Tài liệu Luận văn Thực nghiệm nuôi cá nâu (Scatophagus argus Linnaeus, 1766) trong bể ở các độ mặn khác nhau - Pdf 29

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THỊ CẦM
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ NÂU
(Scatophagus argus Linnaeus, 1766) TRONG B Ể
Ở CÁC ĐỘ MẶN KHÁC NHAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TR ỒNG THỦY SẢN
2009
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN T HƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THỊ CẦM
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ NÂU
(Scatophagus argus Linnaeus, 1766) TRONG B Ể
Ở CÁC ĐỘ MẶN KHÁC NHAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TR ỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ths. LÝ VĂN KHÁNH
PGs. Ts. NGUYỄN THANH PHƯƠNG
2009
iii
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành c ảm ơn đến:
Thầy Lý Văn Khánh đ ã hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện đề t ài trong suốt
thời gian qua.
Thầy Trần Ngọc Hải và tất cả các thầy cô v à các anh chị thuộc Bộ môn Kỹ
thuật nuôi Hải sản đã tạo điều kiện thuận lợi để em đ ược học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.

DANH SÁCH BẢNG................................ ................................ ........................... vii
DANH SÁCH HÌNH ................................ ................................ ........................... viii
PHẦN I: GIỚI THIỆU ................................ ................................ ............................. 1
PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................ ................................ ........3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ NÂU ................................ ................................ 3
2.1.1 Đặc điểm hình thái phân loại................................ ................................ ...3
2.1.2 Đặc điểm phân bố ................................ ................................ ....................4
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng................................ ................................ ...............5
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng................................ ................................ ...............6
2.1.5 Đặc điểm sinh sản ................................ ................................ ...................6
2.1.6 Các bệnh thường gặp ở cá nâu ................................ ................................ .7
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU TỈ LỆ SỐNG V À SINH TRƯỞNG CỦA MỘT
SỐ LOÀI CÁ CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ................................ ...........7
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU ................................ ..........................9
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU................................ ................................ ............9
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU ................................ ................................ ..9
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu................................ ................................ ..................9
3.2.2 Bố trí thí nghiệm ................................ ................................ ......................9
3.2.3 Phân tích và x ử lý số liệu ................................ ................................ .......11
PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................ ................................ ....12
4.1 Yếu tố môi trường nước trong 3 tháng nuôi cá nâu ở các độ mặn khác nhau .12
4.1.1 Nhiệt độ................................ ................................ ................................ .12
4.1.2 pH................................ ................................ ................................ ..........13
4.1.3 N-NH
4
+
................................ ................................ ................................ ..13
4.1.4 N-NO
2
-

Bảng 4.1: Các yếu tố môi tr ường ................................ ................................ ...........12
Bảng 4.2: Tốc độ tăng tr ưởng về khối lượng sau 3 tháng nuôi ............................... 19
Bảng 4.3: Tốc độ tăng tr ưởng về chiều dài sau 3 tháng nuôi ................................ ..20
Bảng 4.4: Tốc độ tăng trưởng về chiều cao sau 3 tháng nuôi ................................ ..21
Bảng 4.5: Thành phần sinh hóa của cá nâu ở các độ mặn khác nhau ......................26
viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình dạng ngoài của cá nâu (Scatophagus argus Linnaeus, 1766) ............3
Hình 4.1: Hệ thống nuôi cá nâu ở các độ mặn khác nhau ................................ .......12
Hình 4.2: Cá nâu gi ống (2 tháng tuổi) ................................ ................................ ....14
Hình 4.3: Khối lượng cá nâu sau 3 tháng nuôi ở các độ mặn khác nhau .................14
Hình 4.4: Chiều dài cá nâu sau 3 tháng nuôi ở các độ mặn khác nhau ....................15
Hình 4.5: Chiều cao cá nâu sau 3 tháng nuôi ở các độ mặn khác nhau ...................16
Hình 4.6: Mối tương quan giữa khối lượng và chiều dài cá nâu sau 3 tháng nuôi ...17
Hình 4.7: Mối tương quan giữa khối lượng và chiều cao cá nâu sau 3 tháng nuôi ..18
Hình 4.8: Mối tương quan giữa chiều cao và chiều dài cá nâu sau 3 tháng nuôi .....18
Hình 4.11: Sự phân đàn về chiều dài của cá nâu sau 2 tháng nuôi .......................... 24
Hình 4.12: Sự phân đàn về chiều cao của cá nâu sau 2 tháng nuôi ......................... 25
1
PHẦN I: GIỚI THIỆU
Việt Nam có tiềm năng lớn về phát tri ển nuôi trồng thủy sản v à đa dạng các loại
hình mặt nước. Nghề nuôi trồng thủy sản đóng vai tr ò rất quan trọng mang lại nguồn thu
đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Theo Bộ Thủy sản (2008), tổng sản l ượng thủy sản
ước đạt 977 nghìn tấn, tăng 10,4% so với c ùng kỳ năm 2007. Trong đó, sản l ượng nuôi
trồng đạt 416 nghìn tấn, tăng 26,1%. Ước giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 300
triệu USD, tăng 11,5% so với kế hoạch, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu th ủy sản lên 551
triệu USD, bằng 19% kế hoạch năm v à tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó,
cá đạt 313 ngàn tấn (giá trị khoảng 2.053 tỷ đồng); tôm đạt 58,5 ngàn tấn (giá trị khoảng
2.556 tỷ đồng) và thủy sản khác đạt 44,5 ngàn tấn (giá trị khoảng 106 tỷ đồng).
(http://www.fistenet.gov.vn , cập nhật ngày 09/01/2009)

2006).
Các nghiên cứu về đối tượng này hiện còn rất hạn chế, phần lớn tập trung v ào
phân loại, mô tả một số thông tin về th ành phần giống loài và sự phân bố còn những dẫn
liệu về các đặc điểm sinh học nh ư sinh sản, dinh dưỡng, sinh lý và sinh trưởng hiện đang
nghiên cứu nhưng cũng chưa đủ nhiều để làm cơ sở cho các nghiên cứu gia hóa để sản
xuất giống và nuôi thương phẩm sau này. Để đưa đối tượng này vào sản xuất đồng thời
cung cấp thêm những thông tin cần thiết để ng ày càng hoàn thiện qui trình sản xuất giống
và đưa đối tượng này trở thành đối tượng nuôi phổ biến n ên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu “Thực nghiệm nuôi cá nâu ( Scatophagus argus Linnaeus, 1766) trong b ể ở các
độ mặn khác nhau”.
Mục tiêu
Nhằm xác định độ mặn thích hợp cho sự tăng tr ưởng của cá nâu làm cơ sở nghiên
cứu gia hóa và nuôi thương phẩm từ đó thúc đẩy nghề nuôi cá nâu phát triển đồng thời
góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi trong nghề nuôi cá biển.
Nội dung
Ảnh hưởng của độ mặn đến sự tăng tr ưởng và tỷ lệ sống của cá nâu từ giai đoạn
giống 2 tháng tuổi lên 4 tháng tuổi.
3
PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ NÂU
2.1.1 Đặc điểm hình thái phân loại
Cá nâu có tên tiếng Anh là spotted scat thuộc họ Scatophagidae.Theo Barry (1992)
được trích dẫn bởi V õ Thành Tiếm (2004) thì cá nâu có 2 giống là Scatophagus và
Selenotoca. Tuy nhiên, ở nước ta thì theo các tác giả như Mai Đình Yên (1992), Trương
Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) được trích dẫn bởi Ngô Thanh To àn (2003) thì
cá nâu chỉ có một giống và một loài duy nhất là Scatophagus argus Linnaeus, 1766.
Phân loại theo Barry and Fast, 1988:
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Scatophagidae

2.1.2 Đặc điểm phân bố
Cá nâu là loài phân b ố ở nhiều nơi từ Nhật Bản đến Ấn Độ D ương bao gồm cả
vùng biển Nam Trung Quốc (Mohsine v à ctv., 1996 được trích dẫn bởi V õ Thị Kim Phúc,
2004). Cá có thể sống được ở vùng nước mặn, vùng cửa sông và cả trong nước ngọt
nhưng chủ yếu sống ở biển, v ùng phân bố từ bờ biển Trung Quốc dọc đến Úc Châu
(Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993 được trích dẫn bởi Ngô Thanh To àn,
2003).
Theo Nguyễn Hữu Phụng (1995) được trích dẫn bởi Võ Thành Tiếm (2004) thì cá
nâu sống ở biển, nước lợ và nước ngọt (sông, hồ), phân bố từ Ấn Độ, Úc, Srilanka,
Indonesia, Malysia, New Caledonia, Philippines, Thái Lan, Trung Qu ốc và Việt Nam.
Theo Võ Thành Tiếm, 2004 cập nhật từ w eb (http://www.mongabay.com ngày
01/10/2003) thì cá nâu phân b ố được trong môi trường nước mặn và nước ngọt dọc bờ
biển Châu Á, Châu Úc, Châu Phi.
Cá nâu sống ở rạn san hô, sống cả ở n ước ngọt và nước mặn, nước lợ và biển nhiệt
đới ở độ sâu 1- 4m và nhiệt độ từ 20-28
o
C (http://www.fishbase.org truy cập ngày
15/04/2009).
5
Cá nâu cũng có thể sống đ ược ở những nơi có đá ngầm, sông, phá và các cửa
sông. Cũng có thể tìm thấy ở những cảng, phá hoặc trong mùa lũ lụt hay những trận m ưa
rào. Cá sống ở khí hậu nhiệt đới với nhiệt độ 2 0–30
o
C và pH từ 7-8.5.
(http://watershed.tripod.com ngày 15/04/2009).
Cá nâu là loài cá nư ớc lợ phân bố rộng từ biển đến v ùng cửa sông, đầm phá, rừng
ngập mặn. Phân bố ở v ùng nhiệt đới và á nhiệt đới, Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương (Trần
Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2006). Cá nâu có đ ặc tính sống nơi có giá thể và
theo bầy đàn, cá thường phân bố ở những n ơi có bãi triều. Cá trú ẩn trong các hốc, rễ cây
và chà ở các ao đầm sông rạch.

giải phẩu ống tiêu hóa và các số liệu phân tích cùng với các nghiên cứu trước đây có thể
khẳng định rằng khi tưởng thành cá nâu là loài cá ăn tạp thiên về thực vật.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tấn Trịnh và ctv. (1996) được trích dẫn bởi
Nguyễn Thanh Phương và ctv. (2004) thì cá nâu ăn tạp thiên về thực vật trong đó tảo lục
Enteromorph và Chaetomorpha có tần số xuất hiện và khối lượng lớn trong ống ti êu hóa.
Cá nâu là loài ăn tạp, thức ăn là những động vật không x ương sống nhỏ, bao gồm
nhộng tằm, giáp xác nhỏ, côn tr ùng và tảo đáy (www.answers.com truy cập ngày
02/01/2009).
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Sinh trưởng của cá là quá trình gia tăng về kích thước và tích lũy thêm về khối
lượng cơ thể (Nikolsky, 1963 v à Nguyễn Bạch Loan, 1998 đ ược trích dẫn bởi Nguyễn
Thanh Phương và ctv., 2008).
Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Thanh To àn (2003), cá lớn nhất trong thời gian
nghiên cứu đạt trọng lượng 386,7g với chiều d ài chuẩn là 19,1 cm.
Trong một số đầm nuôi ven biển cá cho sản l ượng khai thác đáng kể, chiều d ài cá
đánh bắt đạt đến 143-175 mm với khối lượng tương ứng 105-140 g. Cá nâu có chiều dài
cực đại là 30 cm (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2006).
Barry và Fast (1992) đư ợc trích dẫn bởi Võ Thành Tiếm (2004) nghi ên cứu về cá
nâu cho biết cá cái có chiều d ài tối đa là 28 cm và con đực là 27 cm. Cá nâu rất phổ biến
được dùng làm cá kiểng nhất là ở giai đoạn nhỏ.
Theo nghiên cứu của Assadi và Delighani (1997) đư ợc trích dẫn bởi Võ Thị Kim
Phúc (2004) thì cá nâu có chi ều dài cực đại là 30 cm.
Cá nâu có chiều dài lớn nhất là 334 mm và khối lượng 1,2 kg (Khan, 1984 được
trích dẫn bởi Võ Thành Tiếm, 2004).
Theo http://animal-world.com truy cập ngày 02/01/2009 cá nâu có th ể có chiều dài
đến 38 cm.
2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Ph ương và ctv. (2004) thì cá nâu
thuộc nhóm cá khó xác định giới tính bằng các đặc điểm h ình thái bên ngoài. Qua k ết quả
giải phẩu nhiều mẫu quan sát tuyến sinh dục cho thấy có một v ài đặc điểm có thể dùng để

Các bệnh thường gặp ở cá là bệnh rận cá, sán lá, nhiễm ký sinh do động vật
nguyên sinh, giun…(Võ Th ị Kim Phúc, 2004).
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU TỈ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ
LOÀI CÁ CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN
Độ mặn được định nghĩa là tổng chất rắn hòa tan (TDS) trong n ước. Độ mặn là
yếu tố rất quan trọng ảnh h ưởng trực tiếp đến sự phân bố, sinh sản, dinh d ưỡng tăng
trưởng, tỉ lệ sống và di cư của thủy sinh vật (Tr ương Quốc Phú, 2006). Những cá chỉ chịu
đựng các thay đổi nhỏ về nồng độ các chất h òa tan ở môi trường ngoài được gọi là có
8
tính hẹp muối, còn những loài điều chỉnh được sự thẩm thấu theo bi ên độ rộng về độ mặn
của môi trường thì gọi là có tính rộng muối (Nguyễn Anh Tuấn v à ctv., 1999 được trích
dẫn bởi Lê Thị Mai Anh, 2006).
Động vật thủy sinh nh ư tôm cá đều có một cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu để
duy trì sự trao đổi muối giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. Áp suất thẩm thấu ổn định
sẽ đảm bảo cho quá tr ình trao đổi nước và sự sống của tế bào. Mỗi loài sẽ có một sự trao
đổi nước và muối với môi trường bên ngoài khác nhau tùy thu ộc vào loài sống ở môi
trường nước ngọt hay nước mặn. Điều hòa muối là quá trình hoạt động của cơ thể giữ
nguyên được độ mặn và thành phần muối nhất định của m ình chống lại những biến đổi
của môi trường ngoài. Cá nước ngọt thải muối hấp thu n ước nên nước tiểu nhạt. Cá biển
thải nước giữ muối nên nước tiểu hơi nhạt (Nguyễn Văn Thường, 2000).
Quy luật biến đổi chung của thủy sinh vật theo sự biến đổi của nồng độ muối: khi
độ mặn của môi trường tăng lên hay giảm xuống, thành phần loại và cả số lượng đều
nghèo đi, kích thư ớc cơ thể, tế bào cũng giảm đi. Độ mặn của dịch cơ thể thủy sinh vật
bao giờ cũng trong khoảng 5 -8‰ và đây là ngưỡng sinh lý chung ở thủy sinh vật. Khi độ
mặn môi trường ngoài vượt quá khả năng điều h òa thì sinh vật chuyển sang sống tiềm
sinh sau khi thải ra ngoài môi trường một lượng nước khá lớn. Mỗi loài thủy sinh vật nói
chung đều sống nơi có độ mặn thích hợp (Nguyễn Văn Th ường, 2000).
Theo Phan Quốc Thoại (2000), nghi ên cứu về sự ảnh h ưởng của các độ mặn khác
nhau 0, 10 và 20‰ lên t ỉ lệ sống và tăng trưởng của cá chẽm (Lates calcarifer), đã kết
luận độ mặn không ảnh h ưởng đến tỉ lệ sống v à sinh trưởng của cá. Nghi ên cứu về tăng

- Nước ót 70‰, nước ngọt.
- Máy đo độ mặn, máy đo pH v à nhiệt độ (pH/EC/TDS Water proof Family), th ước
đo, cân điện tử, chai nhựa 110 ml, …
- Hóa chất phân tích mẫu n ước.
-Các thiết bị khác dùng trong phân tích m ẫu nước
-Thuốc và hóa chất: Chlorine, Virkon, Natrithiosulphate, dầu mực, men ti êu hóa,…
-Thức ăn công nghiệp có h àm lượng protein 35%.
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trong bể nhựa có thể tích 200 lít có sục khí li ên tục
trong hệ thống lọc tuần hoàn với 7 nghiệm thức độ mặn khác nhau 0, 5, 10, 15, 20, 25 v à
30‰, và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần.
Nghiệm thức 0 ‰
Bể 3 Bể 2 Bể 1
Bể lọc tuần hoàn
Nghiệm thức 5 ‰
Bể 3 Bể 2 Bể 1
Bể lọc tuần hoàn
Nghiệm thức 10 ‰
Bể 3 Bể 2 Bể 1
Bể lọc tuần hoàn
Nghiệm thức 15 ‰
Bể 3 Bể 2 Bể 1
Bể lọc tuần hoàn
Nghiệm thức 20 ‰
Bể 3 Bể 2 Bể 1
Bể lọc tuần hoàn
Nghiệm thức 25 ‰
Bể 3 Bể 2 Bể 1
Bể lọc tuần hoàn
Nghiệm thức 30 ‰

Định kỳ 7 ngày/lần thu mẫu nhiệt độ, pH (sáng v à chiều) bằng cách đo trực tiếp
bằng máy đo pH và nhiệt độ.
Định kỳ 15 ngày/lần thu mẫu TAN v à NO
2
-
. Mẫu thu chứa trong chai nhựa 110
ml, được bảo quản lạnh và phân tích trong phòng thí nghi ệm. TAN được xác định bằng
phương pháp Indophenol blue. NO
2
-
được xác định bằng ph ương pháp Griess llosvay.
Định kỳ 1 tháng/lần thu mẫu cá để xác định khối l ượng, chiều dài tổng và chiều
cao của cá (10 con/bể) v à tỉ lệ sống của cá.
- Xác định mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng: W = aL
b
- Xác định mối tương quan giữa chiều cao và khối lượng: W = aH
b
- Xác định mối tương quan giữa chiều dài và chiều cao: H = aL
b
- Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối l ượng (g/ngày) = (W
c
– W
đ
)/t
- Tốc độ tăng trưởng đặc biệt về khối lượng (%/ngày):= (lnW
c
– lnW
đ
) x 100/t
- Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều d ài (mm/ngày) = (L

L
đ
: Chiều dài cá ban đầu (mm)
L
c
: Chiều dài cá cuối (mm)
H: Chiều cao
H
đ
: Chiều cao cá ban đầu (mm)
H
c
: Chiều cao cá cuối (mm)
a: hằng số tăng trưởng ban đầu
b: hệ số tăng trưởng
t: Thời gian (ngày)
- Phân tích thành phần sinh hóa (protein, lipid, ẩm độ, khoáng, tro) sau khi kết thúc thí
nghiệm.
+ Protein được phân tích bằng ph ương pháp Kjeldah
%N = (V-V
o
) x 0,0014 x 100/(m x %Dr)
%CP = %N x 6,25
+ Lipid được phân tích bằng ph ương pháp Soxhlet trong ph òng thí nghiệm.
%Lipid = (W
2
-W
1
) x 100/(W
m

: trọng lượng cốc và mẫu sau khi ly trích v à sấy ở nhiệt độ 60
o
C
3.2.3 Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được tính toán các giá trị trung b ình, độ lệch chuẩn và so sánh
sự khác biệt giữa các nghiệm thức với sự hổ trợ của phần mềm Excel để tính các giá trị
trung bình, độ lệch chuẩn,…và SPSS.
12
PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Yếu tố môi trường nước trong 3 tháng nuôi cá nâu ở các độ mặn khác nhau
Các yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng có ảnh hưởng đến tỉ lệ sống v à tăng
trưởng của thủy sinh vật.
Hình 4.1: Hệ thống nuôi cá nâu ở các độ mặn khác nhau
Bảng 4.1: Các yếu tố môi tr ường
Nhiệt độ (
o
C) pHĐộ mặn
(‰)
Sáng Chiều Sáng Chiều
N-NH
4
+
(ppm) N-NO
2
-
(ppm)
0 24,6±1,54 26,0±1,68 7,5±0,52 7,5±0,45 0,06±0,13 0,25±0,37
5 24,7±1,60 25,8±1,56 7,4±0,51 7,4±0,46 0,02±0,05 0,56±1,15
10 24,7±1,64 25,8±1,56 7,3±0,49 7,3±0,43 0,13±0,16 1,42±2,37
15 24,8±1,64 25,9±1,61 7,3±0,49 7,3±0,47 0,13±0,15 0,30±0,49

4.1.3 N-NH
4
+
N-NH
4
+
trong nước rất cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật l àm thức ăn tự
nhiên, nhưng nếu hàm lượng N-NH
4
+
quá cao sẽ làm cho thực vật phù du phát triển quá
mức không có lợi cho cá (thiếu oxy v ào sáng sớm, pH dao động…). Theo Boyd (1990)
được trích dẫn bởi Tr ương Quốc Phú (2006) thì hàm lượng N-NH
4
+
thích hợp cho ao
nuôi thủy sản là 0,2-2ppm. Qua bảng 4.1 ta thấy hàm lượng N-NH
4
+
giữa các nghiệm
thức dao động trong khoảng từ 0 ,02-0,35ppm, thấp nhất là ở nghiệm thức 5‰ v à cao nhất
là ở nghiệm thức 20‰. Nh ư vậy hàm lượng N-NH
4
+
cũng nằm trong khoảng thích hợp
cho sự sinh trưởng của cá.
4.1.4 N-NO
2
-
Trong các thủy vực nitrite được tạo thành từ quá trình khử nitrate hay hô hấp

4
+
đều nằm trong
khoảng cho phép cho sự phát triển b ình thường của cá nâu.
4.2 Tăng trưởng của cá nâu sau 3 tháng nuôi ở các độ mặn khác nhau
Hình 4.2: Cá nâu giống (2 tháng tuổi)
4.2.1 Tăng trưởng về khối lượng
Kết quả nghiên cứu sự tăng trưởng về khối lượng của cá nâu đ ược thể hiện qua
hình 4.3. Nguồn cá bố trí ban đầu có khối l ượng trung bình là 1,7g/con và độ mặn ban
đầu là 15‰.
0
2
4
6
8
10
12
14
Ban đầu 1 tháng 2 tháng 3 tháng
g/con
0 ‰
5 ‰
10 ‰
15 ‰
20 ‰
25 ‰
30 ‰
Hình 4.3: Khối lượng cá nâu sau 3 tháng nuôi ở các độ mặn khác nhau
Các giá trị trên cùng cột mang mẫu tự (a, b, c, d v à e) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
a

và 30‰. Tăng trưởng nhanh nhất ở nghiệm thức 15‰ v à chậm nhất ở nghiệm thức 0‰.
Tuy nhiên ở tháng thứ 2 th ì sự tăng trưởng nhanh nhất lại ở nghiệm thức 5‰, kế đến l à
15‰ khác biệt có ý nghĩa thống k ê so với các nghiệm thức độ mặn khác và vẫn thấp nhất
là ở nghiệm thức 0‰ . Nghiệm thức 25 và 30‰ có sự tăng trưởng khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0,05) đối với nghiệm thức 0 ‰ nhưng khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05)
so với nghiệm thức 10 và 20‰.Đến tháng thứ 3 thì vẫn là sự tăng trưởng vượt bật ở
nghiệm thức 5‰ và có sự khác biệt có ý nghĩa thống k ê (p<0,05) với các nghiệm thức
khác và thấp nhất vẫn là ở 0‰, còn ở nghiệm thức 25‰ có sự tăng tr ưởng cao hơn ở
15‰ so với tháng thứ 2 là do tỉ lệ sống ở nghiệm thức 25 ‰ thấp h ơn ở 15‰ nên mật độ
thưa ra nên có sự tăng trưởng nhanh hơn . Như vậy có thể kết luận rằng cá nâu tăng
trưởng tốt nhất ở độ mặn 5‰ v à chậm nhất ở độ mặn 0‰.
4.2.2 Tăng trưởng về chiều dài
Nguồn cá bố trí ban đầu có chiều d ài trung bình là 37 mm/con và độ mặn ban đầu
là 15‰. Nhìn chung chiều dài của cá tăng trưởng không có sự khác biệt nhiều giữa các
nghiệm thức. Ở tháng thứ nhất giữa các nghiệm thức 0, 5, 20, 25 v à 30‰ thì sự tăng
trưởng về chiều dài khác biệt nhau không có ý nghĩa thống k ê (p>0,05), các nghiệm thức
10 và 15‰ khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) nhưng khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0,05) so với nghiệm thức 0 và 30‰.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Ban đầu 1 tháng 2 tháng 3 tháng
mm/con
0 ‰

b
c
b
d
a
16
Ở tháng thứ 2 thì lại có sự tăng trưởng nhanh ở nghiệm thức 5‰ v à cũng khác biệt
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với nghiệm thức 15‰ nhưng khác biệt có ý nghĩa
thống kê với các nghiệm thức 0, 10, 20, 25 v à 30‰. Ở tháng thứ 3 nghiệm thức 5‰ có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) với các nghiệm thức khác. Nh ư vậy, sự tăng
trưởng về chiều dài nhanh nhất là ở độ mặn 5‰ và thấp nhất là ở 0 và 30‰. Độ mặn có
ảnh hưởng đến sự tăng trưởng về chiều dài cá.
4.2.3 Tăng trưởng về chiều cao
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Ban đầu 1 tháng 2 tháng 3 tháng
mm/con
0 ‰
5 ‰
10 ‰
15 ‰
20 ‰
25 ‰

a
ab
ab
ab
bc
cd
ab
ab
abab b
c
a
17
Tóm lại, độ mặn có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cá nâu, ở độ mặn 5‰ cá
nâu có sự tăng trưởng về khối lượng cũng như chiều dài và chiều cao của cá nhanh nhất
khác biệt có ý nghĩa thống k ê (p<0,05) so với các nghiệm thức độ mặn khác.
4.3 Mối tương quan giữa khối lượng, chiều dài và chiều cao cá nâu sau 3 tháng nuôi
ở các độ mặn khác nhau
4.3.1 Mối tương quan giữa khối lượng và chiều dài
Sinh trưởng của cá là quá trình gia tăng về kích thước và tích lũy thêm về khối
lượng cơ thể. Quá trình này đặc trưng cho từng loài cá và thể hiện qua mối tương quan
giữa chiều dài và trọng lượng của cá (Nikolsky, 1963 và Nguy ễn Bạch Loan, 1998 đ ược
trích dẫn bởi Ngô Thanh Toàn, 2003). Kết quả nghiên cứu về mối tương quan giữa chiều
dài và trọng lượng cá nâu trong thí nghiệm được thể hiện qua hình 4.6.
W = 2E-05L
3,1247
R
2
= 0,989
0
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status