tô Hoà Bình và
dựa trên cơ sở những kiến thức đã học, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
thày giáo Tiến sĩ Phạm Thành Long và các cán bộ kế toán phòng kế toán của
công ty TNHH liên doanh sản xuất ôtô Hoà Bình em đã chọn và đi sâu
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
giao thông vận tải và công ty xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư thuộc bộ
giao thông vận tải. Nhà máy ôtô Hoà Bình làm đại diện phía Việt Nam.
- Phía nước ngoài gồm hai đối tác:
• Công ty Columbian Motors Corportion (CMC) (Philippines)
• Công ty Pan Pacific INC (IPP) sau chuyển quyền liên doanh cho
Nochimen Corporation (Nhật Bản).
Liên doanh ô tô Hoà Bình do công ty Columbian Motors Corparation
làm chủ đại diện.
Tên chính thức của liên doanh : Xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô Hoà
Bình. Đến năm 2007, chuyển tên thành công ty TNHH liên doanh ô tô Hoà
Bình
Tên giao dịch: Viet Nam Motors Corporation.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
Tên viết tắt: VMC.
Trụ sở chính: Km 9 - Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
Sau thời gian hoạt động khoảng một năm, công ty xuất nhập khẩu và
cung ứng vật tư của phía Việt Nam và công ty Pacific Co.Ltd của phía nước
ngoài đã rút khỏi liên doanh, công ty Nichimen (Nhật Bản) đã thay thế công
ty Pacific.
VMC được thành lập với tổng số vốn ban đầu là 33.150.000 USD.
Trong đó:
• Vốn cố định là 9.593.000 USD.
• Vốn lưu động là 23.557.000 USD
• Vốn pháp định là 10.000.000 USD. Bao gồm 3 đối tác góp vốn là:
Phía Việt Nam: Nhà máy ôtô Hòa Bình góp 3.000.000 USD chiếm
30% vốn pháp định.
Phía nước ngoài: 70% tổng số vốn pháp định.
Trong đó:
đặc điểm khách hàng…Hội đồng quản trị thảo luận và đi đến quyết định công
ty sẽ lắp ráp các loại xe con, xe tải nhẹ, xe du lịch. Công ty sẽ tập trung sản
xuất lắp ráp tiêu thụ loại xe con, loại xe này chiếm tỷ lệ lớn đại đa số trong cơ
cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty, mặt hàng này được coi là mặt hàng chiến
lược chủ đạo trong chiến lược kinh doanh.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã tung ra thị trường nhiều chủng
loại xe với nhiều kiểu dáng, mẫu mã mang nhãn hiệu của nhiều hãng xe nổi
tiếng như Mazda, Subazu, Kia, BMW…. VMC trở thành một nhà cung cấp
không thể thiếu được của thị trường Việt Nam.
* Quy trình công nghệ:
Cùng với việc tập trung đa dạng hoá sản phẩm VMC còn chú trọng vào
việc phát triển sản xuất bằng công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng sản
phẩm. Được thể hiện bằng việc đầu tư những dây chuyền sản xuất công nghệ
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
cao ngoại nhập, cụ thể là đầu tư, lắp đặt dây chuyền sơn tĩnh điện của cộng
hoà liên bang Đức và một số các thiết bị hiện đại của các nước tiên tiến khác.
Đặc điểm về quy trình sản xuất công nghệ rất phức tạp tuy nhiên được
gói gọn trong một nhà máy nên công tác tổ chức quản lý sản phẩm tương đối
thuận tiện, các dây chuyền sản xuất hầu hết là tự động, phần nhỏ là thủ công.
Do một dây chuyền lắp ráp đồng bộ nên sản phẩm hình thành có chất lượng
cao.
*Đặc điểm về lao động:
VMC hiện có một đội ngũ lao động đồng đều, hội tụ đầy đủ các ưu
điểm đủ sức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của công ty.
+ Về mặt số lượng: Lao động của công ty hiện nay có 667 người.
Trong đó lao động nam chiến gần 80% trong tổng số lao động của toàn công
ty, gồm những người cần cù, khỏe mạnh, có khả năng làm việc ở cường độ
cao và trong thời gian dài. Lao động nữ của công ty chủ yếu làm công tác văn
HỒ CHÍ MINH
Trung tâm
KM10
Trung tâm
Minh Khai
Trung tâm
Nguyễn Biểu
Trung tâm
Cộng Hoà
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG VẬT TƯ PHÒNG SẢN XUẤT PHÒNG KCS
FX Gò hàn FX Sơn
FX Lắp ráp
FX Kiểm tra xe
FX Hoàn thiện
FX Giao xe
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
Để đảm bảo phát huy một cách có hiệu quả bộ máy hoạt động, công ty
quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cũng như từng bộ
phận:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới quản lý, quyền lợi của
công ty.
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật
về điều hành hoạt động hàng ngày của công ty.
Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo phân
công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.
+ Phòng sản xuất:Phụ trách quá trình sản xuất, tổ chức công tác sản
xuất, lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty cũng như các phân xưởng.
+ Các trung tâm để bán hàng, giới thiệu sản phẩm, bảo dưỡng sửa
chữa…
Nhà máy sản xuất lắp ráp của VMC có 4 dây chuyền sản xuất rất linh
hoạt do đó sản phẩm của Liên doanh cũng rất đa dạng từ xe 4 – 5 chỗ ngồi
đến xe mini-buýt, xe tải nhẹ 1 cầu, 2 cầu, xe vừa chở người vừa chở hàng
cabin đơn, cabin đúp.
Liên doanh VMC nhập linh kiện lắp ráp từ các nhà sản xuất chính gốc
của hãng Mazda (Nhật Bản), KIA (Hàn Quốc), BMW (Đức) ở dạng tổng
thành CKD2 và đưa vào lắp ráp với lớp sơn tĩnh điện tại VMC.
1.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty:
Nhờ có mục tiêu và chiến lược kinh doanh đúng đắn nên trong những
năm đầu mới thành lập, đặc biệt là trong những năm 1995-1996, VMC làm
ăn có lãi, luôn đứng đầu trong các Liên doanh sản xuất ô tô tại Việt Nam về
sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
Tuy nhiên VMC bắt đầu làm ăn thua lỗ vào năm 1997 gây ảnh hưởng
lớn tới sự phát triển trong những năm 1998 – 2000. Đó là do nhu cầu thị
trường giảm, nhà nước thực hiện chính sách tiếp kiệm, nhiều đối thủ cạnh
tranh và sự ảnh hưởng không nhỏ của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
Châu Á
Từ năm 2001 đến năm 2005 VMC bắt đầu làm ăn có lãi, một phần do
nhu cầu thị trường tăng mạnh, một phần do VMC đã có những chính sách
bán hàng và sau bán hàng linh hoạt hơn, hấp dẫn khách hàng hơn. Ngoài ra
VMC không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã thu hút
được sự chú ý cũng như tạo được uy tín với khách hàng. VMC cũng tạo ra
được một chính sách bán hàng rất cạnh tranh, dịch vụ hậu mãi hết sức tốt.
ế thu nhập phải nộp 55.821.789 58.395.548 73.146.755 2.573.759 4,6 14.751.207
ợi nhuận sau thuế 143.541.743 150.159.981 188.091.655 6.618.238 4,6 37.931.674
ổng quỹ lương 2.443.776 2.837.088 2.854.604 393.312 16,09 27.516
ổng cán bộ công nhân viên 555 655 667 100 18,0 12
11
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
2
Thu nhập bình
quân/người/tháng 4.200 4.332 4.280 132 3,14 -52
Nguồn : Phòng kế toán
12
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình hoạt động của VMC ngày
càng phát triển, quy mô của liên doanh được mở rộng nhiều, tình hình kinh
doanh phát triển nhanh và ổn định chứng tỏ sản phẩm của VMC đã có chỗ
đứng vững chắc trong thị trường ô tô nội địa.
+ Lợi nhuận:Lợi nhuận gộp năm 2007 tăng 12,83% so với năm 2006,
năm 2008 tăng 20,5% so với năm 2007, lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng
4,6%, lợi nhuận năm 2008 tăng 25,26%. Điều đó chứng tỏ tình hình kinh
doanh của công ty ngày càng khả quan.
+ Về mặt xã hội : VMC đã tạo đựơc rất nhiều công ăn việc làm cho
người lao động với mức thu nhập bình quân khá cao. Năm 2007 tổng quỹ
lương tăng, số lao động tăng lên đồng thời lương bình quân đầu người cũng
tăng. Chứng tỏ tình hình sử dụng lao động rất tốt, VMC đã quan tâm đến đời
sống của cán bộ công nhân viên. Năm 2008 số lao động tăng nhưng không
nhiều(1,83%), mức thu nhập bình quân /người/tháng lại giảm đi(1,2%) do
tổng quỹ lương tăng nhanh hơn số lao động.
Với những số liệu trên, phần nào đã phản ánh hiệu quả kinh doanh của
công ty trong những năm gần đây. Đó là kết quả của sự nỗ lực phấn đấu đồng
trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan cấp trên về công tác hạch toán kế
toán và các chỉ tiêu tài chính của toàn công ty.
- Kế toán vật tư
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập – xuất kho
từng loại vật tư bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ
diễn ra hàng ngày.
- Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất giá thành
Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm cho công nhân và cán bộ công ty.
Ngoài ra, kế toán tiền lương còn có nhiệm vụ tập hợp sản xuất và tính giá
thành.
- Kế toán tài sản cố định
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Kế
toán vật
tư
(Phạm
Bích
Liên)
Kế
toán vật
tư
(Phạm
Bích
Liên)
Kế toán
tiền lương
và tập hợp
chi phí giá
thành (Cao
định kết
quả kinh
doanh
(Đặng Văn
Nam)
Kế toán
thanh
toán
(Tạ Mai
Lương)
Kế toán
thanh
toán
(Tạ Mai
Lương)
Kế toán
vốn
bằng
tiền
(Uông
Mai
Biên)
Kế toán
vốn
bằng
tiền
(Uông
Mai
Biên)
15
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty
đều phải lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tất cả các chứng từ kế toán đều tập trung vào bộ phận kế toán của công ty.
Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra
và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để
ghi sổ kế toán.
1.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
o Kế toán vật tư theo dõi trên các tài khoản:
TK 152- “nguyên liệu vật liệu”
Kế toán vật liệu mở các tài khoản cấp 2
Các nghiệp vụ vật tư kế toán sử dụng các tài khoản.
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 131: Phải thu khách hàng
+ TK 331: Phải trả người bán
Các nghiệp vụ vật tư dùng vào sản xuất kinh doanh sử dụng các tài
khoản:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
o Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất giá thành theo dõi
trên các tài khoản:
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải trả khác
3382: Kinh phí công đoàn
17
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
+ 112: TGNH
Tương tự mở chi tiết trên 2 TK cấp 2
1121: Tiền Việt Nam
1122: Tiền ngoại tệ
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng từ.
Các loại sổ kế toán
+Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+ Sổ hoặc thẻ chi tiết
Trình tự ghi chép
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký- Chứng từ, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân
loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi
vào các Bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ
chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng
chuyển số liệu vào Nhật ký- Chứng từ
(2)Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm
tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi
tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật
ký- Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì
được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc
19
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
21
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Ghi chú :
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
+ Mua nguyên vật liệu : Bằng tiền mặt : ghi trực tiếp vào nhật ký
chứng từ 01
Tiền gửi ngân hàng : ghi vào Nhật ký chứng từ 02
Nếu chưa trả tiền : vào sổ chi tiết phải trả người bán (331)->ghi vào
nhật ký chứng từ 05
Góp vốn : ghi vào nhật ký chứng từ 10
Cuối tháng cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
Chứng từ ban đầu
Nhật ký CT 1,2,4,10
Bảng kê 8
Nhật ký CT8
Bảng phân bổ số 2
Nhật ký CT 5,6
Sổ cái TK152
Nhật ký CT 7
Báo cáo tài chính
VMC rất phong phú. Nên NVL sử dụng trong công ty có nhiều loại với vai
trò và công dụng khác nhau. Trong điều kiện đó, việc phân loại NVL là cần
thiết nhằm tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL. VMC đã phân chia
NVL rất cụ thể như sau:
Nguyên vật chính: Là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
phẩm như linh kiện ô tô dạng CKD, kim khí (sắt, thép, nhôm,..), ghế, kính,
các loại đèn(đèn chiếu sang, pha, cốt), các loại doăng kính, đệm, trần,…
Nguyên vật liệu phụ: Là bộ phận dùng để kết hợp với vật liệu chính để
làm tăng thêm chất lượng hoặc vẻ đẹp cho sản phẩm hoặc là để tạo điều kiện
cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi hơn như dầu mỡ bôi trơn máy móc…
Nhiên liệu:Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất
kinh doanh như xăng, dầu, …
Phụ tùng thay thế sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc,
thiết bị mà doanh nghiệp mua sắm, dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua
vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
Phế liệu: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
của đơn vị, phế liệu thường mất hết hoặc mất phần lớn giá trị sử dụng. Ví dụ
như sắt thép vụn, …
24
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể
trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng,…
Hạch toán nguyên vật liệu theo cách phân loại này sẽ đáp ứng được
yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu,
đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số
lượng và giá trị đối với từng thứ, loại nguyên vật liệu.
1.3.2. Đặc điểm sử dụng và quản lý vật liệu của VMC: